Chương 1: Tổng quan về văn phòng và nghiệp vụ văn phòng 2 1. Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ văn phòng 2 1. Quản trị văn phòng 6 1. Tổ chức văn phòng trong cơ quan 8 Chương 2: Quản trị lao động văn phòng 16 2.1 Khái niệm, vai trò và phân loại lao động trong văn phòng 16 2.
Thư ký văn phòng 17 2. Chánh văn phòng 18 2. Nhân viên văn phòng 18 Chương 3: Quản lý thời gian làm việc 21 3. Lập kế hoạch công việc hàng chính văn phòng 21 3.
Quản lý thời gian làm việc 22 Chương 4: Tổ chức công tác lễ tân, hội họp, hội nghị 24 4. Tổ chức công tác lễ tân 24 4. Những vấn đề chung về hội họp, hội nghị 25 Chương 5: Tổ chức chuyến đi công tác 30 5. Mục đích và phân loại chuyến đi công tác 30 5.
Lập kế hoạch các chuyến đi công tác 30 5. Trách nhiệm của thư ký, văn phòng trong thời gian thủ trưởng đi 32 công tác Chương 6: Công tác văn thư, lưu trữ 35 6. Khái quát chung về công tác văn thư 35 6. Nội dung nghiệp vụ công tác văn thư 35 6.
Công tác lập hồ sơ, lưu trữ 36 5 GIÁO TRÌNH NGHIàP Vþ VN PHÒNG Tên môn học: Nghiáp vÿ vn phòng Mã môn học: MH20 Vị trí, tính chÃt cÿa môn học: - Vị trí: Môn học thuộc khái kiến thức chuyên môn - Tính chÃt: Là môn học chuyên ngành bắt buộc. - Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Là môn học chuyên ngành cung cÃp kiến thức kiến thức quan trọng về các vÃn đề liên quan đến mọi kỹ năng mà chúng Ánh h°ãng trāc tiếp đến các công việc văn phòng. Bên c¿nh đó, nhÿng kiến thức này đ°ợc xem là không thể thiếu đái vßi nhÿng ai muán thành công trong lĩnh vāc này. Đây là một khóa học phổ biến đang đ°ợc mã rộng và phát triển.
Mÿc tiêu môn học: - VÁ ki¿n thāc: + Trình bày đ°ợc kiến thức c¡ bÁn về văn phòng và quÁn trị văn phòng nh°: khái niệm, chức năng, nhiệm vụ, c¡ cÃu tổ chức văn phòng. + Trình bày đ°ợc kiến thức c¡ bÁn về quÁn trị lao động văn phòng: chức năng và nhiệm vụ của th° ký văn phòng, chánh văn phòng, nhân viên văn phòng. + Trình bày đ°ợc kiến thức c¡ bÁn về hệ tháng nghiệp vụ văn phòng nh°: quÁn lý thái gian làm việc, tổ chức tiếp khách hội họp hội nghị, các chuyến đi công tác và công tác văn th° l°u trÿ. - VÁ kỹ nng: + Lập thái gian biểu công tác trong văn phòng (lịch làm việc lãnh đ¿o, th° ký).
+ Lập kế ho¿ch và tổ chức đ°ợc các cuộc hội họp, hội nghị, tiếp khách. + Lập kế ho¿ch các chuyến đi công tác. + Lập và quÁn lý văn bÁn hành chính, hồ s¡, tài liệu. - VÁ nng lāc tā chÿ và trách nhiám: + Nghiêm túc tā giác khi học tập.
+ Tích cāc tham gia thÁo luận và làm bài tập thāc hành về nhà cũng nh° tìm hiểu các nội dung giáo viên giao về tā đọc ã nhà. 1 Ch°¡ng 1: Tổng quan vÁ vn phòng và nghiáp vÿ vn phòng Giái thiáu: Bài 1 bao gồm các vÃn đề tổng quan về văn phòng và nghiệp vụ văn phòng Mÿc tiêu: Trình bày đ°ợc: - Trình bày đ°ợc khái niệm, chức năng, nhiệm vụ văn phòng. - Nêu đ°ợc cách bá trí sắp xếp văn phòng, trang thiết bị văn phòng - Xây dāng đ°ợc quy chế làm việc và ho¿t động của văn phòng Nßi dung chính: 1. Khái niám, chāc nng, nhiám vÿ vn phòng 1.
Khái niệm * Khái niệm Có nhiều cách hiểu khác nhau về văn phòng: Văn phòng đ°ợc hiểu theo nghĩa chung nhÃt là n¡i ho¿t động mang tính chÃt giÃy tá (bàn giÃy). Văn phòng là bộ phận phụ trách công tác công văn giÃy tá hành chính trong c¡ quan đ¡n vị. Quan niệm này đồng nhÃt văn phòng vßi bộ phận văn th° của c¡ quan, đ¡n vị. Văn phòng là trụ sã làm việc của một c¡ quan, đ¡n vị, là địa điểm mà hàng ngày các cán bộ, công chức đến đó để thāc thi công việc (Ví dụ: Văn phòng UBND các cÃp, văn phòng Bộ, .) Văn phòng là bộ máy giúp việc cho thủ tr°ãng c¡ quan trong công tác lãnh đ¿o, quÁn lý điều hành thāc hiện chức năng, nhiệm vụ của c¡ quan, đ¡n vị.
Các quan niệm trên đây đều mßi phÁn ánh các khía c¿nh riêng rẽ của văn phòng. Để có một khái niệm đầy đủ về văn phòng chúng ta cần xem xét toàn diện các ho¿t động diễn ra ã bộ phận này trong các c¡ quan, đ¡n vị. â đầu vào văn phòng cần thu thập, xử lý, cung cÃp thông tin từ bên ngoài và nội bộ giúp cho lãnh đ¿o c¡ quan có quyết định đúng đắn. Đầu ra gồm nhÿng ho¿t động phân phái, truyền tÁi, thu và xử lý thông tin phÁn hồi giúp cho công tác quÁn lý điều hành c¡ quan đ¿t kết quÁ cao.
Mặt khác ho¿t động của các c¡ quan đ¡n vị đều cần có các ph°¡ng tiện vật chÃt kĩ thuật cần thiết. Văn phòng vừa là đ¡n vị nghiên cứu đề xuÃt ý kiến vßi thủ tr°ãng c¡ quan, vừa là đ¡n vị trāc tiếp thāc hiện công việc sau khi có ý kiến phê duyệt của thủ tr°ãng nh°: tổ chức mua sắm, quÁn lý sử dụng các tài sÁn, trang thiết bị kĩ thuật, kinh phí ho¿t động nh¿m nâng cao hiệu quÁ sử dụng của các yếu tá này. 2 Từ các quan niệm trên, chúng ta có thể nêu định nghĩa đầy đủ nhÃt về văn phòng: <Văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợp của c¡ quan, đ¡n vị, là n¡i thu thập xử lý, cung cÃp, truyền đ¿t thông tin trợ giúp cho ho¿t động quÁn lý, là n¡i chăm lo dịch vụ hậu cần, đÁm bÁo các điều kiện vật chÃt văn phòng cho ho¿t động của c¡ quan, đ¡n vị=. Chức năng Mọi tổ chức đều đ°ợc thành lập vßi mục tiêu thāc hiện các mục tiêu cụ thể.
Để đ¿t đ°ợc mục tiêu này, các chức năng khác nhau phÁi đ°ợc thāc hiện. Văn phòng là trung tâm cho tÃt cÁ các ho¿t động kinh doanh khác nhau. Do đó, một văn phòng phÁi thāc hiện nhiều ho¿t động khác nhau. Để đ¡n giÁn h¡n, chúng tôi đã chia chức năng của văn phòng thành hai lo¿i sau: Chức năng c¡ bÁn Chức năng quÁn trị Chức năng c¡ bÁn Các ho¿t động thu thập và phân phái thông tin th°áng xuyên đ°ợc gọi là chức năng c¡ bÁn.
Nó liên quan đến các chức năng nh° thu thập, ghi l¿i, phân tích, l°u trÿ và phân phái thông tin. Mọi lo¿i hình doanh nghiệp sẽ thāc hiện các ho¿t động c¡ bÁn từ văn phòng của mình. Các ho¿t động c¡ bÁn của văn phòng đ°ợc giÁi thích nh° sau: Tiếp nhận và thu thập thông tin: Chức năng chính của văn phòng là thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau. Nói chung, có hai nguồn thông tin cho văn phòng, đó là nội bộ và bên ngoài.
Thông tin nội bộ đ°ợc cung cÃp từ các đ¡n vị khác nhau của doanh nghiệp. Mặt khác, các nguồn bên ngoài là các c¡ quan và tổ chức thu thập và phân phái thông tin. Ghi thông tin: Đó là các ho¿t động khác của văn phòng. Văn phòng sẽ ghi l¿i thông tin có sẵn từ một nguồn khác trong <sổ nội bộ= và <sổ công văn=.
Thông tin có sẵn từ bên ngoài tổ chức nh° th° từ, hóa đ¡n, đ¡n đặt hàng, v. đ°ợc ghi vào sổ nội bộ. Các thông tin do tổ chức cung cÃp cho ng°ái bên ngoài đ°ợc ghi vào sổ công văn. Hệ tháng ghi chép thông tin này giúp tổ chức hồ s¡ và thông điệp của doanh nghiệp.
Phân tích: Nó liên quan đến nghiên cứu chi tiết của thông tin thu thập đ°ợc. Thông tin thu thập từ các nguồn khác nhau ã d¿ng thô và ch°a qua xử lý. Trong chức năng này, thông tin đ°ợc nghiên cứu chi tiết để tìm ra sā cần thiết của thông tin cho một mục đích t°¡ng lai. 3 Lưu trữ thông tin: Thông tin đ°ợc ghi l¿i cần đ°ợc bÁo vệ cho mục đích trong t°¡ng lai.
Mức độ cần thiết của thông tin sẽ quyết định thông tin cần đ°ợc bÁo vệ trong bao lâu. Theo mức độ quan trọng của thông tin, một văn phòng sẽ l°u trÿ thông tin trong một tệp riêng biệt. Phân phối thông tin: Chức năng c¡ bÁn của mọi văn phòng là phân phái thông tin đến nhÿng ng°ái và bộ phận liên quan. Thông tin thu thập đ°ợc sẽ đ°ợc phân phái cho nhÿng ng°ái và bộ phận khác nhau để giúp họ ra quyết định và các ho¿t động khác Chức năng quÁn trị Chức năng quÁn trị liên quan đến quÁn lý một tổ chức kinh doanh.
Đây là chức năng cÃp cao và không theo quy luật tā nhiên. Chức năng quÁn trị của văn phòng liên quan đến quÁn lý nguồn nhân lāc, mua, kiểm soát bÁo vệ tài sÁn, quan hệ công chúng. Chức năng hành chính của văn phòng đ°ợc giÁi thích nh° sau: Chức năng quản lý: Các ho¿t động liên quan đến quÁn lý kinh doanh nh° lập kế ho¿ch, lãnh đ¿o, kiểm soát, chỉ đ¿o,. đ°ợc gọi là chức năng quÁn lý.
Nhÿng ng°ái cÃp cao nhÃt của tổ chức tham gia vào các ho¿t động quÁn lý từ văn phòng. Chức năng quÁn lý là cần thiết để thāc hiện thành công chức năng. Chức năng nhân sự: Chức năng nhân sā liên quan đến việc đặt đúng nhân viên vào đúng vị trí. Văn phòng có trách nhiệm xác định yêu cầu của nhÿng ng°ái có kỹ năng khác nhau và đặt họ vào đúng vị trí sau khi chọn đ°ợc một ứng viên thích hợp.
Văn phòng sẽ lập hồ s¡ về thành tích của nhân viên để cung cÃp giÁi th°ãng và lợi ích trong t°¡ng lai. Chức năng mua hàng và kiểm soát: Văn phòng sẽ liên quan đến việc xác định các tài sÁn khác nhau và yêu cầu về nguồn lāc cho ho¿t động kinh doanh. Chức năng c¡ bÁn của văn phòng là mua một tài sÁn thích hợp vßi giá hợp lý. Văn phòng phát triển c¡ chế có hệ tháng để mua tài sÁn và các nguồn lāc khác cần thiết cho ho¿t động kinh doanh vßi chi phí tái thiểu có thể.
Quan hệ công chúng: Mái quan hệ vßi nhiều công chúng nh° cổ đông, chủ nợ, nhà cung cÃp, ng°ái làm truyền thông, nhóm xã hội, khách hàng, cộng đồng, v. đ°ợc gọi là quan hệ công chúng. Văn phòng có trách nhiệm duy trì mái quan hệ chặt chẽ vßi nhÿng ng°ái có liên quan trāc tiếp hoặc gián tiếp đến công việc kinh doanh. Văn phòng duy trì mái 4 quan hệ chặt chẽ vßi công chúng b¿ng cách th°áng xuyên phân phái thông tin và tổ chức các ho¿t động khác nhau.
Bảo vệ tài sản: Văn phòng cần bÁo vệ tài sÁn và tài sÁn của một tổ chức.