mở đầu của cuốn Giáo trình sẽ chỉ rõ sự cần thiết của việc học tập, giảng dạy môn Pháp luật kinh tế đối với hệ đào tạo đại học. “Trong bẩy chương tiếp theo của Giáo trình sẽ để cập đến các kiến thức pháp lý để thành lập doanh nghiệp, những quy định pháp luật về địa vỉ pháp lý của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, về mối quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh được thực hiện thông qua việc giao kết và thực hiện hợp đồng, về quan hệ lao động trong doanh nghiệp, những quy định pháp luật về cạnh tranh, quy định về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại và pháp luật phá sẳn doanh nghiệp. Tap thể tác giả biên soạn giáo trình gồm: ThS, Đào Thụ Hà ~ ChươngL “Th6. Trần Thị Hồng Nhưng ~ Chương II PGS.
Nguyễn Thị Thanh Thủy ~ Chương II 'Th8. Nguyễn Thu Ba ~ Chương IV TS, Nguyễn Vũ Hoàng ~ Chương V và Chương VI Th6. Lê Hồng Anh ~ Chương VI ‘Cha bien: PGS. Nguyễn Thị Thanh Thủy Giáo trình Pháp luật kinh tế dùng cho đào tạo Đại học đã quán triệt những quan điểm của Đảng và Nhà nước vẻ quản lý hoạt động kinh doanh, thương mại trong giai đoạn hiện nay, bảo dim cập nhật các văn.
bản quy phạm pháp luật hiện hành. Trong quá trình biên soạn và biên tập Giáo trình khó có thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Tập thể tác giả mong nhận được ý kiến đồng góp từ phía bạn đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong lần tái bản sau. Mọi ý kiến góp ý xin giti vé: Ban biên tập Sách Dạy nghề, Công ty “Cổ phân sách Đại học ~ Day nghé, 25 Hàn Thuyên, Hà Nội.
‘Tip thé tác giả BÀI MỠ ĐÀU 1- Khái quất về môn học Pháp luật lánh tế ệ thống pháp luật được chị thành các ngành luật. Ngành luật Kinh tế là một tương các ngành luật của hệ thống pháp luật Việt Nam. Trước hết, cần phân biệt Luật kinh tế với Pháp loật nh tế. "Pháp luật kinh t điều chỉnh các quan hệ kinh tế ph sinh gắn iễn với quá trình sản suất kinh doanh của các chi th kinh doanh, cụ thể gồm các quan hệ cơ bản sau; ~ Quan hé kinh 18 phat sinh rong quá trình sản xuất, kính doanh giữa các chủ thể kính đoanh với nhau; ~ Quan hệ kinh tế ph sinh trong quả trình tổ chức, quản lý rong nội bộ doanh nghiệp: ~ Quan hệ kinh tẾ phát sình trong quả trình quản lý, sử đụng các nguồn vốn tiên — Quan hệ kinh tế phát sinh trong quả trình sử dụng lao động của đoanh nghiệp; ~ Quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình quan lý, sử dụng đắt dai, "Như vây, Pháp luật kinh tế à một iên ngành luật bao gồm các ngành luật như: Luật Kinh ế, Luật Tải chính, Luật Lao động, Luật Đắt đài “Côn Luật Kinh tế là một ngành luật độc lập, điều chỉnh các quan hệ kinh tế phit sinh trong quá trình quản lý nhà nước về kính tế và quá trình kính doanh của xa hội.
Cụ thê ngành Luật Kinh ế bao gbm các chế định như: — Chế độ quản lý nhà nước về kinh tế: — Chế độ pháp lý vỀ đoanh nghiệp và các chủ thể kinh tể khác; “Chế độ pháp lý về hợp đồng rong kinh doanh; “Chế độ pháp ý về giải quyết ranh chấp trong cdoanh, thương mại; Pháp luật về phá sẵn “Trong cuốn Giáo trình Pháp luật kinh tẾ này chúng tôi đề cập đến các vẫn đề sau đây: — Khái quất về chủ thể kinh doanh và nguồn luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh; — Chế độ pháp lý về thành lập, tổ chức quản lý đoanh nghig — Chế độ pháp lý về hợp đồng trong kinh doanh, thương mại; — Các quy định pháp luật về quan hệ lao động trong doanh nghiệp: CCác quy định pháp luột VỀ cạnh tranh; ~ Chế độ pháp ý về giải quyết ranh chấp trong kỉnh doanh, thương mái; — Pháp luật về phá sản. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu môn học Pháp luật kinh tẾ XMôn Pháp luật kinh tế nghiên cứu về bản chất, đặc điểm, nội dụng, cơ sở ra đời ã phát tiễn của các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế, đồng thời nghiện cứu vấn đề áp dựng pháp luật kinh Ế trong hoạt động kỉnh doanh về mỗi quan hệ giãakỉnh tế và pháp luật kính tế Nội dụng môn học Pháp luật kính tế được thiết kế phù hợp với đối tượng nghiên cứu của môn học. Cụ thể nội dung môn học được thiết kế thành 7 chương: Chương Ì: Chủ thể kinh doanh và nguồn luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh. Chương2: Pháp luật về thành lập, ổ chức quản lý doanh nghiệp “Chương 3: Pháp luật về hợp đồng kinh doanh, thương mi.
“Chương 4; Quan hệ pháp luật lao động rong doanh nghiệp Chương 5: Pháp luật về cạnh tranh và giải quyết các vụ việc cạnh tranh. “Chương 6: Pháp luật về giai quyết tranh chấp rong kỉnh doanh Chương 7: Pháp luật về phá sản. “Cũng như các môn khoa học xã hội khác, môn Pháp luật kinh: tế cũng sử dụng. phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử lâm phương pháp nghiên cứu cơ bản.
Bên cạnh đó, môn Pháp luật kinh tế còn sử đụng các phương pháp khác như: phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp so snh; phương pháp thông kê xã hội học.§Sự cần thiết phải học tập à giăng đạy môn Pháp luật nh tế ở hộ đại bọc Để đáp img yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế, việc trang bị cho người học. các kiến thức và hiểu biết pháp lý cơ bản trong hoạt động kỉnh doanh, thương mại là điều cần thiết, Việc học tập, nghiên cứu môn học này sẽ giúp các sinh viên có thé vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các nh huồng cụ thể điễn ra trong thực tế hoạt động kinh doanh, hướng các hoạt động kinh doanh đỏ theo đúng định "hướng của Dáng và Nhà nước đã xúc định, “Trong thực tế hiện nay, các boạt động kinh doanh diễn ra rất sỉnh động, ngày cảng phức tạp, đòi hôi các chủ thể tiến hành hoại động kính doanh phải có những. hiểu biết về pháp luật kinh 8 Chany CHU THE KINH DOANH VA NGUON LUAT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.ROẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC LOẠI CHỦ THÉ KINH DOANH 1. Hoạt động kinh doanh và quyền tự do kinh doanh, LL.
Khdi nigm kink doanh "Ngày này, kinh doanh là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng trong xã hội. Từ góc độ kính tẺ, kinh doanh là một phạm trủ gắn liền với sản xuất hằng hóa, là tổng thể các bình thức, biện pháp để tổ chức, thực hiện cấc mồi quan hệ xã hội rong quế trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tigu dùng của cải vật chất ã hội nhằm thu về một gi tr tii sin ln hon gi tr ti sản đã bô ra bạn đầu, Vì vậy, kinh doanh được hiểu là "việc thực hiệ liên ục mội, một số hoặc ti cả các công đoạn của quá trình đẫu tr, từ sẵn xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cũng ng dich vu trên thị tường nhằm mục đích sinh lợi" (Khoản 2, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2003) Khái niệm về hoạt động kinh doanh bao gồm bai đặc điểm cơ bản phần biệt kinh doanh với các hoạt động khác. Thứ nhất, để có thể tiến hành kinh doanh, các chủ thể phải đâu ne vải sản, Thứ hai, mục đích cña các chủ thể khi tiễn hành hoạt động kinh doanh là đợi nhuận. Mục đích thu lợi nhuận là dấu hiệu rất quan trọng, của hoạt động kinh doanh, tuy nhiên khi tiến hành kinh đoanh, chủ thể luôn có ý định thu lợi nhuận, nhưng việc có đạt được lợi nhuận hay không cũng như sử.
dụng số lợi nhuận đó vào việc gì không phải là yếu tổ thể hiện mục dich của kinh doanh, Hai đặc điểm trên của hoạt động kinh doanh còn cho thấy hoạt động doanh luôn.sin liền với tải sản, không có tài sản không thể tiến hành kinh doanh. và kết quả cuối cũng của kinh doanh cũng là tải sản. “Trong khái niệm kinh doanh tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005, hoạt động kinh doanh còn được coi là một hoạt động mang tính nghề nghiệp, nó được thự biện thường xuyên, liên tục, ôn định và lâu dài. Ở Việt Nam hiện nay ngày cảng có.
nhiều người, nhóm người, tổ chức tiễn hành hoạt động kinh doanh như là nghề nghiệp chính của họ, họ sống bằng nghề kinh doanh. Mặt khác, hoạt động kinh 7 .đoanh là hoại động điễn ra trên thị trường, trong nhiều lĩnh vục khác nhau như sân xuất, mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, uy nhiền hoạt động này luồn phản ảnh mỗi quan hệ hàng hóa — têntệ “Có thể thấy, khái niệm hoạt động kinh doanh trong pháp luật Việt Nam có m dung trùng hợp với khi niêm hoạt động /lương mi trong pháp luật thương mại quốc ế, trong các Hiệp định của Tỏ chức Thương mại thể giới (WTO).2 Quyén te do kinh doanh “Quyền tự do kính doanh là một trong những quyền ty do của con người, nó tổn tại như một nh cầu tất yếu đối với sự phát tiên kinh tế, xã hội, Quyền tự đo kinh, doanh ngây cảng có giá trị to lớn bởi hoạt động kinh tế ngày cảng giữ vị tr trung tâm trong đời sống xã hội, quyết định các hoạt động xã hội khác. Cũng như các quyển tự do khác của con người, quyŠn tự do kinh doanh luôn luôn có hai mặt một mặt quyền tự do kinh doanh bao gằm những quyển mã các chủ thể kinh doanh được hưởng; mặt khác, nó là trách nhiệm của Nhà nước phải ghỉ nhận, tôn trọng và bảo dim cho công dẫn của mình trong khí thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Hiển pháp nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 khẳng định tạ Điều 57: "Công đôn có quyằn tự đo kinh doanh theo quy định của pháp luật”.
Quy định cổ tính chất nguyên tắc này đã được thể hiện cụ thể trong các văn bản luật do Quốc bội ban hành như Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Đẫu tư 2005, Luật Thương, mại 2005, Luật Cạnh tranh 2004. với tỉnh thần tôn vinh và khuyến khích các doanh nhân. Thông qua đó, có thẻ nhộn ty nội dong của quyn tự do kinh doanh được thể hiện ở nhiều khía cạnh, cụ thể là: quyền tự do thành lập và quản lý, điều hành doanh nghiệp, quyền tự do cạnh tranh lành mạnh, quyền ty do xác lập và thực hiện hợp đồng, quyền tự định đoạt trong việc giải quyết tranh chấp. Quyên tự do thành lập và quân lý, điều hành doanh nghiệp là nội dụng cơ bản, quan trọng trong hệ thống các quyền tự đo kinh doanh.