Giáo trình Quản trị mạng - Mô đun MĐ13 ngành CNTT trình độ trung cấp Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR-VT

2020

266
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình mô đun quản trị mạng nghề CNTT

Giáo trình mô đun quản trị mạng thuộc chương trình đào tạo nghề Công nghệ Thông tin trình độ trung cấp. Tài liệu do Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu biên soạn và phê duyệt. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng về quản trị mạng máy tính. Người học được trang bị kỹ năng cài đặt hệ điều hành server Windows. Giáo trình hướng dẫn cấu hình các dịch vụ mạng quan trọng như Active Directory, DNS, DHCP, WINS và Proxy Server. Người học nắm vững cách quản lý tài khoản người dùng và nhóm trong môi trường doanh nghiệp. Giáo trình trình bày kỹ thuật chia sẻ tài nguyên dùng chung trên mạng nội bộ. Nội dung về quản lý đĩa, hạn ngạch lưu trữ và quản trị in ấn mạng cũng được đề cập chi tiết. Giáo trình còn bao gồm chính sách hệ thống và kỹ năng sao lưu phục hồi dữ liệu. Cấu trúc gồm 14 bài học logic từ lý thuyết mạng cơ bản đến thực hành quản trị server nâng cao. Mỗi bài kết hợp lý thuyết với bài tập thực hành cụ thể. Giáo trình đáp ứng tiêu chuẩn khung chương trình đào tạo nghề năm 2019.

1.1. Mục tiêu đào tạo của mô đun quản trị mạng

Giáo trình mô đun quản trị mạng đặt ra nhiều mục tiêu đào tạo cụ thể. Mục tiêu đầu tiên là phân biệt rõ ràng giữa quản trị máy chủ và máy trạm. Người học phải cài đặt được hệ điều hành server một cách thành thạo. Việc tạo và quản lý tài khoản người dùng, nhóm là kỹ năng cốt lõi cần nắm vững. Giáo trình hướng dẫn chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên mạng an toàn. Cài đặt hạn ngạch sử dụng đĩa giúp kiểm soát tài nguyên lưu trữ hiệu quả. Quản trị in ấn mạng bao gồm cấu hình máy phục vụ in chung cho toàn hệ thống. Các dịch vụ DNS, DHCP, Active Directory cần được hiểu rõ và cấu hình đúng. Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn lao động trong phòng máy.

1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng giáo trình

Giáo trình dành cho học viên hệ trung cấp nghề Công nghệ Thông tin tại Trường CĐ Kỹ thuật Công nghệ BR-VT. Phạm vi áp dụng chủ yếu trong khuôn khổ đào tạo nội bộ nhà trường. Giáo trình phục vụ giảng viên làm tài liệu giảng dạy chính thức cho môn Quản trị mạng. Sinh viên sử dụng để tự học, ôn tập và thực hành trên hệ thống lab. Nội dung phù hợp với người mới bắt đầu tìm hiểu về quản trị mạng máy tính. Tài liệu lưu hành nội bộ theo quy định bản quyền của nhà trường. Giáo trình cũng hữu ích cho kỹ thuật viên mạng muốn củng cố kiến thức nền tảng. Các doanh nghiệp nhỏ có thể tham khảo để đào tạo nhân viên IT nội bộ.

II. Phân tích nội dung giáo trình quản trị mạng trung cấp

Giáo trình quản trị mạng trình độ trung cấp được cấu trúc thành 14 bài học hệ thống. Phần đầu tiên giới thiệu tổng quan về mạng máy tính và phân loại mạng LAN, WAN, MAN. Bài học về mô hình OSI giúp hiểu kiến trúc mạng bảy lớp chức năng. Kỹ thuật mạng cục bộ cung cấp kiến thức về Ethernet và thiết bị mạng. Bộ giao thức TCP/IP là nền tảng truyền thông mạng hiện đại không thể thiếu. Từ bài 5 trở đi, giáo trình tập trung vào hệ điều hành Windows Server. Dịch vụ tên miền DNS hỗ trợ phân giải tên miền sang địa chỉ IP. Dịch vụ thư mục Active Directory quản lý tài nguyên tập trung trong môi trường domain. Dịch vụ DHCP tự động cấp phát địa chỉ IP cho máy trạm. Quản lý tài khoản người dùng và nhóm là nhiệm vụ hàng ngày của quản trị viên. Quản lý đĩa bao gồm phân vùng, định dạng và hạn ngạch lưu trữ. Tạo thư mục dùng chung phục vụ làm việc nhóm hiệu quả. Quản lý in ấn điều khiển hệ thống máy in mạng. Chính sách nhóm Group Policy áp đặt quy tắc bảo mật. Bài cuối cùng trang bị kỹ năng Backup và Restore dữ liệu hệ thống.

2.1. Nội dung lý thuyết mạng cơ bản trong giáo trình

Phần lý thuyết mạng cơ bản chiếm bốn bài đầu tiên của giáo trình. Bài 1 giới thiệu khái niệm mạng máy tính và các loại mạng phổ biến. Người học phân biệt được mạng cục bộ LAN, mạng đô thị MAN và mạng diện rộng WAN. Bài 2 trình bày chi tiết mô hình OSI với bảy lớp chức năng riêng biệt. Mỗi lớp đảm nhận vai trò cụ thể từ lớp vật lý đến lớp ứng dụng. Việc hiểu mô hình OSI giúp ích rất nhiều trong xử lý sự cố mạng. Bài 3 tập trung vào kỹ thuật mạng cục bộ Ethernet và chuẩn IEEE 802.3. Các thiết bị mạng như switch, hub, router được giới thiệu đầy đủ. Bài 4 về bộ giao thức TCP/IP cung cấp kiến thức cốt lõi về địa chỉ IP và subnet mask.

2.2. Nội dung thực hành quản trị hệ thống server

Phần thực hành bắt đầu từ bài 5 với cài đặt hệ điều hành Windows Server. Người học tiến hành cài đặt server từ đầu và cấu hình vai trò tính năng. Dịch vụ DNS được cài đặt để kiểm tra phân giải tên miền trực tiếp và ngược. Active Directory thiết lập miền quản lý tập trung cho toàn bộ mạng nội bộ. DHCP cấu hình phạm vi địa chỉ IP tự động cấp phát cho máy trạm. Quản lý người dùng bao gồm tạo, sửa, xóa tài khoản và phân quyền truy cập. Thiết lập thư mục dùng chung với quyền truy cập chi tiết theo nhóm người dùng. Cấu hình hàng đợi in và quản lý lệnh in qua mạng nội bộ. Group Policy áp dụng bảo mật và kiểm soát môi trường làm việc thống nhất. Backup và Restore dữ liệu đảm bảo an toàn hệ thống trước sự cố.

III. Phương pháp học tập mô đun quản trị mạng hiệu quả

Học tập mô đun quản trị mạng đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành. Phương pháp hiệu quả nhất là học qua làm trực tiếp trên hệ thống lab mô phỏng. Mỗi bài học trong giáo trình đều có phần bài tập thực hành cụ thể đi kèm. Người học nên đọc kỹ lý thuyết trước khi bắt tay vào cấu hình hệ thống. Việc nắm vững mô hình OSI và bộ giao thức TCP/IP là điều kiện tiên quyết. Kiến thức nền tảng giúp hiểu sâu hơn về cách hoạt động của các dịch vụ mạng. Thực hành trên máy ảo VirtualBox hoặc VMware là giải pháp tiết kiệm chi phí. Người học có thể tạo môi trường lab riêng trên máy tính cá nhân tại nhà. Mô phỏng nhiều server và client trong cùng một hệ thống ảo hóa. Ghi chép lại chi tiết các bước cấu hình và lỗi thường gặp để tra cứu. Xử lý sự cố là kỹ năng quan trọng cần rèn luyện thường xuyên qua tình huống giả định. Thảo luận nhóm giúp giải quyết vấn đề nhanh hơn và hiểu sâu kiến thức. Tham khảo thêm tài liệu Microsoft Learn để mở rộng kiến thức chuyên môn.

3.1. Thiết lập môi trường thực hành lab ảo hóa tại nhà

Thiết lập lab ảo hóa tại nhà giúp tăng thời gian thực hành đáng kể cho người học. Yêu cầu tối thiểu là máy tính cá nhân với RAM 8GB và ổ cứng SSD tốc độ cao. Cài đặt phần mềm ảo hóa miễn phí như VirtualBox hoặc VMware Workstation Player. Tạo ít nhất hai máy ảo gồm một server và một client để mô phỏng mạng. Cài đặt Windows Server trên máy ảo server làm hệ điều hành quản trị chính. Máy client sử dụng Windows 10 hoặc Windows 7 để kiểm thử kết nối. Kết nối hai máy ảo qua mạng nội bộ ảo virtual network adapter. Tiến hành cài đặt từng dịch vụ theo đúng thứ tự bài học trong giáo trình. Lưu snapshot trước mỗi bước cấu hình quan trọng để dễ dàng khôi phục khi gặp lỗi. Môi trường lab giúp người học tự tin hơn khi làm việc với hệ thống thực tế.

3.2. Chiến lược ôn tập và đánh giá kiến thức quản trị mạng

Ôn tập kiến thức quản trị mạng cần có chiến lược rõ ràng và khoa học. Hệ thống câu hỏi cuối mỗi bài trong giáo trình là tài liệu ôn tập quý giá. Người học nên trả lời câu hỏi ngay sau khi hoàn thành mỗi bài học thực hành. Lập bảng so sánh các dịch vụ mạng để ghi nhớ lâu hơn và tránh nhầm lẫn. Ví dụ so sánh DNS, DHCP và WINS về chức năng và cách cấu hình cụ thể. Thực hành đi thực hành lại các thao tác quản trị thường dùng để thuần thục. Tạo tài khoản người dùng, thiết lập quyền thư mục là kỹ năng cần luyện tập hàng ngày. Làm bài kiểm tra mô phỏng trước mỗi kỳ thi chính thức để đánh giá năng lực. Học nhóm và giải thích kiến thức cho nhau giúp nhớ sâu hơn kiến thức đã học.

IV. Ứng dụng giáo trình quản trị mạng trong đào tạo nghề CNTT

Giáo trình quản trị mạng có tính ứng dụng cao trong đào tạo nghề Công nghệ Thông tin. Chương trình đào tạo gắn liền với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp hiện nay. Học viên sau khi hoàn thành mô đun có khả năng làm việc ngay tại các phòng IT. Kỹ năng quản trị server Windows được nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ cần đến. Dịch vụ Active Directory là tiêu chuẩn quản lý tài nguyên trong mọi tổ chức lớn. DNS và DHCP là hai dịch vụ không thể thiếu trong mạng nội bộ doanh nghiệp. Quản lý người dùng và phân quyền truy cập là nhiệm vụ hàng ngày của quản trị viên. Kỹ năng sao lưu phục hồi giúp giảm thiểu rủi ro mất dữ liệu nghiêm trọng. Giáo trình còn trang bị kỹ năng xử lý sự cố mạng cơ bản một cách hệ thống. Những kỹ năng này tạo nền tảng vững chắc cho nghề quản trị mạng chuyên nghiệp. Học viên có thể tiếp tục học liên thông lên trình độ cao đẳng hoặc đại học. Chứng chỉ chuyên môn Microsoft Server bổ trợ giá trị bằng cấp nghề rất hiệu quả.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp sau khi hoàn thành mô đun quản trị mạng

Hoàn thành mô đun quản trị mạng mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn. Vị trí kỹ thuật viên IT hỗ trợ là lựa chọn phổ biến nhất cho học viên mới tốt nghiệp. Nhân viên quản trị mạng tại các công ty vừa và nhỏ luôn có nhu cầu tuyển dụng cao. Kỹ thuật viên quản lý phòng máy tại trường học và cơ quan nhà nước cũng cần nhân lực. Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật tại các nhà cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông. Vị trí quản trị hệ thống tại doanh nghiệp có hạ tầng mạng lớn hơn sau vài năm kinh nghiệm. Lương khởi điểm cho kỹ thuật viên IT dao động từ bảy đến mười hai triệu đồng mỗi tháng. Kinh nghiệm thực tế tích lũy giúp tăng thu nhập nhanh chóng trong thời gian ngắn. Nền tảng quản trị mạng là bước đệm vững chắc cho các vị trí chuyên môn cao hơn.

4.2. Hướng phát triển nâng cao sau mô đun quản trị mạng

Sau khi hoàn thành mô đun, học viên có nhiều hướng phát triển nâng cao giá trị nghề nghiệp. Học thêm chứng chỉ MCSA hoặc MCSE của Microsoft để chuyên sâu quản trị Windows Server. Tìm hiểu về quản trị mạng Linux với các phân phối phổ biến như Ubuntu Server và CentOS. Chứng chỉ CompTIA Network+ cung cấp kiến thức mạng quốc tế được công nhận toàn cầu. Lĩnh vực an toàn thông tin mạng đang rất cần nhân lực chất lượng cao hiện nay. Điện toán đám mây với AWS và Azure là xu hướng công nghệ không thể bỏ qua. Tự động hóa quản trị mạng bằng script PowerShell và Python giúp tăng hiệu suất làm việc. Ảo hóa với VMware vSphere và Hyper-V là kỹ năng được nhà tuyển dụng săn đón. Học liên thông lên trình độ cao đẳng hoặc đại học chuyên ngành Công nghệ Thông tin.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3 UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN QUẢN TRỊ MẠNG NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ­CĐKTCN, ngày … tháng … năm 20…… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR­VT) BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3 BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2020 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề Công nghệ Thông tin trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu, chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu Quản trị mạng này. Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập, lưu hành nội bộ trong Nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình “Quản trị mạng” được biên soạn dựa trên khung chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Công nghệ Thông tin năm 2019 đã được Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghê Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt. Tác giả đã nghiên cứu một số tài liệu, công nghệ hiện đại kết hợp với kinh nghiệm làm việc thực tế để viết nên giáo trình này. Nội dung được tác giả trình giáo trình là trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng:  Phân biệt sự khác nhau trong việc quản trị máy chủ (Server) và máy trạm (workstation);  Cài đặt được hệ điều hành server.  Tạo được tài khoản người dùng, tài khoản nhóm;  Quản lý tài khoản người dùng, nhóm và sắp xếp hệ thống hoá các tác vụ quản trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm.  Chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung;  Cài đặt và cấp hạn ngạch sử dụng đĩa.  Lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in mạng;  Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng: Active Directory, DNS, DHCP, WINS, Proxy Server.  Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. Nội dung giáo trình được chia thành 14 bài, trong đó: Bài 1: Giới thiệu chung về mạng Bài 2: Mô hình OSI Bài 3: Kỹ thuật mạng cục bộ Bài 4: Bộ giao thức TCP/IP Bài 5: Tổng quan về WINDOWS SERVER Bài 6: Dịch vụ tên miền DNS Bài 7: Dịch vụ thư mục (ACTIVE DIRECTORY) Bài 8: Dịch vụ DHCP Bài 9: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm Bài 10: Quản lý đĩa Bài 11: Tạo và quản lý thư mục dùng chung Bài 12: Quản lý in ấn Bài 13: Chính sách hệ thống và chính sách nhóm Bài 14: Backup & Restore Mặc dù bản thân đã tham khảo các tài liệu và các ý kiến tham gia của các đồng nghiệp, song cuốn giáo trình vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Mong các bạn đóng góp ý kiến. Tôi xin cảm ơn các thầy cô khoa CNTT–Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ đã cho tôi các ý kiến đóng góp quý báu để tôi hoàn thiện giáo trình này. Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày …… tháng …… năm ……… Tham gia biên soạn 1. Vũ Thị Tho – Chủ biên GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Quản trị mạng Mã môn học/mô đun:MĐ13 VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC: ­ Vị trí: Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề. ­ Tính chất:Là môn học cơ sở chuyên ngành bắt buộc. MỤC TIÊU MÔN HỌC: ­ Trình bày được các thành phần của mô hình OSI. ­ Trình bày các topo mạng LAN ­ Liệt kê các thành phần trong mạng LAN ­ Trình bày nguyên tắc hoạt động của hệ thống mạng LAN ­ Nhận dạng chính xác các thành phần trên mạng ­ Thiết lập hệ thống mạng LAN cho công ty. ­ Xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống mạng LAN. ­ Bình tĩnh, chính xác trong thao tác kết nối hệ thống mạng máy tính. ­ Nhanh nhạy trong vệc nhận biết lỗi trong hệ thống mạng. ­ Phân biệt sự khác nhau trong việc quản trị máy chủ (Server) và máy trạm (workstation); ­ Cài đặt được hệ điều hành server ­ Tạo được tài khoản người dùng, tài khoản nhóm; ­ Quản lý tài khoản người dùng, nhóm và sắp xếp hệ thống hoá các tác vụ quản trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm;Chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung;Cài đặt và cấp hạn ngạch sử dụng đĩa; ­ Lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in mạng; ­ Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng: Active Directory, DNS, DHCP, WINS, Proxy Server. NỘI DUNG MÔN HỌC: MỤC LỤC Nội dung Trang BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG. Các kiến thức cơ sở. Các loại mạng máy tính. Mạng cục bộ lan (local area network). Mạng đô thị man (metropolitan area network). Mạng diện rộng wan (wide area network). Các mô hình xử lý mạng. Mô hình xử lý mạng tập trung. Mô hình xử lý mạng phân phối. Mô hình xử lý mạng cộng tác. Các mô hình quản lý mạng. Các mô hình ứng dụng mạng. Mạng ngang hàng (peer to peer). Mạng khách chủ (client­ server). Các dịch vụ mạng. Dịch vụ tập tin (files services). Dịch vụ in ấn (print services). Dịch vụ thông điệp (message services). Dịch vụ thư mục (directory services). Dịch vụ ứng dụng (application services). Dịch vụ cơ sở dữ liệu (database services). Dịch vụ web. Các lợi ích thực tế của mạng. Tiết kiệm được tài nguyên phần cứng. Trao đổi dữ liệu trở nên dễ dàng hơn. Chia sẻ ứng dụng. Tập trung dữ liệu, bảo mật và backup tốt. Sử dụng các phần mềm ứng dụng trên mạng. Sử dụng các dịch vụ internet. 28 BÀI 2 MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI. Mô hình osi. Khái niệm giao thức (protocol). Các tổ chức định chuẩn. Mô hình osi. Chức năng của các lớp trong mô hình tham chiếu osi. Quá trình xử lý và vận chuyển của một gói dữ liệu. Quá trình đóng gói dữ liệu (tại máy gửi). Quá trình truyền dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận. Chi tiết quá trình xử lý tại máy nhận. Mô hình tham chiếu tcp/ip. Vai trò của mô hình tham chiếu tcp/ip. Các lớp của mô hình tham chiếu tcp/ip. Các bước đóng gói dữ liệu trong mô hình tcp/ip. SO sánh mô hình osi và tcp/ip.36 Bài 3 : KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ. Giới thiệu về môi trường truyền dẫn. Tần số truyền thông. Các đặc tính của phương tiện truyền dẫn. Các kiểu truyền dẫn. Đường truyền vô tuyến. Sóng vô tuyến (radio).Các thiết bị mạng. Card mạng dùng cáp điện thoại. Wireless access point. Thiết bị mở rộng.Thiết bị truy cập internet.59 BÀI 4: GIAO THỨC TCP/IP. Tổng quan về địa chỉ ip. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan. Giới thiệu các lớp địa chỉ. Bảng tổng kết. Ví dụ cách triển khai đặt địa chỉ ip cho một hệ thống mạng. Chia mạng con (subnetting). Địa chỉ riêng (private address) và cơ chế chuyển đổi địa chỉ mạng (network address translation ­ nat). Một số câu hỏi thường đặt ra khi làm việc với địa chỉ ip.68 MÔ ĐUN QUẢN TRỊ MẠNG.1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN.3 LỜI GIỚI THIỆU.7 Nội dung Trang.Các mô hình xử lý mạng.Các mô hình quản lý mạng.Các mô hình ứng dụng mạng.Các dịch vụ mạng. Quá trình xử lý và vận chuyển của một gói dữ liệu.77 TỔNG QUAN VỀ WINDOWS SERVER 2008. 77 Microsoft Windows Server 2008 là thế hệ kế tiếp của hệ điều hành Windows Server, có thể giúp các chuyên gia công nghệ thông tin có thể kiểm soát tối đa cơ sở hạ tầng của họ và cung cấp khả năng quản lý và hiệu lực chưa từng có, là sản phẩm hơn hẳn trong việc đảm bảo độ an toàn, khả năng tin cậy và môi trường máy chủ vững chắc hơn các phiên bản trước đây. Sau đây chúng ta cùng nhau tìm hiểu về đặc tính của Windows Server 2008 .Giới thiệu về windows server 2008. Các lợi ích của windows server 2008. Các Phiên bản của Windows Server 2008. Windows Server 2008 Standard Edition. Windows Server 2008 Enterprise Edition. Windows Server 2008 Datacenter Edition. Windows Web Server 2008. Các cách cài đặt.85 Nâng cấp lên windows server 2008.89 DỊCH VỤ TÊN MIỀN DNS.89 ­ Trình bày được cấu trúc cơ sở dữ liệu của hệ thống tên miền; . 89 ­ Mô tả được sự hoạt động và phân cấp của hệ thống tên miền; .89 ­ Cài đặt và cấu hình hệ thống tên miền DNS.89 ­ Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.Cài đặt DNS. Forward Lookup Zone.95 DỊCH VỤ THƯ MỤC ­ACTIVE DIRECTORY. 103 Active Directory là một kiến trúc độc quyền của Microsoft. Đây là một kiến trúc không thể thiếu được trên Windows Server. Active Directory được gọi là một dịch vụ thư mục. Tương tự như dịch vụ thư mục trên các hệ thống khác, như Novell chẳng hạn, Active Directory là một hệ thống được chuẩn hóa với khả năng quản trị tập trung hoàn hảo về người dùng cũng như các nguồn tài nguyên trong một hệ thống mạng. Cũng cần phải chú ý, Active Directory được sử dụng trong mô hình mạng “Server – Client”.104 ­ Trình bày được cấu trúc của Active Directory trên windows server; .104 ­ Cài đặt và cấu hình được máy điều khiển vùng. 104 ­ Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.Các mô hình mạng trong môi trường microsoft. Kiến trúc của Active Directory. Cài đặt và cấu hình active directory. Cài đặt trên Windows Server 2008. Remove DHCP Server.136 QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM. Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm.Chứng thực và kiểm soát truy cập.Các tài khoản tạo sẵn.Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ. Cấu hình hệ thống tập tin. Cấu hình đĩa lưu trữ. Sử dụng chương trình disk manager.160 Thực hành disk management. Quản lý việc nén dữ liệu. Thiết lập hạn ngạch đĩa (disk quota). Mã hoá dữ liệu bằng efs.173 TẠO VÀ QUẢN LÝ THƯ MỤC DUNG CHUNG. Kiểm soát quyền truy cập hệ thống tệp ntfs. Nguyên tắc khi áp dụng quyền truy cập.Tạo thư mục cá nhân (Home Folder) trên Volume NTFS.179 DỊCH VỤ IN ẤN (PRINT SERVICES). Quản lý các máy in trong mạng.206 BÀI THỰC HÀNH PRINTER. 207 Giới thiệu : bài lab bao gồm những nội dung chính như sau :. 207 CHÍNH SÁCH BẢO MẬT (GROUP POLICY). 222 Group Policy là tập các thiết lập cấu hình cho computer và user. Xác định cách thức để các chương trình, tài nguyên mạng và hệ điều hành làm việc với người dùng và máy tính trong 1 tổ chức.Chính sách tài khoản (account Policy). Chính sách cục bộ (Local Policy). Chính Sách Nhóm .Một số minh họa gpo trên người dùng và cấu hình máy.Thực hành backup – recovery.252 BÀI THỰC HÀNH TỔNG QUÁT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ