Giáo trình Mô đun Quản trị mạng - Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR-VT

2020

266
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình mô đun quản trị mạng CĐ CNTT

Giáo trình mô đun quản trị mạng nghề Công nghệ Thông tin trình độ cao đẳng là tài liệu đào tạo chính quy do Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu biên soạn và phát hành. Giáo trình được xây dựng dựa trên khung chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Công nghệ Thông tin năm 2019, bao gồm 14 bài học chuyên sâu về quản trị mạng máy tính. Nội dung mô đun trang bị kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm giới thiệu mạng, mô hình OSI, kỹ thuật mạng cục bộ, bộ giao thức TCP/IP và tổng quan về Windows Server. Người học tiếp cận các dịch vụ mạng cốt lõi như DNS, Active Directory, DHCP, WINS và Proxy Server. Giáo trình còn hướng dẫn quản lý tài khoản người dùng, nhóm, quản lý đĩa, tạo thư mục dùng chung, quản lý in ấn, chính sách hệ thống cùng kỹ năng backup và restore. Tài liệu phục vụ giảng dạy nội bộ, kết hợp lý thuyết với thực hành thực tế, giúp sinh viên nắm vững kỹ năng quản trị mạng doanh nghiệp.

1.1. Mục tiêu đào tạo của mô đun quản trị mạng

Mô đun quản trị mạng hướng đến trang bị cho sinh viên khả năng phân biệt quản trị máy chủ và máy trạm. Người học thực hành cài đặt hệ điều hành server, tạo và quản lý tài khoản người dùng, nhóm. Kỹ năng chia sẻ tài nguyên, cấp quyền truy cập, cài đặt hạn ngạch đĩa được rèn luyện qua các bài tập thực tế. Sinh viên còn học cách lập cấu hình dịch vụ mạng cơ bản, đảm bảo an toàn lao động trong phòng máy tính. Mục tiêu cuối cùng là đào tạo nguồn nhân lực CNTT có kỹ năng quản trị mạng chuyên nghiệp.

1.2. Đối tượng và điều kiện học mô đun

Mô đun quản trị mạng dành cho sinh viên hệ cao đẳng nghề Công nghệ Thông tin tại Trường CĐ Kỹ thuật Công nghệ BR-VT. Sinh viên cần hoàn thành các môn nền tảng về máy tính, hệ điều hành trước khi học mô đun này. Điều kiện thực hành yêu cầu phòng máy tính có kết nối mạng, cài đặt Windows Server và các phần mềm hỗ trợ. Giáo trình được thiết kế theo hướng tích hợp lý thuyết với thực hành, phù hợp đào tạo nghề gắn liền với thực tế sản xuất.

II. Phân tích nội dung mô đun quản trị mạng nghề CNTT

Nội dung mô đun quản trị mạng được phân chia thành 14 bài học logic, từ tổng quan mạng đến các kỹ năng quản trị chuyên sâu. Phần đầu tiên giới thiệu kiến thức nền tảng về mạng máy tính, mô hình OSI bảy lớp và bộ giao thức TCP/IP. Người học hiểu rõ cách dữ liệu truyền tải qua các lớp vật lý, liên kết dữ liệu, mạng, vận chuyển, phiên, trình diện và ứng dụng. Tiếp theo, giáo trình trình bày kỹ thuật mạng cục bộ, bao gồm các chuẩn Ethernet, thiết bị mạng như hub, switch, router và cơ chế CSMA/CD. Phần cốt lõi tập trung vào Windows Server với các dịch vụ DNS, Active Directory, DHCP, WINS và Proxy Server. Giáo trình hướng dẫn chi tiết cách cài đặt, cấu hình và quản trị từng dịch vụ. Phần nâng cao bao gồm quản lý tài khoản, nhóm người dùng, quản lý đĩa, thư mục dùng chung, in ấn, chính sách nhóm và sao lưu phục hồi dữ liệu.

2.1. Kiến thức nền tảng về mạng và giao thức

Mô đun bắt đầu bằng việc giới thiệu mô hình OSI với bảy lớp xử lý dữ liệu. Mỗi lớp thực hiện chức năng riêng: lớp vật lý truyền tín hiệu, lớp mạng định tuyến gói tin, lớp vận chuyển đảm bảo tin cậy. Bộ giao thức TCP/IP được phân tích chi tiết với các giao thức HTTP, FTP, SMTP, DNS, DHCP. Người học hiểu cách địa chỉ IP, subnet mask, default gateway hoạt động trong mạng. Kiến thức về kỹ thuật mạng cục bộ Ethernet, Fast Ethernet, Gigabit Ethernet cũng được đề cập đầy đủ.

2.2. Các dịch vụ mạng cốt lõi trong Windows Server

Phần quan trọng nhất của mô đun là các dịch vụ mạng Windows Server. Dịch vụ DNS chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP, Active Directory quản lý tài khoản tập trung. DHCP tự động phân phối cấu hình mạng cho máy trạm, WINS phân giải tên NetBIOS. Proxy Server đóng vai trò trung gian kết nối mạng nội bộ với Internet. Mỗi dịch vụ được hướng dẫn cài đặt, cấu hình và khắc phục sự cố. Sinh viên thực hành trên môi trường giả lập để nắm vững quy trình triển khai thực tế.

III. Phương pháp học mô đun quản trị mạng hiệu quả

Phương pháp học mô đun quản trị mạng cần kết hợp lý thuyết với thực hành liên tục. Giáo trình khuyến khích sinh viên đọc hiểu lý thuyết trước, sau đó thực hành trên hệ thống máy ảo hoặc phòng lab. Mỗi bài học trong giáo trình đều có phần bài tập thực hành cụ thể, yêu cầu sinh viên thao tác trực tiếp trên Windows Server. Phương pháp học theo dự án giúp sinh viên xây dựng hệ thống mạng hoàn chỉnh từ đầu đến cuối. Làm việc nhóm cũng là yếu tố quan trọng, sinh viên chia nhóm mô phỏng quản trị mạng doanh nghiệp nhỏ. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, giải đáp thắc mắc và đánh giá kết quả thực hành. Việc ghi chép sổ tay kỹ thuật, chụp ảnh màn hình các bước cấu hình giúp sinh viên ôn tập hiệu quả. Ôn tập thường xuyên qua các bài kiểm tra lý thuyết và thực hành định kỳ đảm bảo kiến thức được củng cố vững chắc.

3.1. Học lý thuyết kết hợp thực hành trên máy ảo

Phương pháp hiệu quả nhất là sử dụng phần mềm ảo hóa như VMware hoặc VirtualBox để tạo môi trường lab. Sinh viên cài đặt Windows Server trên máy ảo, thực hành cấu hình DNS, DHCP, Active Directory mà không ảnh hưởng hệ thống thật. Máy ảo cho phép tạo snapshot, dễ dàng khôi phục khi gặp lỗi. Phương pháp này tiết kiệm chi phí phần cứng, cho phép thực hành nhiều lần. Sinh viên có thể mang bài tập về nhà, tự học theo tốc độ cá nhân.

3.2. Ôn tập và đánh giá năng lực quản trị mạng

Đánh giá năng lực quản trị mạng cần đa dạng hình thức. Bài kiểm tra lý thuyết đánh giá kiến thức về mô hình OSI, TCP/IP, các dịch vụ mạng. Bài thực hành yêu cầu sinh viên cài đặt, cấu hình dịch vụ trong thời gian giới hạn. Dự án cuối khóa đòi hỏi xây dựng hệ thống mạng hoàn chỉnh với nhiều dịch vụ. Bài kiểm tra khắc phục sự cố đánh giá khả năng xử lý tình huống thực tế. Kết hợp nhiều hình thức đánh giá giúp đo lường chính xác năng lực người học.

IV. Ứng dụng mô đun quản trị mạng trong đào tạo nghề

Mô đun quản trị mạng có tính ứng dụng cao trong đào tạo nghề Công nghệ Thông tin. Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên đủ năng lực làm việc tại vị trí quản trị viên mạng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các kỹ năng cài đặt Windows Server, cấu hình DNS, DHCP, Active Directory là yêu cầu tuyển dụng phổ biến hiện nay. Sinh viên tốt nghiệp có thể quản lý hệ thống mạng nội bộ, hỗ trợ người dùng, xử lý sự cố kết nối. Giáo trình cũng là nền tảng để học viên tiếp tục nâng cao kiến thức về bảo mật mạng, ảo hóa, điện toán đám mây. Nhà trường sử dụng giáo trình này làm chuẩn đánh giá năng lực nghề CNTT theo khung trình độ quốc gia. Doanh nghiệp tại Bà Rịa – Vũng Tàu và các tỉnh lân cận có thể tham khảo giáo trình để đào tạo nhân sự nội bộ. Mô đun còn phục vụ giảng viên xây dựng kế hoạch bài giảng, thiết kế bài tập phù hợp nhu cầu thị trường lao động.

4.1. Cơ hội việc làm sau khi hoàn thành mô đun

Sinh viên hoàn thành mô đun quản trị mạng có nhiều cơ hội việc làm trong lĩnh vực CNTT. Các vị trí phổ biến bao gồm kỹ thuật viên mạng, quản trị viên hệ thống, hỗ trợ kỹ thuật IT. Doanh nghiệp tại khu công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu luôn cần nhân lực có kỹ năng quản trị mạng Windows Server. Thu nhập khởi điểm cho vị trí quản trị viên mạng dao động từ 8-15 triệu đồng mỗi tháng. Nền tảng kiến thức này cũng hỗ trợ học viên thi chứng chỉ Microsoft, CompTIA Network+.

4.2. Hướng phát triển nâng cao sau mô đun

Sau khi hoàn thành mô đun cơ bản, sinh viên có thể tiếp tục học nâng cao về bảo mật mạng, tường lửa, phát hiện xâm nhập. Kiến thức về ảo hóa VMware, Hyper-V giúp quản trị hệ thống phức tạp hơn. Điện toán đám mây AWS, Azure là hướng phát triển triển vọng. Chứng chỉ quốc tế như MCSA, CCNA mở rộng cơ hội nghề nghiệp. Người học cũng có thể chuyên sâu về Linux Server, mở rộng khả năng quản trị đa nền tảng hệ điều hành server.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3 UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN QUẢN TRỊ MẠNG NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ­CĐKTCN, ngày … tháng … năm 20…… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR­VT) BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3 BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2020 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề Công nghệ Thông tin trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu, chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu Quản trị mạng này. Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập, lưu hành nội bộ trong Nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình “Quản trị mạng” được biên soạn dựa trên khung chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Công nghệ Thông tin năm 2019 đã được Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghê Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt. Tác giả đã nghiên cứu một số tài liệu, công nghệ hiện đại kết hợp với kinh nghiệm làm việc thực tế để viết nên giáo trình này. Nội dung được tác giả trình giáo trình là trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng:  Phân biệt sự khác nhau trong việc quản trị máy chủ (Server) và máy trạm (workstation);  Cài đặt được hệ điều hành server.  Tạo được tài khoản người dùng, tài khoản nhóm;  Quản lý tài khoản người dùng, nhóm và sắp xếp hệ thống hoá các tác vụ quản trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm.  Chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung;  Cài đặt và cấp hạn ngạch sử dụng đĩa.  Lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in mạng;  Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng: Active Directory, DNS, DHCP, WINS, Proxy Server.  Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. Nội dung giáo trình được chia thành 14 bài, trong đó: Bài 1: Giới thiệu chung về mạng Bài 2: Mô hình OSI Bài 3: Kỹ thuật mạng cục bộ Bài 4: Bộ giao thức TCP/IP Bài 5: Tổng quan về WINDOWS SERVER Bài 6: Dịch vụ tên miền DNS Bài 7: Dịch vụ thư mục (ACTIVE DIRECTORY) Bài 8: Dịch vụ DHCP Bài 9: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm Bài 10: Quản lý đĩa Bài 11: Tạo và quản lý thư mục dùng chung Bài 12: Quản lý in ấn Bài 13: Chính sách hệ thống và chính sách nhóm Bài 14: Backup & Restore Mặc dù bản thân đã tham khảo các tài liệu và các ý kiến tham gia của các đồng nghiệp, song cuốn giáo trình vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Mong các bạn đóng góp ý kiến. Tôi xin cảm ơn các thầy cô khoa CNTT–Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ đã cho tôi các ý kiến đóng góp quý báu để tôi hoàn thiện giáo trình này. Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày …… tháng …… năm ……… Tham gia biên soạn 1. Vũ Thị Tho – Chủ biên GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Quản trị mạng Mã môn học/mô đun:MĐ13 VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC: ­ Vị trí: Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề. ­ Tính chất:Là môn học cơ sở chuyên ngành bắt buộc. MỤC TIÊU MÔN HỌC: ­ Trình bày được các thành phần của mô hình OSI. ­ Trình bày các topo mạng LAN ­ Liệt kê các thành phần trong mạng LAN ­ Trình bày nguyên tắc hoạt động của hệ thống mạng LAN ­ Nhận dạng chính xác các thành phần trên mạng ­ Thiết lập hệ thống mạng LAN cho công ty. ­ Xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống mạng LAN. ­ Bình tĩnh, chính xác trong thao tác kết nối hệ thống mạng máy tính. ­ Nhanh nhạy trong vệc nhận biết lỗi trong hệ thống mạng. ­ Phân biệt sự khác nhau trong việc quản trị máy chủ (Server) và máy trạm (workstation); ­ Cài đặt được hệ điều hành server ­ Tạo được tài khoản người dùng, tài khoản nhóm; ­ Quản lý tài khoản người dùng, nhóm và sắp xếp hệ thống hoá các tác vụ quản trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm;Chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung;Cài đặt và cấp hạn ngạch sử dụng đĩa; ­ Lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in mạng; ­ Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng: Active Directory, DNS, DHCP, WINS, Proxy Server. NỘI DUNG MÔN HỌC: MỤC LỤC Nội dung Trang BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG. Các kiến thức cơ sở. Các loại mạng máy tính. Mạng cục bộ lan (local area network). Mạng đô thị man (metropolitan area network). Mạng diện rộng wan (wide area network). Các mô hình xử lý mạng. Mô hình xử lý mạng tập trung. Mô hình xử lý mạng phân phối. Mô hình xử lý mạng cộng tác. Các mô hình quản lý mạng. Các mô hình ứng dụng mạng. Mạng ngang hàng (peer to peer). Mạng khách chủ (client­ server). Các dịch vụ mạng. Dịch vụ tập tin (files services). Dịch vụ in ấn (print services). Dịch vụ thông điệp (message services). Dịch vụ thư mục (directory services). Dịch vụ ứng dụng (application services). Dịch vụ cơ sở dữ liệu (database services). Dịch vụ web. Các lợi ích thực tế của mạng. Tiết kiệm được tài nguyên phần cứng. Trao đổi dữ liệu trở nên dễ dàng hơn. Chia sẻ ứng dụng. Tập trung dữ liệu, bảo mật và backup tốt. Sử dụng các phần mềm ứng dụng trên mạng. Sử dụng các dịch vụ internet. 28 BÀI 2 MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI. Mô hình osi. Khái niệm giao thức (protocol). Các tổ chức định chuẩn. Mô hình osi. Chức năng của các lớp trong mô hình tham chiếu osi. Quá trình xử lý và vận chuyển của một gói dữ liệu. Quá trình đóng gói dữ liệu (tại máy gửi). Quá trình truyền dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận. Chi tiết quá trình xử lý tại máy nhận. Mô hình tham chiếu tcp/ip. Vai trò của mô hình tham chiếu tcp/ip. Các lớp của mô hình tham chiếu tcp/ip. Các bước đóng gói dữ liệu trong mô hình tcp/ip. SO sánh mô hình osi và tcp/ip.36 Bài 3 : KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ. Giới thiệu về môi trường truyền dẫn. Tần số truyền thông. Các đặc tính của phương tiện truyền dẫn. Các kiểu truyền dẫn. Đường truyền vô tuyến. Sóng vô tuyến (radio).Các thiết bị mạng. Card mạng dùng cáp điện thoại. Wireless access point. Thiết bị mở rộng.Thiết bị truy cập internet.59 BÀI 4: GIAO THỨC TCP/IP. Tổng quan về địa chỉ ip. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan. Giới thiệu các lớp địa chỉ. Bảng tổng kết. Ví dụ cách triển khai đặt địa chỉ ip cho một hệ thống mạng. Chia mạng con (subnetting). Địa chỉ riêng (private address) và cơ chế chuyển đổi địa chỉ mạng (network address translation ­ nat). Một số câu hỏi thường đặt ra khi làm việc với địa chỉ ip.68 MÔ ĐUN QUẢN TRỊ MẠNG.1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN.3 LỜI GIỚI THIỆU.7 Nội dung Trang.Các mô hình xử lý mạng.Các mô hình quản lý mạng.Các mô hình ứng dụng mạng.Các dịch vụ mạng. Quá trình xử lý và vận chuyển của một gói dữ liệu.77 TỔNG QUAN VỀ WINDOWS SERVER 2008. 77 Microsoft Windows Server 2008 là thế hệ kế tiếp của hệ điều hành Windows Server, có thể giúp các chuyên gia công nghệ thông tin có thể kiểm soát tối đa cơ sở hạ tầng của họ và cung cấp khả năng quản lý và hiệu lực chưa từng có, là sản phẩm hơn hẳn trong việc đảm bảo độ an toàn, khả năng tin cậy và môi trường máy chủ vững chắc hơn các phiên bản trước đây. Sau đây chúng ta cùng nhau tìm hiểu về đặc tính của Windows Server 2008 .Giới thiệu về windows server 2008. Các lợi ích của windows server 2008. Các Phiên bản của Windows Server 2008. Windows Server 2008 Standard Edition. Windows Server 2008 Enterprise Edition. Windows Server 2008 Datacenter Edition. Windows Web Server 2008. Các cách cài đặt.85 Nâng cấp lên windows server 2008.89 DỊCH VỤ TÊN MIỀN DNS.89 ­ Trình bày được cấu trúc cơ sở dữ liệu của hệ thống tên miền; . 89 ­ Mô tả được sự hoạt động và phân cấp của hệ thống tên miền; .89 ­ Cài đặt và cấu hình hệ thống tên miền DNS.89 ­ Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.Cài đặt DNS. Forward Lookup Zone.95 DỊCH VỤ THƯ MỤC ­ACTIVE DIRECTORY. 103 Active Directory là một kiến trúc độc quyền của Microsoft. Đây là một kiến trúc không thể thiếu được trên Windows Server. Active Directory được gọi là một dịch vụ thư mục. Tương tự như dịch vụ thư mục trên các hệ thống khác, như Novell chẳng hạn, Active Directory là một hệ thống được chuẩn hóa với khả năng quản trị tập trung hoàn hảo về người dùng cũng như các nguồn tài nguyên trong một hệ thống mạng. Cũng cần phải chú ý, Active Directory được sử dụng trong mô hình mạng “Server – Client”.104 ­ Trình bày được cấu trúc của Active Directory trên windows server; .104 ­ Cài đặt và cấu hình được máy điều khiển vùng. 104 ­ Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.Các mô hình mạng trong môi trường microsoft. Kiến trúc của Active Directory. Cài đặt và cấu hình active directory. Cài đặt trên Windows Server 2008. Remove DHCP Server.136 QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM. Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm.Chứng thực và kiểm soát truy cập.Các tài khoản tạo sẵn.Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ. Cấu hình hệ thống tập tin. Cấu hình đĩa lưu trữ. Sử dụng chương trình disk manager.160 Thực hành disk management. Quản lý việc nén dữ liệu. Thiết lập hạn ngạch đĩa (disk quota). Mã hoá dữ liệu bằng efs.173 TẠO VÀ QUẢN LÝ THƯ MỤC DUNG CHUNG. Kiểm soát quyền truy cập hệ thống tệp ntfs. Nguyên tắc khi áp dụng quyền truy cập.Tạo thư mục cá nhân (Home Folder) trên Volume NTFS.179 DỊCH VỤ IN ẤN (PRINT SERVICES). Quản lý các máy in trong mạng.206 BÀI THỰC HÀNH PRINTER. 207 Giới thiệu : bài lab bao gồm những nội dung chính như sau :. 207 CHÍNH SÁCH BẢO MẬT (GROUP POLICY). 222 Group Policy là tập các thiết lập cấu hình cho computer và user. Xác định cách thức để các chương trình, tài nguyên mạng và hệ điều hành làm việc với người dùng và máy tính trong 1 tổ chức.Chính sách tài khoản (account Policy). Chính sách cục bộ (Local Policy). Chính Sách Nhóm .Một số minh họa gpo trên người dùng và cấu hình máy.Thực hành backup – recovery.252 BÀI THỰC HÀNH TỔNG QUÁT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ