TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Phay bánh răng, thanh răng NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI 1 TÊN MÔ ĐUN: PHAY BÁNH RĂNG, THANH RĂNG Mã mô đun: MĐ 25 I. Vị trí tính chất của mô đun: - Vị trí: Được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn học cơ sở MĐ 18, MĐ 19, MĐ 21, MĐ 24. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được các thông số hình cơ bản của bánh răng, thanh răng; + Trình bày được yêu cầu kỹ thuật; phương pháp phay bánh răng, thanh răng; + Giải thích được các dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp đề phòng.
- Kỹ năng: + Lựa chọn được dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá phù hợp; + Tính toán và lắp được bộ bánh răng thay thế khi phân độ vi sai; + Phay được bánh răng, thanh răng đúng qui trình, qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có năng lực học tập, làm việc độc lập và theo nhóm; + Giữ gìn và bảo dưỡng máy, các dụng cụ cắt, dụng cụ đo; + Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, tổ chức nơi làm việc gọn gàng sạch sẽ. 2 1: PHAY BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG. Các thông số cơ bản của bánh răng trụ răng thẳng.
Mô đun - Môđun ăn khớp m: Là đại lượng đặc trưng cho bánh răng ăn khớp, là độ dài xác định được nhỏ hơn bước răng lần, ta sẽ được một yếu tố gọi là môđun (m) cũng tính bằng đơn vị mm. P Như vậy ta có: m= b. Số răng - Số răng Z: Là tỷ số giữa đường kính vòng chia với môđuyn ăn khớp của bánh răng: Dp Da Z 2 m m Z= 6 đến 1000 răng, Thường chế tạo số răng là bội số của 5 hoặc 4 nh 1. Các thông số h nh học của bánh răng trụ răng thẳng 3 c.
Đường kính vòng chia Đường kính vòng chia Dp là vòng tròn tiếp xúc giữa hai bánh răng khi ăn khớp (còn gọi là vòng lăn, vòng tròn nguyên bản).m Đường kính vòng tròn cơ sở Do là vòng tròn làm cơ sở thiết kế (vẽ) lên sườn răng bánh răng (trên vòng tròn cơ sở ta có thể xác định tâm quay để vẽ - vạch dấu sườn răng những bánh răng cỡ lớn). Đường kính vòng đỉnh Đường kính vòng tròn đầu răng Da là vòng tròn đi qua đầu răng các răng. Da= Dp+ 2h1 = mz + 2m = m (z + 2). Đường kính vòng chân Đường kính vòng tròn chân răng Dc là vòng tròn đi qua đáy rãnh răng các răng.
Dc = Dp - 2h” = mz - 2. Góc ăn khớp Góc ăn khớp 0 : Là góc hợp bởi giữa đường tiếp tuyến với sườn răng tại vòng chia với đường trục đối xứng của răng bánh răng. Góc ăn khớp 0 có thể bằng 14030’; 150 và 200. Nhưng thông dụng là 200 (góc 0 còn gọi là góc áp lực).
Chiều cao răng H Là khoảng cách từ vòng đầu răng đến vòng chân răng. Chiều cao răng H gồm hai phần: + Chiều cao đầu răng (h1): Là khoảng cách từ vòng đầu răng đến vòng chia h1 f 0 .m m ( mm) + Chiều cao chân răng (h2): Là khoảng cách từ vòng chia đến vòng chân răng.m c m 0,25m 1,25m( mm) Vậy chiều cao toàn bộ của răng là: H = h1+h2 = m + 1.25m (trong đó chiều cao làm việc của răng là 2m,khe hở chân răng là 0. Bước răng P Là khoảng cách giữa hai sườn răng cùng phía của hai răng liền nhau đo trên vòng chia (hình 35. Độ hở chân răng C Là khe hở giữa đầu bánh răng này với đáy rãnh răng bánh răng kia khi hai bánh răng ăn khớp (chính là khoảng cách giữa vòng cơ sở với vòng chân răng).
Yêu cầu kỹ thuật của bánh răng trụ răng thẳng d ng thông thƣờng. - Số răng đều, đúng, cân tâm. - Nhiệt luyện đạt độ cứng 45 đến 60 HRC. - Răng có độ bền mỏi tốt.
- Răng có độ cứng cao - Hiệu suất Truyền động lớn và ổn định, không gây ồn. - Độ nhám đạt cấp 8 – 11. - Tính truuyền động ổn định, không gây ồn. - Hiệu suất truyền động lớn, năng suất cao (truyền mô men quay giữa hai trục song song với nhau có hiệu suất lớn từ 0.
Phƣơng pháp phay bánh răng trụ răng thẳng 3. Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị Chọn máy phay nằm vạn năng (sử dụng dao phay môđun đĩa) và máy phay đứng (sử dụng dao phay môđun trụ). Thử máy kiểm tra độ an toàn về điện, cơ, hệ thống bôi trơn, điều chỉnh các hệ thống trượt của bàn máy. Chuẩn bị phôi (kiểm tra các kích thước phôi: Đường kíng đỉnh răng, chiều dày răng, độ đồng tâm giữa mặt trụ và tâm trục gá, độ song song và vuông góc giữa các mặt,.) Đầu phân độ vạn năng có N = 40, mâm cặp 3 hoặc 4 chấu, cặp tốc, mũi tâm, dụng cụ 5 lấy tâm: Phấn màu, bàn vạch, dụng cụ kiểm tra: Thước cặp, dưỡng, bánh răng cùng loại.
Sắp xếp nơi làm việc hợp lý, khoa học. Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ + Lắp và điều chỉnh đầu phân độ, ụ động lên bàn máy,dùng đồng hồ so kiểm tra và điều chỉnh để chiều cao đầu phân độ và ụ động cao bằng nhau và song song với hướng tiến dọc của bàn máy.; chỉnh vị trí ụ chia, ụ động sao cho khoảng cách giữa mũi nhọn ụ chia và mũi nhọn ụ động ( Mũi nhọn ụ động đã cho lùi về tận cùng) lớn hơn chiều dài trục gá phôi 3 5mm. Gá lắp ụ chia và ụ động 3. Gá lắp, điều chỉnh phôi - Kiểm tra kích thước phôi,đường kính đỉnh răng,bề dày răng,độ song song và vuông góc giữa các bề mặt,độ đồng tâm giữa các đường kính.
- Gá phôi trên trục gá, cặp tốc ( hoặc mâm cặp 3, 4 chấu) giữa đầu chia và ụ động của máy phay vạn năng. Dùng phấn màu chà lên bề mặt phôi và tiến hành lấy tâm theo phương pháp chia đường tròn thành 2 hoặc 4 phần đều nhau trên đường tròn. - Sau đó tiến hành lấy tâm,chia tâm phôi theo phương pháp chia đường tròn thành 2 phần đều nhau.Hoặc sử dụng ke 90.4) 6 M i Phô vạch i 2 2 3 1 1 nh 2. Vạch dấu lấy dấu tâm phôi Sau khi vạch dấu tâm chia đôi phôi, tiếp tục quay phôi đi 90 0 cho đường vạch dấu lên trên.
Gá lắp, điều chỉnh dao. - Chọn dao phay đĩa mô duyn hoặc dao ngón mô duyn có mdao=mbánh răng , 0 dao = 0 bánh răng ,và số hiệu dao căn cứ số răng Z bánh răng để chọn theo bảng Chọn bộ gồm 8 dao để cắt các bánh răng có môđuyn tới 8, và một bộ gồm 15 con dao để cắt các bánh răng có môđuyn lớn hơn 8. Bộ 8 dao Số dao 1 2 3 4 5 6 7 8 (N0=) Số răng 135 bánh 21 2 26 35 5 55 13 và răng 12 13 14 16 17 20 5 34 4 4 thanh được răng phay (Z) Bộ 15 dao và 26 dao Số răng (Z) bánh răng Số răng (Z) bánh răng Số dao Số dao đƣợc phay đƣợc phay N0= N0= Bộ 15 dao Bộ 26 dao Bộ 15 dao Bộ 26 dao 1 12 5 5 26 29 26 27 7 1 1 1 13 13 5 - 28 29 2 4 1 2 14 14 5 30 34 30 31 2 1 3 2 - 15 5 - 32 34 4 4 1 2 15 16 16 6 35 41 35 37 2 1 3 17 18 17 6 - 38 41 4 1 1 3 - 18 6 42 54 42 46 4 2 3 3 3 19 20 19 6 - 47 54 4 4 1 3 - 20 7 55 79 55 65 2 1 4 21 22 21 7 - 66 79 4 1 1 4 - 22 7 80 134 80 102 4 2 1 3 4 23 25 23 7 - 103 134 2 4 3 135 và 135 và 4 - 24 25 8 4 thanh răng thanh răng - Gá dao lên trục dao, vặn nhẹ nhàng,điều chỉnh và xiết chặt dao lại.Chú ý khi phay răng là phay nghịch,chiều quay của dao ngược với hướng tiến của phôi và dao khi bắt đầu cắt phải từ phía ụ động. Bd 8 - Điều chỉnh vị trí dao – phôi: điều chỉnh cho bề dầy dao đối xứng qua tâm chia đôi phôi bằng cách so cho bề dày Bdao đối xứng qua vạch dấu tâm chia đôi phôi, kiểm tra đối xứng bằng cách cho dao cắt thành vết mỏng ( 0,10mm) lên phôi để so bề rộng vết cắt thử với vạch dấu tâm chia đôi phôi.5) 1 1 Vạch dấu tâm Vết cắt phôi th nh.
Điều chỉnh vị trí dao phôi Hoặc ta có thể điều chỉnh vị trí dao phôi bằng cách: Trước khi gá phôi,ta gá dao và điều chỉnh cho bề dày Bdao đối xứng qua tâm mũi nhọn ụ chia trước (Hình 2.6: Điều chỉnh vị trí dao phôi bằng ke và dưỡng hoặc dùng tâm ụ chia - Điều chỉnh com pa cữ để chọn vòng lỗ và khoảng lỗ cộng thêm trong mỗi lần chia. VD: Phay bánh răng có số răng Z = 30 N 40 4 1 9lô ADCT: n 1 1vòng Z 30 3 3 vònglô27 9 nh. Đĩa chia độ và copa cữ Vậy khi điều chỉnh compa cữ ta phải mở rộng compa để bao 9lỗ + 1lỗ cắm chốt = 10lỗ (Hình 2. - Chọn chế độ cắt: n = 120v/ph, S = 30 ÷ 40 mm/ph, chiều sâu cắt tthô = 2/3H, ttinh = 1/3H - Tính và chọn đĩa chia độ cho phù hợp với số răng cần phay N 40 Tính n theo công thức: n = chọn số vòng chẵn và số lỗ lẻ đúng với Z Z số phần cần chia (z).
- Bố trí hai cữ giới hạn chạy dao tự động ở bàn dao dọc. Cắt thử và đo. - Cho dao tiến sát đến phôi. Điều chỉnh cho dao tiếp xúc nhẹ đường sinh chi tiết, ( tâm của dao trùng với tâm phôi), đưa phôi ra xa dao và lấy chiều sâu cắt.Sau đó khóa bàn máy ngang và bàn máy tiến đứng lại.
Sơ đồ gá phôi cắt th 10 - Chia răng thử: Chia hết một vòng kiểm tra số vết cắt thử so với số răng cần gia.