CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Ô TÔ Giới thiệu: Trong chương này sẽ cung cấp cho nguời học những kiến thức cơ bản về cấu tạo, thông số kỹ thuật chung về ô tô. Mục tiêu: - Phân biệt được các loại xe theo: hình dạng, kết cấu, chức năng, tải trọng. - Nhận dạng và định vị được các tổng thành, hệ thống chính trên ô tô, tra cứu được thông tin phương tiện. - Trình bày được nguyên lý cơ bản của các tổng thành chính trên ô tô.
Nội dung chính: 1. Định nghĩa ô tô Ô tô hay xe hơi là loại phương tiện giao thông chạy bằng bốn bánh có gắn động cơ. Tên gọi ô-tô được nhập từ tiếng Pháp (automobile), tên tiếng Pháp xuất phát từ từ auto (tiếng Hy Lạp, nghĩa là tự thân) và từ mobilis (tiếng La Tinh, nghĩa là vận động). Từ automobile ban đầu chỉ những loại xe tự di chuyển được gồm xe không ngựa và xe có động cơ.
Còn từ ô tô trong tiếng Việt chỉ dùng để chỉ các loại có 4 bánh. Phân loại ô tô theo nguồn động lực 1. Ô tô dùng động cơ Xăng Động cơ dùng tia lửa để đốt cháy hỗn hợp hơi xăng và không khí. Hơi xăng được hòa trộn với không khí trước khi đi vào xi lanh động cơ.
Điều này tạo ra hỗn hợp khí- xăng có khả năng cháy cao. Sau đó hỗn hợp không khí – hơi xăng được nén lại và bốc cháy nhờ tia lửa điện ở bougie, tạo ra sự giãn nở nhiệt trong xi lanh sinh lực đẩy piston đi xuống. Chuyển động tịnh tiến của piston được biến đổi thành chuyển động quay của trục khuỷu nhờ vào cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền. 1_Động cơ, 2_Bình nhiên liệu Hình 1.
1: Xe dùng động cơ xăng QLĐ T-BM13-QT31 13 Khác với động cơ xăng, động cơ diesel nén không khí với tỉ số nén vào khoảng 22:1. Không khí được nén tới áp suất rat lớn nên nhiệt độ tăng cao (khoảng 538 oC), lúc này, dầu diesel được phun vào xi lanh dưới áp suất cao sẽ tự bốc cháy, sinh công và đẩy piston đi xuống Hình 1. 2: Ô tô dùng động cơ diesel 1_Động cơ, 2_Thùng nhiên liệu diesel 1. Ô tô dùng động cơ điện Loại xe này sử dụng nguồn điện của ắc quy để vận hành mô tơ điện.
Thay vì dùng nhiên liệu, chỉ cần nạp điện cho ắc quy mà thôi. Loại xe này mang lại nhiều lợi ích như: không gây ô nhiễm, không tiếng ồn khi hoat động… Hình 1. 3: Ô tô dùng động cơ điện 1_Bộ điều khiển công suất, 2_Mô tơ điện, 3_ Ắc quy 1. Ô tô dùng động cơ lai (Hybrid) Loại xe này được trang bị đồng thời hai nguồn động lực khác nhau là động cơ đốt trong và mô tơ điện.
Do động cơ đốt trong dẫn động máy phát tạo điện năng nên không cần nguồn bên ngoài nạp điện cho ắc quy. Hệ thống dẫn động bánh xe dùng nguồn điện 270V – 550V, ngoài ra các thiết bị khác dùng nguồn 12V. QLĐ T-BM13-QT31 14 Khi xuất phát hoặc chạy trong thnh phố, xe dùng động cơ điện cho ra moment xoắn cao mặc dù tốc độ thấp (đây chính là ưu điểm của động cơ điện). Khi tăng tốc hoặc chạy trên xa lộ, xe sẽ dùng động cơ đốt trong vì động cơ loại này có hiệu suất cao hơn khi vận hành ở tốc độ lớn.
Bằng cách phân bố tối ưu hai nguồn động lực nêu trên sẽ giúp giảm ô nhiễm do khí thải và nâng cao tính kinh tế nhiên liệu. 4: Ô tô Hybrid 1_Động cơ, 2_Bộ đổi điện, 3_Hộp số, 4_Bộ chuyển đổi, 5_ Ắc quy 1. Ô tô dùng động cơ lai tế bào nhiên liệu FCHV Loại xe ôtô này sử dụng năng lượng điện tạo ra khi nhiên liệu hyđrô phản ứng với ôxy trong không khí sinh ra nước. Do nó chỉ thải ra nước, nó được coi là tốt nhất trong những loại xe có mức ô nhiễm thấp, và nó được tiên đoán sẽ trở thành nguồn năng lượng chuyển động cho thế hệ ôtô tiếp theo.
5: Ô tô lai tế bào nhiên liệu FCHV 1_Bộ điều khiển công suất, 2_Mô tơ điện, 3_Bộ tế bào nhiên liệu, 4_Hệ thống chứa Hydro, 5_Ắc quy phụ 1. Phân loại ô tô theo kiểu dáng, kiểu truyền động 1. Phân loại ô tô theo kiểu dáng a. Sedan: Là xe mui kín 4 chỗ ngồi, chú trọng tiện nghi của hành khách và lái xe.
QLĐ T-BM13-QT31 15 Hình 1. 6: Mẫu xe sedan b. Coupe: Đây là loại xe hai cửa nhưng thường được gán cho các xe hai cửa có mui liền. Các mác xe thường gặp: Alfa Romeo GTV, Aston Martin DB7 Vantage, BMW M Coupé, Mitsubishi Eclipse… Hình 1.
7: Mẫu xe coupe c. Convertible: Là các xe có mui tháo hoặc gấp lại được. Mui có thể là loại hardroof (mui cứng), nhưng cũng có thể là loại phủ bạt hoặc da với gọng kim loại. Hiện nay, người ta có xu thế ít coi convertible là một dòng xe riêng, nó được liệt vào dòng cabriolet.
8: Mẫu xe Convertible d. Pickup (bán tải): Đây là loại xe tải nhẹ có khoang động cơ kéo dài về phía trước của ghế lái xe. QLĐ T-BM13-QT31 16 Hình 1. 9: Mẫu xe Pickup e.
Lift back (Hatch back): Về cơ bản, loại này tương tự như loại coupe. khu vực dành cho người và hàng hóa được gắn liền nhau. Cửa hậu và cửa sổ hậu mở ra cùng với nhau. 10: Mẫu xe Hatch back f.
Van and wagon: Loại này có không gian cho hành khách và hàng hóa liền nhau. Nó chở được nhiều người hay nhiều hàng hóa. Van chủ yếu để chở hàng, còn wagon chủ yếu để chở người. 11: Mẫu xe Van g.
SUV (Sport utility vehicle): hay còn còn là dòng xe thể thao đa dụng là một loại xe gia đình với khung xe là khung xe tải nhẹ. Loại xe này rất được ưa chuộng bắt QLĐ T-BM13-QT31 17 đầu từ Mỹ và sau đó lan truyền qua châu Âu và các nước khác. Xe có đặc điểm sau xe cao, đi được nhiều địa hình phức tạp, không gian bên trong rộng rãi nên chở được nhiều người và vật dụng, dáng xe chắc chắn giống xe 2 cầu (4X4), khối lượng xe lớn tạo cảm giác an toàn. 12: Mẫu xe SUV h.
CUV (Crossover Utility Vehicle): là loại xe ôtô được thiết kế theo kiểu xe việt dã thể thao nhưng nhỏ hơn, gầm xe thấp hơn. Thông thường CUV có cấu trúc thân xe liền khối với khung gầm và hệ thống truyền động, đồng thời cũng tiết kiệm nhiên liệu hơn. Một số xe CUV có thể kể tên như Toyota RAV4, Volvo XC90, Acura MDX. Mercedes-Benz cũng hứa hẹn giới thiệu ra thị trường dòng xe CUV được thiết kế dựa trên khung gầm xe C-Class vào năm 2008.
13: Mẫu xe CUV i. MPV (Multiple-Purpose Vehicle): là dòng xe đa dụng, có thể chuyển đổi giữa chở người và chở hàng hóa bằng cách gập hàng ghế sau lên xuống. Ở Mỹ dòng xe này thường được gọi là Minivan. Với mục đích chính là để chuyên chở nhiều người một cách an toàn, thoải mái, dòng MPV có những đặc điểm chính sau: Thường có 5-7 chỗ, 3 hàng ghế.
Hàng ghế sau cùng thường nhỏ hơn và khi cần có thể gập lại, để tăng QLĐ T-BM13-QT31 18 không gian chở đồ đạc. Gầm cao hơn xe Sedan và Hatchback, nhưng thấp hơn xe SUV hay Crossover. Phần ca-pô khá ngắn, thân xe bắt đầu từ gần mũi xe và kéo dài về sát phía đuôi để tăng không gian chuyên chở. 14: Mẫu xe MPV 1.
Phân loại ô tô theo kiểu truyền động Xe có thể được phân loại theo vị trí của động cơ, bánh xe chủ động và số lượng của bánh xe chủ động. FF (động cơ đặt phía trước, cầu trước chủ động): Xe FF không có trục cácđăng, có thể tạo nên không gian rộng bên trong xe, do đó đạt được tính tiện nghi cao. FR (động cơ đặt phía trước, cầu sau chủ động): Do xe FR cân bằng tốt về trọng lượng, nó có tính ổn định và điều khiển tốt. MR (động cơ đặt giữa, cầu sau chủ động): Do xe MR cân bằng tốt về trọng lượng Agiữa cầu trước và sau, nó có tính điều khiển rất tốt.
4WD (4 bánh chủ động): Do xe 4WD dẫn động bằng cả 4 bánh xe, có có thể hoạt động ổn định dưới các điều kiện đường xấu. Trọng lượng của nó lớn hơn so với các loại xe khác. 15: Sơ đồ xe phân loại theo kiểu truyền động QLĐ T-BM13-QT31 19 1. Thông số kỹ thuật chính trên ô tô 1.1 Thông số kích thước trên ô tô Hình 1.
16: Sơ đồ kích thước xe A: Chiều dài tổng thể (Overall length, total length). B: Chiều rộng xe (Vehicle width). C: Chiều cao xe (Vehicle height). D: Phần nhô phía trước tính từ tâm bánh xe trước (Front overhang).
E: Chiều dài cơ sở, khoảng cách giữa hai cầu xe (Wheel Base) F: Phần nhô ra phía sau tính từ tâm bánh xe sau (Rear overhang). G: Khoảng cách từ mặt đất đến sàn xe (Ground clearance). H , I: Chiều rộng cơ sở, khoảng cách giữa hai bánh xe chung cầu xe (Track, tread, track width, tread width, wheel track, wheel tread). H: Chiều rộng cơ sở hai bánh phía trước (Front track, Track front).
I: Chiều rộng cơ sở hai bánh phía sau( Rear track, Track rear). K: Góc phần nhô ra ở phía sau (Departure angle, Rear overhang angle). L: Chiều cao có tải (Loading height). M: Chiều dài của thùng xe (Chassis frame length).
N: Chiều cao của thùng chở hàng hoá (Cargo body height). O: Chiều rộng bên trong thùng chở hàng hoá (Interior cargo body width). P: Chiều rộng thùng chở hàng hoá( Cargo body width). R: Chiều dài bên trong thùng chở hàng hoá (Interior cargo body length).
QLĐ T-BM13-QT31 20 1.2 Thông số kỹ thuật cơ bản trên ô tô Tên xe, năm sản xuất, hạng xe External dimensions Ví dụ Kích thước cơ bản -Length (mm) 4815 - Dài tổng cộng (mm) 4815 - Width (mm) 1825 - Rộng (mm) 1825 - Height (mm) 1470 - Cao (mm) 1470 -Wheelbase (mm) 2775 - Chiều dài cơ sở (mm) 2775 Weights Trọng lượng - Kerb weight (kg) 1465 - Khối lượng khô (kg) 1465 -Gross combination 3300 - Khối lượng toàn tải (kg) 3300 mass (kg) Transmission Hộp số - Transmission type Automatic - Kiểu hộp số Tự động - Number of gears 6 - Số lượng số tiến 6 Tự động có -Transmission Automatic with - Miêu tả hộp số khả năng sang description manual mode số chủ động. Engine Động cơ - Engine type Petrol - Loại động cơ Xăng - Engine code 2AR-FE - Mã động cơ 2AR-FE - Capacity (cc) 2494 - Dung tích (cc) 2494 - 4 kỳ, thẳng Four cylinders, hàng, dùng in-line, DOHC, DOHC, điều variable valve chỉnh thời gian Engine description timing, four - Miêu tả động cơ mở soupape, 4 valves per soupape cho cylinder, two mỗi xylanh, 2 balance shafts. trục cam cân bằng.