Ching (Oo, QUAN Hf PHAP LUAT LAO DONG TRONG DOANH NGHIEP 1. QUAN HE LAO DONG TRONG DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHINE 1, Khái niệm, đặc điễm cña quan hg lao dng trong doanh nghiệp và pháp Lao động là hoạt động có ý chí, số mục đích của con người ác động vào thể giới xung quanh để tạo ra những giá tị vật chất, ỉnh thân. Trong quá tình lao động con người tạo ra cho mình những mồi quan hệ với tự nhiên và với con người. 'Quan hệ xã hội giữa con người với con người trong lao động gọi là những quan hệ.
lao động, Quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động đã làm phát sinh. những quan hệ pháp luật lao động. "Nền kinh tế thị trường tồn tại nhiều mỗi quan bệ lao động rất da dạng và có sự dan xen với nhau (rong hợp tác xã, trong doanh nghiệp, trong cơ quan nhà nước, trong ổ chức xã hội, đơn vị quân đội, lao động tự do. Căn cỡ vào tính chất, đc điểm của quan hệ lao động mà mỗi loại quan hệ lao động do một ngành luật khác.
nhau điều chỉnh. Quan hệ lao động giữa cán bộ, công chức, viên chúc với cơ quan nhà nước mang tính chất quản lý. Những người làm việc trong các cơ quan nhà nước được sợi là những công chức, viên chức. Họ vừa lã người lao động vừa xáclà người đại diện cho quy lực nhà nước, thữa hành quyền lực nhà nước.
Việc lập, thực hiện quan hệ lao động do nhà nước rực tiếp quy định bằng văn bản pháp lý riéng và đo ngành luật Hãnh chỉnh điều chỉnh Can hệ ao động giữa xã viên vã hợp tc xã cũng có đị điềm ng Hep te kinh tập thể do các xã viên lập ra, Xã viên lao động dưới sự hành của chủ nhiệm hợp tác xã nhưng xã viên lao động cho chính mình chứ không, phải là người làm thuê vì tàisản của hợp tác xã chính là tài sản của xã viên. hệ lao động hình thành bằng đơn xin gia nhập hợp tác xã, xã viên vừa là người chữ sỡ hữu vừa là người lao động. Quan bệ lao động trong hợp tác xã đo Luật Hợp tác. xã, Điều lệ hợp tác xã điều chỉnh.
14s Quan hệ lao động giữa người “lao động làm công ăn lương” với "người sử dụng lao động" trong các đơn vị có thuê mướn, sử dụng lao động chính là quan hệ lao động cơ bản trong mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thảnh phần kinh tế Người lao động làm việc để có thu nhập còn người sử dụng lao động vừa là chủ sở. hữu vừa là chủ quản lý. Căn cứ pháp lý đỄ người lao động và người sử dụng lao động hình thành quan hệ pháp luật lao động chính là hợp đồng lao động. Quan hệ lao động giữa "Người lao động làm công ăn lương" với "Người sử dụng lao động " thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành luật Lao động.
Quan hệ lao động này cổ đặc điểm là người lao động không phải lao động cho mình mã là lao động cho người khác. Người lao động tự nguyện đưa hoại động lao động của mÌnh phục vụ cho một yêu clu nhất định của người sử dụng lao động để được hưởng lương. người sử dụng lao động được quyền điễu hành hoạt động lao động của người lao động nhằm đạt được những mục đích của mình. Người lao động phải tự mình thực hiện những công việc được giao và không được chuyển cho người khác nếu không có sự đồng ÿ của người sử dụng lao động.
Người lao động phụ thuộc vào người sử <dung lao động, chịu sự iều hành của người sử dụng lao động và quyễn, lợi ích của người lao động thể biện ở lương. Căn cử đặc điểm này đễ thấy sự khác biệt của quan hệ lao động thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành luật lao động với những. quan hệ xã hội có yê tổ lao động hoặc những hoạt động lao động khác. Hiểu theo nghĩa hẹp, quan hệ lao động là quan hệ giữa người lao động làm.
công án lương với người sử đụng lao động còn hiểu theo nghĩa rộng thì quan hệ ao động còn bao gồm cả những quan hệ xã hội liên quan trực tiếp tới quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động. Điều | 'Bộ luật Lao động 1994 quy định: *Bộ luật Lao động điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dựng lao động và các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp với quan hệ lao động”. “Những quan hệ xã hội liên quan trực tiếp” là những quan hệ phải sinh từ quan hệ lao động, hoặc tạo tiền để cho quan hệ lao động hoặc bảo đảm sự ổn định cho quan hệ lao động và đều thuộc ự điều chính của ngành luật Lao động Việt Nam, 3, Nguồn luật lao động "Nguồn của ngành luật Lao động gồm các văn bản pháp luật; điều uớc quốc tế Yã các văn bản mang tính chất quy phạm nội bộ của đơn vị. Nguồn luật Lao động .được tỔng bợp theo một hệ thống thống nhất, tạo thành các chế định cụ thé.
— Văn bản pháp luật: Hiến pháp 1992, các bộ luật, các đạo luật và các văn bản pháp luật khác. Hiển pháp năm 1992 quy định những nguyên tắc cơ bản, nén ting làm cơ sở xây dựng hệ thống luật lao động. Bộ luật Lao động (được Quốc hội 146 thông qua ngây 23/6/1994 cổ hiệu lực từ ngày 1/1/1995 và được sửa đối bộ song năm 2002, 2006, 2007) là nguồn cơ bản của ngành luật Lao động (Sau day vi tắt l8 Bộ luật Lao động 1994). Bộ luậtLao động 1994 gồm 17 chương, 198 điều chữa đựng các quy phạm chủ yếu ca ngành luật Lao động.
Bộ luật Lao động đã thể chế oá đường lỗi của Đăng và nhà nước trong lĩnh vực lao động ~ việ lâm, Bộ luật Lao động về cơ bàn được đánh giá à một trong những đạo lu tiễn bộ trong khu ựe và trên thể giới. Luật Lao động có ất nhiều các văn bản luật và dưới luật quy định mọi vẫn đề liên quan đến quan hệ pháp luật lao động: Bộ luật Dân sự, Bộ luật “Tổ tụng đân sự, Luật Công đoàn, Luật Bảo hiễm xã hội, Luật Báo hiểm ý tế, Luật Việ lâm, Luật Doanh nghiệp, các Nghi định của Chính phủ; các Thông tr của Bộ Lao động~ Thương bình và Xã hội; Thông tr liên bộ, — Văn bản nội bộ của doanh nghiềp: Là nguồn đặc biệt, bổ sung của luật Lao động (Nội quy lao động, Điều lệ doanh nghiệp, Thỏa ước lao động tập thể. ~ Điều ước quốc tế Các văn bản pháp lut quốc tẾ mà nhà nước Việt Nam ký Kết ho§e gia nhập có nội dung liên quan đễn các nh vục mà ngành luật Lao độ: điều chính. Các công ước, khuyễn nghị của Tổ chức lao động quốc tế, Điều ước quốc tế da phương, song phương.
Việt Nam đang là thành viên của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) nên các công ước mà Việt Nam đã phê chun là nguồn rất quan trọng của luật lao động. 3, Nội dung cia quan bệ pháp luật lao động Quan hg pháp luật lào động là các quan bộ xã hội phát sinh ong quá trình tuyển chọn, sử dụng sức lao động của người lao động và quan hệ về quản lýquanlao động của nhà nước được các quy phạm pháp luật điều chỉnh. Nội dung của hệ pháp luật lao động bao gồm: ~ Quan hệ pháp luật giữa người lo động làm công ăn lương với người sử dụng lao động (quan hệ pháp luật lao động theo nghĩa họp). Người lao động khi thamvi.
gia quan hệ pháp luột lao động phải có năng lực pháp luật và năng lực hành đủ Người sử dụng lao động là 6 chúc hoặc cá nhân phải có đủnghĩatư cách pháp lý và điều kiện để thuê mướn và sử dụng leo động. Quyền và vụ được quy định trong hợp đồng lao động và theo quy định của pháp luật. “Quan hệ pháp luật về giải quyết việc làm và học nghề. Quan hệ pháp luật về giải quyết việc lâm bao gồm cả những yếu tổ của quan hệ pháp luật hành c * uyén va nghậ vụ ca người lo động, nguời sử đụng lào dng dave quy định tại Điều , 8 Bộ tật ao động 1994 147 Chủ thể, Người lao động.
người sử đụng lao động, tổ chức giới thiệu việc làm, nhà nước. Quan hệ pháp luật về học nghề là quan hệ giữa người có nhu cầu học nghề và người cỏ khả năng và điều kiện dạy nghề. ~ Quan hệ pháp luật giữa tập thể người lao động mà dại điện là tổ chức công đoàn với người sử dụng lao động. Quan hệ pháp luật lao động tập thể là một đặc thủ của quan hệ pháp luật lao động, Thỏa ước lao động tập thể là một trong những cơ sở pháp lý của quan hệ pháp luật lo động tập thể, Nội dung: Quyển và nghĩa vụ của các bên liên quan đến lao động, sản xuất và đôi sống của người lao động, Nhà nước quy định quyỀn của công đoàn cũng như các nghĩa vụ tương ứng của người sử dụng lào động.
~ Quan hệ pháp luật về bảo hiểm xã hội: Có nội dung bảo đảm vật chất cho. người lao động trong trường hợp mắt hoản toàn hoặc một phần sức lao động, Quan hệ pháp luật về bảo hiểm xã hội cổ hai nhóm. Nhóm thử nhất là Quan hệ pháp luật trong việc tạo lập và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội. Chủ thể của mồi quan hệ gồm.
một bên là người lao động, người sử dụng lao động (là người đóng góp) và một bên là cơ quan bảo hiểm xã hội (người nhận, người quản lý), Nha nước là chủ thể đặc biệt (quy định chính sách bảo hiểm đồng thời là người đồng góp cho quỹ Bảo hiểm). Nhóm thứ hai là quan hệ trong việc thực hiện bảo biểm xã hội: là quan hệ cơ quan bảo hiểm xã hội và người lao động đã hoặc đang tham gia lao động và có đóng góp bảo hiểm xã hội (một số trường hợp là thành viên của gia đình họ). — Quan hệ pháp luật về bồi thường thiệt bại: Trong quan hệ pháp luật lao động nếu một bên chủ thể không thực hiện đẫy đủ những nghĩa vụ của minh dẫn đến gây thiệt hại về tải sản, sức khỏe, tính mạng. cho phía bên kia thì phải có trách nhiệm bồi thường.
Nội dung: Bồi thường về vật chất, sức khoẻ và tính mạng khỉ chủ thể không thực hiện những nghĩa vụ của mình.