THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO


Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước và Quản lý ngành Giáo dục & Đào tạo do Trường Đại học Hải Phòng (UBND Thành phố Hải Phòng) nghiệm thu và xuất bản năm 2023, do TS. Nguyễn Thị Quỳnh Phương chủ biên cùng ThS. Nguyễn Văn Thành tham gia biên soạn tại Khoa Tâm lý - Giáo dục học.

  • Vị trí trong chương trình đào tạo: Giáo trình là tài liệu học tập chính thức cho học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm trong chương trình đào tạo giáo viên các hệ đào tạo tại các trường đại học sư phạm.
  • Mục tiêu học tập (Learning Outcomes): Cung cấp hệ thống tri thức lý luận và thực tiễn về nền hành chính nhà nước Việt Nam và cơ chế quản lý ngành giáo dục - đào tạo. Người học sau khi hoàn thành chương trình có khả năng phân tích các tính chất, nguyên tắc, quy trình và công cụ hành chính; nắm vững hệ thống pháp luật, chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giáo dục, điều lệ trường học; đồng thời phát triển năng lực vận dụng các quy định pháp luật để xử lý các tình huống thực tiễn phát sinh trong quản lý và hoạt động chuyên môn sư phạm.
  • Cấu trúc và cách tiếp cận: Giáo trình được cấu trúc thành 4 chương chính. Nội dung mỗi chương được thiết kế thống nhất gồm 3 phần: (1) Mục tiêu học tập, (2) Nội dung lý thuyết và hệ thống pháp luật, (3) Câu hỏi ôn tập, thảo luận và bài tập tình huống thực hành. Phương pháp tiếp cận đi từ lý luận hành chính công đại cương đến quản lý chuyên ngành giáo dục, tích hợp cơ sở pháp lý với các trường hợp thực tiễn.
  • Điểm đặc sắc của giáo trình: Tài liệu hệ thống hóa các đạo luật và nghị định mới, bao gồm Luật Giáo dục 2019, Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi năm 2019 (Luật số 52/2019/QH14), Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 và Nghị định số 127/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

                       CẤU TRÚC HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỦA GIÁO TRÌNH
   [Chương 1]                        [Chương 2]                        [Chương 3 & 4]
Khái quát về Quản lý              Quản lý Nhà nước về               Đường lối phát triển &
Hành chính Nhà nước               Giáo dục và Đào tạo               Văn bản QPPL Giáo dục

Các chương/chủ đề chính

  • Chương 1: Khái quát về quản lý hành chính nhà nước (TS. Nguyễn Thị Quỳnh Phương biên soạn):

    • Hệ thống khái niệm cơ bản: Phân tích bản chất khái niệm nhà nước qua các trường phái triết học và lý luận chính trị (Aristote, Immanuel Kant, F. Engels, V.I. Lênin); hệ thống hóa khái niệm quản lý theo Từ điển Tiếng Việt, tác giả Nguyễn Ngọc Quang và tác giả Trần Kiểm; xác lập định nghĩa quản lý nhà nước và quản lý hành chính nhà nước.
    • Tính chất nền hành chính nhà nước CHXHCN Việt Nam: Phân tích 7 tính chất gồm: tính lệ thuộc vào chính trị; tính pháp quyền; tính thường xuyên, liên tục, ổn định và thích ứng; tính chuyên môn nghiệp vụ; tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ; tính không vụ lợi; tính nhân đạo.
    • Nội dung, quy trình và cải cách hành chính: Xác định 8 lĩnh vực hoạt động hành chính; quy trình 7 bước (lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự, ra quyết định, điều hòa phối hợp, lập ngân sách, kiểm tra - tổng kết); nguyên nhân khách quan/chủ quan và mục tiêu cải cách hành chính.
    • Công cụ, hình thức, phương pháp và chế độ công vụ: Làm rõ 5 công cụ (công sở, công vụ, công chức, công sản, quyết định hành chính); 3 hình thức quản lý (ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hội nghị, phương tiện kỹ thuật hiện đại); 4 phương pháp quản lý (giáo dục tư tưởng, tổ chức/cưỡng chế, kinh tế, hành chính); phân định tiêu chí giữa cán bộ, công chức, viên chức theo Luật Viên chức 2010 và Luật số 52/2019/QH14.
  • Chương 2: Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo (TS. Nguyễn Thị Quỳnh Phương biên soạn):

    • Những vấn đề cơ bản: Xác định chủ thể, khách thể, mục tiêu và công cụ quản lý; 5 tính chất chuyên ngành; 3 đặc điểm trọng tâm (kết hợp quản lý hành chính và chuyên môn qua quá trình "hành chính hóa" chuyên môn, tính quyền lực nhà nước, kết hợp Nhà nước - xã hội).
    • Nguyên tắc và nội dung quản lý: Trình bày 2 nguyên tắc cơ bản (nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và lãnh thổ; nguyên tắc tập trung dân chủ); cụ thể hóa 12 nhóm nội dung quản lý nhà nước về giáo dục theo Điều 104 Luật Giáo dục 2019 và Nghị định 127/2018/NĐ-CP.
    • Bộ máy quản lý và viên chức giáo dục: Phân tích các mô hình cơ cấu tổ chức (trực tuyến, chức năng, trực tuyến - tham mưu, trực tuyến - chức năng, chương trình - mục tiêu); hệ thống cơ quan quản lý theo Điều 105 Luật Giáo dục 2019 (Chính phủ, Bộ GD-ĐT, Bộ LĐ-TB&XH, UBND các cấp); tiêu chuẩn ngạch giáo viên từ mầm non đến trung học phổ thông.
  • Chương 3: Đường lối phát triển giáo dục Việt Nam (TS. Nguyễn Thị Quỳnh Phương biên soạn): Đánh giá thành tựu, bất cập và nguyên nhân của giáo dục Việt Nam; phân tích bối cảnh, thời cơ, thách thức giai đoạn 2021-2030; hệ thống hóa các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ và giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

  • Chương 4: Một số văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục (ThS. Nguyễn Văn Thành biên soạn): Giới thiệu nội dung cơ bản của Luật Giáo dục 2019, Luật Trẻ em và hệ thống Điều lệ nhà trường (Điều lệ trường mầm non, Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học).

  • Logic phát triển nội dung: Giáo trình xây dựng mạch logic chặt chẽ: Thiết lập nền tảng lý luận hành chính công $\rightarrow$ Chuyển tiếp vào lĩnh vực quản lý giáo dục chuyên biệt $\rightarrow$ Nhận diện định hướng phát triển chiến lược $\rightarrow$ Tiếp cận các công cụ pháp lý và quy chế cụ thể của cơ sở giáo dục.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories: Học thuyết nhà nước và pháp luật; lý thuyết về chủ thể - khách thể - mục tiêu quản lý; khoa học quản trị hành chính công và cấu trúc tổ chức bộ máy.
  • Core principles: Nguyên tắc tập trung dân chủ; nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa; nguyên tắc quản lý kết hợp theo ngành và theo lãnh thổ; 7 nguyên tắc quản lý và sử dụng tài sản công (khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017).
  • Essential frameworks: Khung phân loại công cụ - hình thức - phương pháp hành chính; khung 12 nội dung quản lý nhà nước về giáo dục (Điều 104 Luật Giáo dục 2019); khung phân cấp thẩm quyền từ Chính phủ, các Bộ đến Ủy ban nhân dân các cấp (Điều 105 Luật Giáo dục 2019).

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Kỹ năng soạn thảo, rà soát và chấp hành các văn bản quản lý hành chính trong môi trường sư phạm; kỹ năng áp dụng quy chuẩn công sở, quy trình điều hành và xử lý thủ tục hành chính.
  • Analytical skills: Năng lực phân tích, so sánh các khái niệm pháp lý (phân biệt cán bộ, công chức, viên chức); thẩm định tính hợp pháp và tính thẩm quyền của các quyết định hành chính giáo dục.
  • Practical competencies: Năng lực giải quyết các tình huống pháp lý liên quan đến chế độ hợp đồng làm việc, quyền và nghĩa vụ của viên chức, điều kiện tuyển dụng, bồi dưỡng chuyên môn và kỷ luật trong các cơ sở giáo dục công lập.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

  • Phương pháp sư phạm (Pedagogical approach): Giáo trình áp dụng phương pháp dạy học kết hợp giữa thuyết giảng lý luận pháp lý với phân tích văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và phương pháp giải quyết tình huống (Case-based learning). Cách tiếp cận này giúp sinh viên hiểu rõ cơ chế vận hành của bộ máy quản lý nhà nước từ góc nhìn thể chế.
  • Bài tập và tình huống thực hành (Case studies): Giáo trình xây dựng hệ thống bài tập thực hành gắn trực tiếp với hoạt động công vụ của viên chức giáo dục, tiêu biểu như:
    1. Tình huống viên chức điều trị bệnh nan y: Xử lý đề nghị nghỉ không hưởng lương 1 năm của viên chức biên chế căn cứ theo Luật Viên chức (Tình huống a).
    2. Tình huống trách nhiệm thực thi công vụ: Đánh giá hành vi vi phạm tiến độ công việc do thiếu sự phối hợp đồng nghiệp (Tình huống b).
    3. Tình huống giảng dạy ngoài trường công lập: Phân tích tính hợp pháp của việc giáo viên biên chế ký hợp đồng dạy thêm tại trường tư thục (Tình huống c).
    4. Tình huống đào tạo bồi dưỡng: Xem xét quyền được đề nghị cử đi học bồi dưỡng chuyên môn của viên chức (Tình huống d).
    5. Tình huống quy trình tuyển dụng: Đánh giá tính đúng - sai trong việc không niêm yết công khai thông tin tuyển dụng viên chức của cơ quan có thẩm quyền (Tình huống e).
  • Bài tập thảo luận: Đánh giá thực trạng, nguyên nhân và giải pháp cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 tại địa phương; phân tích các mô hình cơ cấu tổ chức trong quản lý giáo dục.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods):
    • Đánh giá quá trình qua mức độ tham gia thảo luận nhóm, giải quyết các tình huống pháp lý tại lớp và bài tập trắc nghiệm/tự luận ngắn.
    • Đánh giá tổng kết học phần thông qua bài thi tự luận yêu cầu phân tích lý luận hành chính và đề xuất giải pháp cho các tình huống quản lý giáo dục giả định.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Sinh viên cần nghiên cứu song song nội dung giáo trình với các văn bản quy phạm pháp luật gốc (Luật Giáo dục 2019, Luật Viên chức 2010, Luật sửa đổi năm 2019, các Thông tư ban hành Điều lệ trường học), lập bảng đối chiếu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giữa các cấp học.

Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

  • Cập nhật hệ thống văn bản pháp luật hiện hành:
    • Cập nhật quy định của Luật Giáo dục 2019 về nội dung quản lý nhà nước (Điều 104) và phân định thẩm quyền của Chính phủ, Bộ GD-ĐT, Bộ LĐ-TB&XH cùng UBND các cấp (Điều 105).
    • Tích hợp Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019 (Luật số 52/2019/QH14), làm rõ việc áp dụng chế độ hợp đồng làm việc xác định thời hạn đối với viên chức tuyển dụng mới từ ngày 01/07/2020.
    • Tích hợp định nghĩa và 7 nguyên tắc quản lý tài sản công theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017.
    • Cập nhật thẩm quyền phân cấp theo Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/09/2018 của Chính phủ về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các cấp học và trình độ đào tạo.
  • Tích hợp xu hướng quản lý hiện đại:
    • Phân tích nội dung cải cách nền hành chính nhà nước, giảm thiểu cơ chế quan liêu "xin - cho", xây dựng nền hành chính phục vụ, nâng cao trách nhiệm giải trình và tính tự chủ của cơ sở giáo dục.
    • Đề cập việc ứng dụng công nghệ tin học, phương tiện kỹ thuật hiện đại trong chỉ đạo, điều hành công vụ và quản trị trường học.
  • Tính ứng dụng thực tiễn: Giáo trình hệ thống hóa các tiêu chuẩn ngạch chức danh nghề nghiệp giáo viên từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đến trung học phổ thông, gắn liền với điều lệ các cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 các ngành đào tạo giáo viên thuộc khối Đại học Sư phạm (Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ, v.v.) tại Trường Đại học Hải Phòng và các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo sư phạm.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần: Pháp luật đại cương, Triết học Mác - Lênin, Giáo dục học đại cươngTâm lý học sư phạm để có nền tảng tiếp thu các khái niệm về thể chế, quản lý và hành chính công.
  • Giảng viên: Dùng làm tài liệu giảng dạy chính thức học phần Quản lý hành chính nhà nước và Quản lý ngành GD-ĐT; làm căn cứ xây dựng đề cương bài phân phối chương trình, ngân hàng đề thi và tình huống thực hành.
  • Đối tượng tham khảo: Cán bộ quản lý trường học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn), công chức, viên chức đang công tác trong ngành giáo dục có nhu cầu tra cứu khung pháp lý, chuẩn nghề nghiệp và quy tắc quản lý nhà nước.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên đại học sư phạm các hệ đào tạo, đồng thời làm tài liệu tham khảo chuyên môn cho giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên mầm non, phổ thông.

2. Cần kiến thức nền nào để học tốt học phần này?

Sinh viên cần nắm vững các kiến thức nền tảng về nhà nước và pháp luật trong học phần Pháp luật đại cương, nguyên lý quản lý xã hội trong Triết học Mác - Lênin và hệ thống giáo dục quốc dân trong Giáo dục học.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này với các giáo trình quản lý hành chính chung là gì?

Giáo trình phân định rõ hai mảng kiến thức liên hoàn: lý luận quản lý hành chính nhà nước đại cương và quản lý chuyên ngành giáo dục. Nội dung gắn chặt với Luật Giáo dục 2019, Luật Viên chức sửa đổi 2019, chuẩn ngạch giáo viên và điều lệ các cấp trường học.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học nên học theo cấu trúc 3 phần của từng chương: nắm chắc lý thuyết mục tiêu, đọc kỹ nội dung điều luật trích dẫn, sau đó tự trả lời câu hỏi ôn tập và áp dụng quy định pháp luật để giải các bài tập tình huống thực hành ở cuối chương.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình cung cấp danh mục tài liệu tham khảo học thuật, bảng so sánh tiêu chí phân biệt cán bộ - công chức - viên chức, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống câu hỏi tình huống thực tế.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước và Quản lý ngành Giáo dục & Đào tạo (Trường Đại học Hải Phòng, 2023) xác lập hệ thống tri thức lý luận hành chính và khung pháp lý thực thi trong ngành giáo dục Việt Nam.

  • Lộ trình học tập đề xuất: Tiếp cận từ việc xác lập lý luận hành chính nhà nước tổng quát (Chương 1) $\rightarrow$ Đi sâu vào cơ chế, nội dung và bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục (Chương 2) $\rightarrow$ Nắm bắt bối cảnh và định hướng chiến lược phát triển giáo dục (Chương 3) $\rightarrow$ Cụ thể hóa bằng hệ thống luật và điều lệ nhà trường để giải quyết các tình huống quản lý thực tế (Chương 4).
  • Tài liệu nghiên cứu bổ trợ: Luật Giáo dục 2019; Luật Viên chức 2010 và Luật số 52/2019/QH14; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017; Luật Trẻ em; Nghị định 127/2018/NĐ-CP cùng các Thông tư ban hành Điều lệ trường Mầm non, Tiểu học, Trung học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.