Giáo trình phay bào mặt phẳng tại Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Giáo trình kỹ thuật về phay bào mặt phẳng trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Chuyên ngành

Cắt Gọt Kim Loại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

2. MỤC TIÊU MÔ ĐUN

3. VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY, MÁY BÀO VẠN NĂNG

3.1. Mục tiêu của bài

3.2. Nội dung bài

3.2.1. Vận hành máy phay

3.2.1.1. Cấu tạo máy phay
3.2.1.2. Nguyên lý chuyển động
3.2.1.3. Phân loại máy phay
3.2.1.3.1. Máy vạn năng
3.2.1.3.2. Máy chuyên dùng
3.2.1.4. Qui định về kí hiệu máy phay của Nga và Việt Nam
3.2.1.4.1. Theo qui định của Nga
3.2.1.4.2. Theo qui định của Việt Nam
3.2.1.5. Máy phay bàn công xôn
3.2.1.5.1. Đặc điểm cấu tạo và công dụng
3.2.1.5.2. Phân loại máy phay bàn công xôn
3.2.1.5.3. Các bộ phận chính máy phay bàn công xôn
3.2.1.5.4. Các phụ tùng kèm theo máy phay
3.2.1.5.4.1. Bu lông- Bích kẹp –Tấm kê
3.2.1.5.4.2. Ke gá
3.2.1.5.4.3. Êtô
3.2.1.5.4.4. Ụ phân độ trực tiếp
3.2.1.5.4.5. Ụ chia vạn năng
3.2.1.6. Quy trình vận hành máy phay
3.2.1.6.1. Kiểm tra nguồn điện
3.2.1.6.2. Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động
3.2.1.6.3. Điều khiển bàn máy chuyển động đi lại bằng tay
3.2.1.6.4. Hệ thống công tắc điện điều khiển máy
3.2.1.6.5. Điều chỉnh tốc độ trục chính và bàn máy
3.2.1.6.6. Điều khiển bàn máy chuyển động tự động

3.2.2. Vận hành máy bào

3.2.2.1. Cấu tạo máy bào
3.2.2.2. Công việc bào cơ bản
3.2.2.3. Các bộ phận máy bào
3.2.2.4. Các phụ tùng kèm theo máy bào
3.2.2.4.1. Bu lông- Bích kẹp –Tấm kê
3.2.2.4.2. Ke gá
3.2.2.4.3. Êtô
3.2.2.5. Vận hành máy bào
3.2.2.5.1. Kiểm tra nguồn điện
3.2.2.5.2. Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động
3.2.2.5.3. Vận hành các chuyển động bằng tay

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình phay bào mặt phẳng cho sinh viên CĐ Cơ điện

Giáo trình phay bào mặt phẳng là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo của sinh viên CĐ Cơ điện. Mô đun này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng thực hành cần thiết trong ngành cơ khí. Nội dung giáo trình bao gồm cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy phay, máy bào, cũng như các phương pháp gia công mặt phẳng. Việc hiểu rõ về giáo trình này sẽ giúp sinh viên có nền tảng vững chắc để áp dụng vào thực tế.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình phay bào

Mục tiêu của giáo trình phay bào mặt phẳng là giúp sinh viên hiểu rõ về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy phay, máy bào. Nội dung chính bao gồm các phương pháp phay, bào mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, và nghiêng. Sinh viên cũng sẽ được trang bị kiến thức về các dạng sai hỏng thường gặp và cách khắc phục.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo sinh viên

Giáo trình phay bào mặt phẳng đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị cho sinh viên các kỹ năng thực hành cần thiết. Việc nắm vững kiến thức từ giáo trình này sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc thực tế, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành cơ khí.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy giáo trình phay bào mặt phẳng

Việc giảng dạy giáo trình phay bào mặt phẳng cho sinh viên CĐ Cơ điện gặp phải nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt trang thiết bị hiện đại trong các cơ sở đào tạo. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hành của sinh viên, khiến họ không thể tiếp cận với công nghệ mới nhất. Ngoài ra, việc cập nhật nội dung giáo trình cũng là một vấn đề cần được chú trọng để phù hợp với xu hướng phát triển của ngành cơ khí.

2.1. Thiếu hụt trang thiết bị và công nghệ

Nhiều cơ sở đào tạo không có đủ máy móc và thiết bị hiện đại để phục vụ cho việc giảng dạy giáo trình phay bào. Điều này dẫn đến việc sinh viên không được thực hành trên các thiết bị tiên tiến, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.

2.2. Cần cập nhật nội dung giáo trình thường xuyên

Ngành cơ khí luôn phát triển với nhiều công nghệ mới. Do đó, giáo trình phay bào cần được cập nhật thường xuyên để sinh viên có thể nắm bắt được các xu hướng và công nghệ mới nhất trong lĩnh vực này.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho giáo trình phay bào mặt phẳng

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy giáo trình phay bào mặt phẳng, các giảng viên cần áp dụng những phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Các giảng viên nên sử dụng các mô hình 3D, video hướng dẫn và phần mềm mô phỏng để sinh viên có thể hình dung rõ hơn về quy trình gia công. Bên cạnh đó, việc tổ chức các buổi thực hành tại xưởng cũng giúp sinh viên có cơ hội trải nghiệm thực tế.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình gia công. Các giảng viên nên tổ chức các buổi thực hành thường xuyên để sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Sử dụng các công nghệ như mô hình 3D, video hướng dẫn và phần mềm mô phỏng sẽ giúp sinh viên dễ dàng hình dung và hiểu rõ hơn về các quy trình phay bào. Điều này cũng tạo ra sự hứng thú trong việc học tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình phay bào mặt phẳng

Giáo trình phay bào mặt phẳng không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành cơ khí. Sinh viên sau khi hoàn thành mô đun này có thể tham gia vào các công việc gia công cơ khí, chế tạo máy, và sửa chữa thiết bị. Họ có thể làm việc tại các xí nghiệp, nhà máy sản xuất, hoặc tự mở xưởng gia công riêng. Việc nắm vững kiến thức từ giáo trình sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong công việc.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên

Sinh viên sau khi hoàn thành giáo trình phay bào mặt phẳng có thể tìm được việc làm tại các xí nghiệp, nhà máy sản xuất. Họ có thể đảm nhận các vị trí như kỹ thuật viên, công nhân gia công cơ khí, hoặc thậm chí là quản lý sản xuất.

4.2. Khả năng khởi nghiệp trong ngành cơ khí

Với kiến thức và kỹ năng từ giáo trình, sinh viên có thể tự mở xưởng gia công riêng. Điều này không chỉ giúp họ phát triển sự nghiệp cá nhân mà còn góp phần vào sự phát triển của ngành cơ khí trong nước.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình phay bào mặt phẳng

Giáo trình phay bào mặt phẳng cho sinh viên CĐ Cơ điện là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành cần thiết. Trong tương lai, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thị trường. Việc đầu tư vào trang thiết bị hiện đại cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Giáo trình phay bào cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ. Việc tích hợp các công nghệ mới vào giáo trình sẽ giúp sinh viên nắm bắt được xu hướng mới trong ngành cơ khí.

5.2. Tầm quan trọng của việc đầu tư trang thiết bị

Đầu tư vào trang thiết bị hiện đại là rất cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo. Các cơ sở đào tạo cần có đủ máy móc và thiết bị để sinh viên có thể thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế.

16/08/2025
Giáo trình phay bào mặt phẳng trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Phay,bào mặt phẳng NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI 1 TÊN MÔ ĐUN: PHAY, BÀO MẶT PHẲNG Mã mô đun: MĐ23: I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn học cơ sở; có thể bố trí học song song với các mô đun gia công Tiện. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn II. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và công dụng các bộ phận chính của máy phay, máy bào; + Trình bày được cấu tạo của dao bào, dao phay mặt phẳng; + Trình bày được yêu cầu kỹ thuật và phương pháp phay, bào mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng, bậc; + Giải thích được các dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách đề phòng.

- Kỹ năng: + Chọn dao, mài sửa và sử dụng dao hợp lý với từng bước công nghệ; + Vận hành thành thạo máy máy phay, máy bào theo đúng quy trình và nội quy sử dụng; + Gia công được các chi tiết có mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng, bậc đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có năng lực học tập, làm việc độc lập và theo nhóm; + Thu xếp nơi làm việc đảm bảo gọn gàng, sạch sẽ và an toàn; + Nghiêm túc, tích cực, cẩn thận, chính xác trong quá trình học tập. VẬN HÀNH VÀ BẢO DƢỠNG MÁY PHAY, MÁY BÀO VẠN NĂNG * Mục tiêu của bài: - Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và công dụng các bộ phận chính của máy phay, máy bào; - Trình bày được được quy trình thao tác vận hành máy phay và máy bào; - Vận hành máy phay, máy bào đúng quy trình và nội quy sử dụng; - Tuân thủ nội quy, dứt khoát và chính xác trong từng động tác. * Nội dung bài: 1.Vận hành máy phay 1.Cấu tạo máy phay 1.Nguyên lý chuyển động: + Chuyển động chính: Trục chính mang dao quay tròn tại chỗ tạo ra vận tốc cắt (v) và có thể quay được hai Trục chính máy phay chiều.

v + Bàn máy: Mang phôi tiến Phô dao thẳng đến dao để dao cắt gọt, i phay thực hiện chuyển động chạy dao S ( hình 1.Phân loại và ký hiệu S máy phay 1. Phân loại máy phay: Bàn máy phay Theo khả năng công nghệ và Hình 1.1: Chuyển động cơ bản trên máy phay phạm vi sử dụng, máy phay được phân thành 2 nhóm chính là máy vạn năng và máy chuyên dùng( hình 1. a) Máy vạn năng: là những máy phay có khả năng thực hiện được nhiều công việc phay khác nhau, được sử dụng phổ biến trong các phân xưởng, xí nghiệp cơ khí sửa chữa, chế tạo đơn chiếc đến hàng loạt như: - Máy phay bàn công xôn ( có các kiểu máy phay đứng, máy phay ngang, máy phay ngang vạn năng, máy phay dụng cụ vạn năng…) - Máy phay bàn không công xôn ( còn gọi là máy phay bệ liền) gồm hai loại: có bàn gá quay và không có bàn gá quay. - Máy phay giường ( có loại máy phay giường một trụ, máy phay giường hai trụ).

b) Máy chuyên dùng: là những máy phay chỉ dùng để thực hiện một dạng công nghệ nhất định. Gồm các loại máy như: Máy phay rãnh then, máy phay chép hình, máy phay lăn răng. Mỗi nước có qui định về kí hiệu máy phay khác nhau. Sau đây là qui định về kí hiệu máy phay của Nga và Việt Nam.

a) Theo qui định của Nga. 3 Chia máy cắt kim loại thành 9 nhóm, mỗi nhóm có 9 kiểu. Mỗi kiểu máy được kí hiệu bằng nhóm các chữ số và đôi khi có kèm theo một hoặc hai, ba chữ cái vần tiếng Nga. Ý nghĩa các chữ số và chữ cái đó như sau: + Chữ số thứ nhất chỉ nhóm máy: 1- Tiện; 2- Khoan và Doa; 3- Mài; 4- Máy tổ hợp; 5- Gia công răng và ren; 6- Phay; 7- Bào, xọc và chuốt; 8- Cưa, cắt; 9- Nhóm các máy khác chưa phân loại.

+ Chữ số thứ 2 chỉ kiểu máy: Với máy phay. Số 1- Máy phay đứng bàn công xôn. Số 2- Máy phay tác dụng liên tục. Số 3- Kiểu máy bất kỳ, không phân loại.

Số 4- Máy phay chép hình, khắc chữ, số. Số 5- Máy phay bàn không công xôn. Số 6- Máy phay giường. Số 7- Máy phay dụng cụ vạn năng.

Số 8- Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn. Số 9- Các kiểu máy phay khác. + Chữ số thứ 3 ( đôi khi có thêm chữ số thứ 4) chỉ kích thước đặc trưng của máy - với máy phay bàn công xôn, chữ số thứ 3 chỉ cỡ kích thước làm việc của bàn máy. Cỡ 0: có bàn máy rộng ( 200 x 800) mm.

+ Các chữ cái: nếu ở giữa chữ số thứ nhất và chữ số thứ haichỉ máy đã cải tiến trên cơ số máy cũ cùng kiểu. - 682: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm. - 6H82: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn đã cải tiến trên cơ sở máy 682. - 612: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm.

- 6P13: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 3 là 400 x 1600 mm đã cải tiến trên cơ sở máy 612. b) Theo qui định của Việt Nam. Chia máy cắt kim loại thành 12 nhóm mỗi nhóm có 9 kiểu tương tự như của Nga. Các nhóm được kí hiệu bằng chữ cái đầu tên máy: T- Tiện; K- Khoan; D- Doa; M- Mài và đánh bóng; R- Gia công răng; V- Gia công ren vít; P- Phay; B- Bào và xọc; Ch- Chuốt; Đi- Gia công bằng tia lửa địên; C- Cưa và cắt; L- Các loại khác.

Kiểu máy, kích thước đặc trưng của máy, kí hiệu bằng chữ số giống như qui định của Nga. Nếu máy đã cải tiến trên cơ sở máy cũ cùng kiểu sẽ có thêm các chữ cái A, B, C… đặt ở cuối kí hiệu. - P82: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm. - P12: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm.

Ngoài ra còn có máy phay điều khiển theo chương trình số CNC. Trong các loại máy phay trên, máy phay bàn công xôn là được sử dụng thông dụng nhất, có tính vạn năng cao, dễ sử dụng, có thể thực hiện tất cả các công việc về phay. a) Máy phay ngang b)Máy phay đứng c)Máy phay giường Hình 1.2: Một số loại máy phay điển hình. Máy phay bàn công xôn.

Đặc điểm cấu tạo và công dụng: 1. Đặc điểm cấu tạo: Giá đỡ bàn máy ( bàn trượt đứng) có kết cấu kiểu dầm công xôn, nên bàn máy có thể chuyển động theo ba phương vuông góc: dọc - ngang - đứng tương ứng với hệ trục toạ độ đề các vuông góc X - Y – Z( Hình 1.3: Hệ toạ độ trên máy phay đứng 1.Công dụng: a) b) c) d) e) f) g) h) k) Hình 1.4: Công việc phay cơ bản a. Phay mặt phẳng e. Phay mặt bậc.

Phay rãnh thẳng góc f. Phay rãnh cong. Phay rãnh đuôi én. Phay bánh răng thẳng.

Có thể làm được tất cả các công việc về phayk. như: Phayphay bánhmặt răngphẳng; nghiêng. phay các loại rãnh, bậc; phay mặt cong; phay bánh răng; phay khuân mẫu( hình 1. Vì có tính vạn năng cao như vậy nên máy phay bàn công xôn được sử dụng rộng rãi trong các phân xưởng, xí nghiệp từ sản xuất vừa, nhỏ, đến sản xuất lớn, phân xưởng dụng cụ, phân xưởng sửa chữa.

Phân loại máy phay bàn công xôn. Máy phay bàn công xôn có nhiều kiểu, nhưng có thể quy về ba kiểu chính như sau: 1.Máy phay đứng bàn công xôn (hình 1. + Trục chính (D): thẳng đứng và vuông góc với mặt bàn máy. + Khối bàn máy có ba bộ phận chính.

2- Bàn trượt ngang. 3- Bàn trượt đứng (giá đỡ bàn máy).Máy phay ngang bàn công xôn (hình 1. + Trục chính (D) nằm ngang và song song với mặt bàn máy. + Khối bàn máy có ba bộ phận: 1- Bàn máy.

2- Bàn trượt ngang. 3- Bàn trượt đứng.Máy phay ngang vạn năng (hình 1. + Trục chính (D) nằm ngang và song song với mặt bàn máy, ngoài ra còn có thể được trang bị thêm đầu đứng đơn giản (C’) hoặc đầu đứng vạn năng, đầu xọc để có trục chính phụ (D’) như máy phay đứng. + Khối bàn máy: có 4 bộ phận.

2- Bàn xoay có tác dụng để xoay bàn máy theo mặt phẳng ngang từ 00 đến 450. Khi phay rãnh xoắn trên mặt trụ. 3- Bàn trượt ngang. 4- Bàn trượt đứng.5: Phân loại máy phay bàn công xôn.Các bộ phận chính máy phay bàn công xôn.

Các máy phay bàn công xôn nói chung có thể có hình thức, kết cấu khác nhau nhưng về nguyên ký đều có 7 bộ phận chính sau: - Đế máy: để đỡ toàn bộ máy, bên trong rỗng chứa dung dịch tưới nguội cho dao và phôi khi phay. 7 - Thân máy: Trong rỗng và chia làm 2 khoang, khoang dưới chứa hệ thống mạch điện của máy; khoang trên chứa hộp tốc độ trục chính và dầu bôi trơn cho hộp tốc độ trục chính. - Với máy đứng gọi là đầu máy để lắp trục chính; với máy ngang gọi là cần ngang để lắp giá đỡ trục gá dao (m). - Trục chính: Để lắp trục gá dao phay.

- Khối bàn máy: Gồm có 3 hoặc 4 bộ phận như đã nêu ở trên, trong đó bàn máy (1) trên mặt có 2 3 rãnh  T để luồn bu lông gá phôi, đồ gá. - Các hộp tốc độ: Có 2 hộp tốc độ, một hộp tốc độ cho trục chính, một hộp tốc độ cho bàn máy thường được lắp ở cạnh hoặc phía trong bàn trượt đứng. - Các động cơ điện: Thường có từ 2  4 động cơ điện. Động cơ cho trục chính, động cơ cho bàn máy, động cơ bơm dầu bôi trơn, động cơ bơm dung dịch tưới nguội.

Trong bốn động cơ trên động cơ cho trục chính (K1) là động cơ có công suất lớn nhất. Các phụ tùng kèm theo máy phay Các phụ tùng kèm theo máy phay đóng vai trò rất quan trọng nó quyết định tính Trục chính Cần ngang Giá đỡ Động cơ Thân máy Khối bàn máy Đế máy Hình 1.6: Các bộ phận chính máy phay bàn công xôn. công nghệ để gia công các chi tiết với độ phức tạp khác nhau. Dưới đây là một số phụ tùng đi kèm theo máy phay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ