Giáo trình Mô đun Quản trị mạng - Nghề CNTT CĐ Kỹ thuật Công nghệ BR-VT

Giáo trình mô đun Quản trị mạng dành cho sinh viên nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng. Cung cấp kiến thức chuyên sâu về cấu hình, vận hành và bảo mật

Chuyên ngành

Công nghệ Thông tin

Tác giả

Vũ Thị Tho

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
253
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình mô đun quản trị mạng trình độ cao đẳng

Giáo trình mô đun Quản trị mạng (MĐ13) thuộc chương trình đào tạo nghề Công nghệ Thông tin trình độ Cao đẳng. Tài liệu do Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu biên soạn và phê duyệt. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng về quản trị mạng máy tính. Nội dung bao gồm 14 bài học chuyên sâu. Các chủ đề chính xoay quanh hệ điều hành Windows Server và các dịch vụ mạng cốt lõi. Người học được trang bị kỹ năng cài đặt, cấu hình và quản trị hệ thống mạng. Chương trình đào tạo hướng đến chuẩn đầu ra nghề CNTT. Giáo trình kết hợp lý thuyết với thực hành thực tế. Mục tiêu giúp sinh viên nắm vững nguyên lý hoạt động của mạng máy tính. Đồng thời phát triển năng lực quản trị mạng chuyên nghiệp.

1.1. Mục tiêu đào tạo của mô đun quản trị mạng

Mô đun Quản trị mạng hướng đến trang bị kiến thức toàn diện cho sinh viên. Mục tiêu chính bao gồm phân biệt quản trị máy chủ và máy trạm. Người học phải cài đặt được hệ điều hành server. Kỹ năng tạo và quản lý tài khoản người dùng, nhóm là yêu cầu bắt buộc. Sinh viên cần thành thạo chia sẻ tài nguyên và cấp quyền truy cập. Quản lý hạn ngạch sử dụng đĩa cũng nằm trong chương trình. Cấu hình và quản trị in ấn mạng được nhấn mạnh. Các dịch vụ như Active Directory, DNS, DHCP, WINS, Proxy Server đều được đề cập. An toàn lao động trong phòng máy được đảm bảo.

1.2. Cấu trúc nội dung 14 bài học quản trị mạng

II. Phân tích nội dung kỹ thuật trong giáo trình quản trị mạng

Giáo trình xây dựng nội dung kỹ thuật từ cơ bản đến nâng cao. Phần lý thuyết mạng bao gồm mô hình OSI 7 lớp chi tiết. Giao thức TCP/IP được trình bày đầy đủ và hệ thống. Kiến thức về mạng cục bộ LAN được giới thiệu kỹ lưỡng. Các chuẩn Ethernet với băng tần cơ sở được liệt kê đầy đủ. Người học nắm rõ cấu trúc khung Ethernet và các trường dữ liệu. Quy tắc 5-4-3 trong mạng 10Base2 được giải thích cụ thể. Phần thực hành tập trung vào cài đặt Windows Server. Cấu hình các dịch vụ mạng là trọng tâm đào tạo. Quản lý tài khoản người dùng và nhóm được hướng dẫn tỉ mỉ. Thiết lập quyền truy cập tài nguyên đảm bảo an toàn hệ thống.

2.1. Kiến thức mô hình OSI và giao thức TCP IP

Mô hình OSI là nền tảng lý thuyết cốt lõi trong giáo trình. Lớp vật lý định nghĩa các qui cách về điện, cơ và thủ tục kết nối. Lớp dữ liệu chia thành hai lớp con LLC và MAC. Lớp con MAC định nghĩa địa chỉ phần cứng MAC address duy nhất. Quá trình đóng gói dữ liệu từ máy gửi được giải thích chi tiết. Giao thức TCP/IP cung cấp framework cho truyền thông mạng. Kiến thức này giúp sinh viên hiểu cách dữ liệu vận hành trong mạng. Đây là cơ sở để tiếp thu các bài học nâng cao hơn.

2.2. Chuẩn Ethernet và kỹ thuật mạng cục bộ LAN

Chuẩn Ethernet được giới thiệu với nhiều loại băng tần cơ sở. 10Base2 sử dụng cáp đồng trục mảnh với khoảng cách tối đa 185m. 10Base5 dùng cáp đồng trục dày cho khoảng cách 500m. 10BaseT phổ biến với cáp xoắn đôi twisted-pair. Cáp quang fiber optic được áp dụng trong chuẩn 10BaseFL. Cấu trúc khung Ethernet bao gồm các trường Preamble, Destination, Source. Trường Type xác định kiểu giao thức tầng trên. Trường CRC dùng để kiểm lỗi frame. Quy tắc 5-4-3 đảm bảo hoạt động ổn định mạng.

III. Phương pháp đào tạo và kỹ năng quản trị mạng thực hành

Phương pháp đào tạo kết hợp lý thuyết với thực hành hiệu quả. Giáo trình nhấn mạnh kỹ năng cài đặt hệ điều hành Windows Server. Sinh viên thực hành tạo tài khoản người dùng và nhóm trong Active Directory. Quản lý tài khoản bao gồm sắp xếp hệ thống hóa các tác vụ. Chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung được thực hành trực tiếp. Cài đặt hạn ngạch sử dụng đĩa giúp quản lý tài nguyên hiệu quả. Cấu hình dịch vụ DNS chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP. Dịch vụ DHCP tự động phân phối cấu hình mạng cho máy trạm. Dịch vụ WINS hỗ trợ phân giải tên NetBIOS trong mạng Windows. Proxy Server kiểm soát truy cập internet của người dùng. Quản lý in ấn mạng đảm bảo hệ thống in hoạt động ổn định. Chính sách nhóm Group Policy được áp dụng để quản lý tập trung.

3.1. Cài đặt và cấu hình dịch vụ mạng Windows Server

Dịch vụ Active Directory là trung tâm quản lý tài nguyên mạng. DNS chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP một cách tự động. DHCP loại bỏ việc cấu hình thủ công địa chỉ IP cho từng máy. WINS hỗ trợ phân giải tên NetBIOS trong môi trường Windows. Proxy Server đóng vai trò kiểm soát và lọc truy cập internet. Các dịch vụ này hoạt động phối hợp tạo hệ thống mạng hoàn chỉnh. Giáo trình hướng dẫn cài đặt từng bước cụ thể. Cấu hình tham số được trình bày chi tiết và dễ hiểu. Sinh viên có thể triển khai thực tế sau khi học xong.

3.2. Quản lý tài khoản tài nguyên và sao lưu phục hồi

Quản lý tài khoản người dùng là kỹ năng quan trọng trong quản trị mạng. Tạo nhóm người dùng giúp phân quyền truy cập hiệu quả. Thư mục dùng chung được cấu hình với quyền truy cập phù hợp. Quản lý đĩa bao gồm thiết lập hạn ngạch sử dụng cho từng người. Hệ thống in ấn mạng được cấu hình để phục vụ nhiều người dùng. Chính sách hệ thống và nhóm kiểm soát hành vi người dùng tập trung. Backup và Restore đảm bảo an toàn dữ liệu quan trọng. Sao lưu định kỳ giúp khôi phục hệ thống khi gặp sự cố. Kỹ năng này thiết yếu cho mọi quản trị viên mạng.

IV. Ứng dụng và giá trị thực tiễn của giáo trình quản trị mạng

Giáo trình quản trị mạng mang giá trị thực tiễn cao cho nghề CNTT. Nội dung bám sát khung chương trình đào tạo Cao đẳng nghề năm 2019. Kiến thức áp dụng trực tiếp trong môi trường doanh nghiệp. Quản trị viên mạng sử dụng kỹ năng từ giáo trình hàng ngày. Cấu hình Windows Server là yêu cầu cơ bản tại nhiều công ty. Quản lý Active Directory phục vụ quản lý nhân sự và tài nguyên. Dịch vụ DNS và DHCP đảm bảo mạng hoạt động ổn định. Sao lưu dữ liệu bảo vệ thông tin quan trọng của tổ chức. Giáo trình còn là tài liệu tham khảo cho giảng viên và sinh viên. Nội dung được phép sử dụng cho mục đích đào tạo và nghiên cứu. Bản quyền thuộc về Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR-VT.

4.1. Giá trị đào tạo nghề Công nghệ Thông tin trình độ cao đẳng

Giáo trình đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho sinh viên CNTT. Nội dung được biên soạn dựa trên kinh nghiệm làm việc thực tế. Tác giả kết hợp công nghệ hiện đại với thực tiễn giảng dạy. Chương trình giúp sinh viên có kỹ năng làm việc ngay sau tốt nghiệp. Quản trị mạng là ngành nghề có nhu cầu nhân lực cao. Kiến thức từ giáo trình tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp. Sinh viên được bố trí làm việc khoa học và an toàn. Phương tiện học tập được bảo đảm trong suốt quá trình đào tạo.

4.2. Hướng phát triển và cập nhật nội dung giáo trình

Giáo trình cần cập nhật thường xuyên theo công nghệ mới. Các dịch vụ cloud và ảo hóa nên được bổ sung vào chương trình. An ninh mạng là lĩnh vực cần tăng cường nội dung đào tạo. Quản trị mạng trên nền tảng Linux cũng cần được đề cập. Công nghệ mạng không dây và IoT đang phát triển mạnh. Giáo trình nên tích hợp thêm các chứng chỉ quốc tế như CCNA. Thực hành trên môi trường mô phỏng giúp sinh viên tiếp cận công nghệ mới. Đóng góp ý kiến từ đồng nghiệp giúp hoàn thiện nội dung liên tục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Giáo trình mô đun quản trị mạng nghề công nghệ thông tin trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3 UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN QUẢN TRỊ MẠNG NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-CĐKTCN, ngày … tháng … năm 20…… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR-VT) BÀ RỊA – VŨNG TÀU TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề Công nghệ Thông tin trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu, chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu Quản trị mạng này. Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập, lưu hành nội bộ trong Nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình “Quản trị mạng” được biên soạn dựa trên khung chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Công nghệ Thông tin năm 2019 đã được Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghê Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt.

Tác giả đã nghiên cứu một số tài liệu, công nghệ hiện đại kết hợp với kinh nghiệm làm việc thực tế để viết nên giáo trình này. Nội dung được tác giả trình giáo trình là trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng:  Phân biệt sự khác nhau trong việc quản trị máy chủ (Server) và máy trạm (workstation);  Cài đặt được hệ điều hành server.  Tạo được tài khoản người dùng, tài khoản nhóm;  Quản lý tài khoản người dùng, nhóm và sắp xếp hệ thống hoá các tác vụ quản trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm.  Chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung;  Cài đặt và cấp hạn ngạch sử dụng đĩa.

 Lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in mạng;  Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng: Active Directory, DNS, DHCP, WINS, Proxy Server.  Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. Nội dung giáo trình được chia thành 14 bài, trong đó: Bài 1: Giới thiệu chung về mạng Bài 2: Mô hình OSI Bài 3: Kỹ thuật mạng cục bộ Bài 4: Bộ giao thức TCP/IP Bài 5: Tổng quan về WINDOWS SERVER Bài 6: Dịch vụ tên miền DNS Bài 7: Dịch vụ thư mục (ACTIVE DIRECTORY) Bài 8: Dịch vụ DHCP Bài 9: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm Bài 10: Quản lý đĩa Bài 11: Tạo và quản lý thư mục dùng chung Bài 12: Quản lý in ấn Bài 13: Chính sách hệ thống và chính sách nhóm Bài 14: Backup & Restore Mặc dù bản thân đã tham khảo các tài liệu và các ý kiến tham gia của các đồng nghiệp, song cuốn giáo trình vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Mong các bạn đóng góp ý kiến.

Tôi xin cảm ơn các thầy cô khoa CNTT–Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ đã cho tôi các ý kiến đóng góp quý báu để tôi hoàn thiện giáo trình này. Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày …… tháng …… năm ……… Tham gia biên soạn 1. Vũ Thị Tho – Chủ biên GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Quản trị mạng Mã môn học/mô đun:MĐ13 VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC: - Vị trí: Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề. - Tính chất:Là môn học cơ sở chuyên ngành bắt buộc.

MỤC TIÊU MÔN HỌC: - Trình bày được các thành phần của mô hình OSI. - Trình bày các topo mạng LAN - Liệt kê các thành phần trong mạng LAN - Trình bày nguyên tắc hoạt động của hệ thống mạng LAN - Nhận dạng chính xác các thành phần trên mạng - Thiết lập hệ thống mạng LAN cho công ty. - Xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống mạng LAN. - Bình tĩnh, chính xác trong thao tác kết nối hệ thống mạng máy tính.

- Nhanh nhạy trong vệc nhận biết lỗi trong hệ thống mạng. - Phân biệt sự khác nhau trong việc quản trị máy chủ (Server) và máy trạm (workstation); - Cài đặt được hệ điều hành server - Tạo được tài khoản người dùng, tài khoản nhóm; - Quản lý tài khoản người dùng, nhóm và sắp xếp hệ thống hoá các tác vụ quản trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm;Chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung;Cài đặt và cấp hạn ngạch sử dụng đĩa; - Lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in mạng; - Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng: Active Directory, DNS, DHCP, WINS, Proxy Server. NỘI DUNG MÔN HỌC: MỤC LỤC Nội dung Trang BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG. Các kiến thức cơ sở.

Các loại mạng máy tính. Mạng cục bộ lan (local area network). Mạng đô thị man (metropolitan area network). Mạng diện rộng wan (wide area network).

Các mô hình xử lý mạng. Mô hình xử lý mạng tập trung. Mô hình xử lý mạng phân phối. Mô hình xử lý mạng cộng tác.

Các mô hình quản lý mạng. Các mô hình ứng dụng mạng. Mạng ngang hàng (peer to peer). Mạng khách chủ (client- server).

Các dịch vụ mạng. Dịch vụ tập tin (files services). Dịch vụ in ấn (print services). Dịch vụ thông điệp (message services).

Dịch vụ thư mục (directory services). Dịch vụ ứng dụng (application services). Dịch vụ cơ sở dữ liệu (database services). Dịch vụ web.

Các lợi ích thực tế của mạng. Tiết kiệm được tài nguyên phần cứng. Trao đổi dữ liệu trở nên dễ dàng hơn. Chia sẻ ứng dụng.

Tập trung dữ liệu, bảo mật và backup tốt. Sử dụng các phần mềm ứng dụng trên mạng. Sử dụng các dịch vụ internet.28 BÀI 2 MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI. Mô hình osi.

Khái niệm giao thức (protocol). Các tổ chức định chuẩn. Mô hình osi. Chức năng của các lớp trong mô hình tham chiếu osi.

Quá trình xử lý và vận chuyển của một gói dữ liệu. Quá trình đóng gói dữ liệu (tại máy gửi). Quá trình truyền dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận. Chi tiết quá trình xử lý tại máy nhận.

Mô hình tham chiếu tcp/ip. Vai trò của mô hình tham chiếu tcp/ip. Các lớp của mô hình tham chiếu tcp/ip. Các bước đóng gói dữ liệu trong mô hình tcp/ip.

SO sánh mô hình osi và tcp/ip.36 Bài 3 : KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ. Giới thiệu về môi trường truyền dẫn. Tần số truyền thông. Các đặc tính của phương tiện truyền dẫn.

Các kiểu truyền dẫn. Đường truyền vô tuyến. Sóng vô tuyến (radio).Các thiết bị mạng. Card mạng dùng cáp điện thoại.

Wireless access point. Thiết bị mở rộng.Thiết bị truy cập internet.59 BÀI 4: GIAO THỨC TCP/IP. Tổng quan về địa chỉ ip. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan.

Giới thiệu các lớp địa chỉ. Bảng tổng kết. Ví dụ cách triển khai đặt địa chỉ ip cho một hệ thống mạng. Chia mạng con (subnetting).

Địa chỉ riêng (private address) và cơ chế chuyển đổi địa chỉ mạng (network address translation - nat). Một số câu hỏi thường đặt ra khi làm việc với địa chỉ ip.68 BÀI 5 :TỔNG QUAN VỀ WINDOWS SERVER 2008.Giới thiệu về windows server 2008. Các tính năng của windows server 2008.Công cụ quản trị Server Manager.Windows Server Core.Windows Deloyment Services. Network Access Protection.

Read-Only Domain Controllers. Công nghệ Failover Clustering. Windows Firewall with Advance Security. Một số tính năng mới của windows server 2008.

Công nghệ ảo hóa Hyper-V. Processor Compatibility Mode. File Classification Infrastructure. Quản lý trong ỗ đĩa và file:.

Cải tiến giao thức và mã hóa. Một số tính năng khác. Các lợi ích của windows server 2008. Network Access Protection (NAP):.

Read-Only Domain Controller (RODC):. Các Phiên bản của Windows Server 2008. Windows Server 2008 Standard Edition. Windows Server 2008 Enterprise Edition.

Windows Server 2008 Datacenter Edition. Windows Web Server 2008. Yêu cầu phần cứng. Các cách cài đặt.

Nâng cấp lên windows server 2008.81 BÀI 6: DỊCH VỤ TÊN MIỀN DNS.Tổng quan về DNS.Giới thiệu về DNS. Đặc điểm DNS trong windows server. Cách phân bổ dữ liệu quản lý domain name. Cơ chế phân giải tên.

Phân giải IP thành tên máy tính. Cài đặt DNS. Cấu hình DNS Client.Cài đặt DNS server – thực hiện trên DC1.Cấu hình DNS Server :. Forward Lookup Zone.90 BÀI 7: DỊCH VỤ THƯ MỤC -ACTIVE DIRECTORY.Các mô hình mạng trong môi trường microsoft.

Mô hình Workgroup. Mô hình Domain. Giới thiệu Active Directory. Chức năng của Active Directory.

Giới thiệu Directory Services.Các thành phần trong Directory Services. Kiến trúc của Active Directory. Cài đặt và cấu hình active directory. Nâng cấp Server thành Domain Controller.

Các bước cài đặt. 106 BÀI 8: DỊCH VỤ DHCP. Giới thiệu DHCP. Định nghĩa và chức năng DHCP.

Ưu điểm của DHCP. Nguyên lý động của DHCP. Cài đặt trên Windows Server 2008. Trên máy DHCP Client cấu hình để Client nhận IP tự động từ DHPC server.

Cấu hình DHPC Resevations. Backup DHCP Server. Remove DHCP Server. 130 BÀI 9: QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM.

Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm. Tài khoản người dùng. Tài khoản nhóm. Chứng thực và kiểm soát truy cập.

Các giao thức chứng thực. Số nhận diện bảo mật SID. Kiểm soát hoạt động truy cập của đối tượng. Các tài khoản tạo sẵn.

Tài khoản người dùng tạo sẵn. Tài khoản nhóm Domain Local tạo sẵn. Tài khoản nhóm Global tạo sẵn. Các nhóm tạo sẵn đặc biệt.

Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ. Công cụ quản lý tài khoản người dùng cục bộ. Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên active directory. Cấu hình hệ thống tập tin.

Cấu hình đĩa lưu trữ. Sử dụng chương trình disk manager.152 Thực hành disk management. Quản lý việc nén dữ liệu. Thiết lập hạn ngạch đĩa (disk quota).

Mã hoá dữ liệu bằng efs. 165 BÀI 11: TẠO VÀ QUẢN LÝ THƯ MỤC DUNG CHUNG. Kiểm soát quyền truy cập hệ thống tệp ntfs. Phân quyền đơn giản.

Phân quyền cơ bản. Nguyên tắc khi áp dụng quyền truy cập. Nguyên tắc hoạch định thư mục chương trình. Tạo thư mục cá nhân (Home Folder) trên Volume NTFS.

Dịch vụ tập tin (file services).Triển khai File Sevices. Quản lý File Screen.191 BÀI 12: DỊCH VỤ IN ẤN (PRINT SERVICES). Truy cập Print Sevices Tools. Quản lý các máy in trong mạng.200 BÀI THỰC HÀNH PRINTER.200 Giới thiệu : bài lab bao gồm những nội dung chính như sau :.200 BÀI 13: CHÍNH SÁCH BẢO MẬT (GROUP POLICY).Chính sách tài khoản (account Policy).

Account lockout policy. Chính sách cục bộ (Local Policy).Chính sách kiểm toán. Quyền hệ thống của người dùng. Các lựa chọn bảo mật.

Chính Sách Nhóm. So sánh giữa System Policy và Group Policy. Chức năng của Group Policy. Triển khai một chính sách nhóm trên miền.

Xem chính sách cục bộ của một máy tính ở xa. Thực thi và quản lý GPOs trên miền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ