CHƯƠNG 1: TONG QUAT VE MICROSOFT EXCEL Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, người học có khả năng: ~ Trình bày đầy đủ các bước mở và đóng chương trình Excel, các bước thao tác với ô, vùng và các bước lam vige voi Workbook & Worksheet ~ Thực hiện các bước mở, đóng chương trình đúng cách; Thao tác với 6, vùng và thao tác với Workbook, Worksheet một cách thành thạo ~ Nghiêm túc, cẳn thận, chính xác khi thực hiện bài học. Nội dung chương: 1. Giới thiệu Microsoft Excel. Các khái niệm eơ bản Microsoft Excel là một phần mềm hay là một chương trình ứng dụng, mà khi chạy chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính và bảng tính này giúp ta dễ dàng hơn trong việc thực hiện: ~ Tính toán đại số, phân tích dữ liệu ~ _' Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách ~ _Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau ~[IVẽ đồ thị và các sơ đồ ~ _'Tự động hóa các công việc bằng các macro ~ Ï Và nhiều ứng dụng khác để giúp chúng ta có th phân tích nhiều loại hình bài toán khác nhau.
~ _'Workbook: Trong Excel, một workbook là một tập tìn mà trên đó bạn làm việc (tính toán, vẽ đỗ thị, .) và lưu trữ dữ liệu. Vì mỗi workbook có thể chứa nhiều sheet (bảng tính), do vậy có thê tổ chức, lưu trữ nhiều loại thông tỉn có liên quan với nhau chỉ trong một tập tin (file). Một workbook chứa rất nhiều worksheet hay chart sheet tùy thuộc vào bộ nhớ máy tính. ~ L Worksheet: Còn gọi tắt là sheet, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, nó còn được gọi là bảng tính.
Một worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chức thành các cột và cée dong. Worksheet được chứa trong workbook. Một Worksheet chứa được 16,384 cột và 1,048,576 dòng (phiên bản cũ chỉ chứa được 256 cột và 65,536 dòng). - \Chart sheet: Ciing là một sheet trong workbook, nhưng nó chỉ chứa một đồ thị.
Một chart sheet rat hữu ích khi bạn muốn xem riêng lẻ từng đồ thị. ~_I§heet tabs: Tên của các sheet sẽ thể hiện trên các tab đặt tại góc trái dưới của cửa số workbook. Để di chuyển tir sheet nay sang sheet khác ta chỉ việc nhấp chuột vào tên sheet cần đến trong thanh sheet tab. Giao điện Excel ~ _INút lệnh #ife chứa các lệnh rất thường hay sử dụng như tạo tập tỉn mới, mở tập tin, lưu tập tin,.
và danh mục các tập tin đã mở trước đó. ~ Chúng ta có thể chế biến thanh các lệnh truy cập nhanh chứa các lệnh mà ta hay sử dụng nhất. Nhắn vào '* để mở danh mục các lệnh và 'Ý' vào các lệnh cần cho hiện lên thanh lệnh truy cập nhanh. Nếu các nút lệnh ít ta có thể nhắn chọn More Commands.
4& mé cita sỗ điều chế thanh lệnh truy cập nhanh. "Bảng lệnh truy cập nhanh: Customize Quick Access Toolbar Ques Print [Z] unae [¥] Rede More Commands Show Below the Ribbon 1. Ribbon: Excel 2010 thay đổi giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh thực đơn truyền thống thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên màn hình sọi là Ribbon. Có các nhóm Ribbon chính: Home, Insert, Page Layout, Formulas, Data, Reviews, View, Developer, Add-Ins.
~ Home: Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên trong quá trình làm việc như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có sẵn, chèn hay xóa dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu, ~_Ï_Imsert: Chèn các loại đối tượng vào bảng tính như: bảng biểu, vẽ sơ đồ, đồ thi, ký hiệu,. ~ Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiễn thị bảng tính và thiết lập in An. Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range), công cụ kiểm tra theo dõi công thức, điều khiển việc tính toán của Excel. Data: Céc niit lệnh thao đối với dữ liệu trong và ngoài Excel, các danh sách, phân tích dữ liệu,.
-Review: Cée nút lệnh kiểm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào các 6, các thiết lập bảo vệ bảng tính. ~ View: Thiết lập các chế độ hiẻ thị của bảng tính như: phóng to, thu nhỏ, chia màn hình, - Developer: Tab nay mặc định được an vì nó chỉ hữu dụng cho các lập tình viên, những người có hiểu biết về VBA. Để mở nhóm này nhấn yao nit File > Excel Options > Popular -> Chon Show Developer tab in the Ribbon. - Add-Ins: Tab này chỉ xuất hiện khi Excel mở một tập tỉn có sử dụng các tiện ích ổ sung, các hàm bổ sung,.
Sử dụng thực đơn ngữ cảnh (shortcut menu) Khi muốn thực hiện một thao tác nào đó trên đối tượng (ô, vùng, bảng biểu, dé thi, hình vẽ.) trong bảng tính, bạn hãy nhấp phải chuột lên đối tượng đó. Lập tức một thanh thực đơn hiện ra chứa các lệnh thông dụng có thể hiệu chỉnh hay áp dụng cho đối tượng mà bạn chọn. Mở Excel, đóng Excel, phóng to thu nhỏ cửa số. Mé Excel Thao tác: B1.
Từ màn hình (cửa số) chính của Windows nhấp chuột nút Start ở góc dưới bên trái B2. Di chuyển chuột lên trén dén chit All Programs, rồi di chuyển chuột sang phải chọn Microsoft Office, sau đó di chuyển chuột đến chữ Microsoft Office Excel 2010 thì dừng lại. Nhấp chuột vào biểu tượng [ENEEBSESEET] đẻ khởi động Excel. Đóng Excel: ~ Nháy vào nút X ở phía trên góc phải C2; File > Exit 3.
Phóng to, thu nhỏ cửu số Excel Thunhỏ Phóngto Đóng Se a x Các nút điều khiển cửa số Excel * Thu nhỏ cửa số Excel: Thao tác này chỉ thực hiện được khi cửa số đang mở to Nhấp chuột chuột vào nút =' ở góc trên cùng bên phải. Khi đó cửa số Excel sẽ được thu gọn lại thành một biểu tượng trên thanh Taskbar của Windows bên cạnh nút Start. * Phóng to cửa số Excel “Thao tác này chỉ thực hiện được khi cửa sổ đang bị thu nhỏ 'Nhấp chuột vào biểu tượng. gọn của Excel trên thanh 'Taskbar bên phía dưới màn hình * Thoát khỏi Excel Thao tác: Nhấp chuột vào nút ʰ ở góc trên cùng bên phải để thoát khỏi Excel.
Hoặc cũng có thể thoát Excel bằng cách nhắn nút Office ” chọn Exit Excel. Thao tác với ô và vùng 3. Nhận dạng ô và vùng (cells, range) Địa chỉ một ô trong Excel được xác định bởi tiêu đề cột và số thứ tự của dòng. Một vùng trong bảng tính được xác định bằng địa chỉ của ô ở góc trên bên trái của vùng và dia chi 6 góc dưới bên phải của vùng (có dấu : phân cách).
Đặc biệt, địa chỉ của cả một cột hoặc dòng được xác định là </ên c6/>:<fên cột> (ví dụ cột Á thì được xác định ngắn sọn là A:A) và <số đòng>:<số đòng> (ví dụ địa chỉ của cả một dòng 4 là 4:4).Vf dụ: Hình bên dưới ô hiện hành có địa chỉ là B17 vì nó có tiêu đề cột là 8 và số dòng là 77, vùng được bao bởi nét chấm đứt có địa chỉ là H2:H12 vì ô đầu tiên của vùng có địa chỉ là H2 và ô cuối của vùng là H112. co Địa chỉ ô và vùng 3. Chọn vùng: Dùng chuột di chuyển ô hiện hành đến góc trên bên trái của vùng cần chọn, sau đó giữ trái chuột kéo xuống dưới qua phải đến vị trí ô cuối cùng của vùng và thả chuột. ~ Dùng phím thì sau khi chọn ô đầu tiên bạn giữ phím Sÿƒ# trong khi nhắn phím ô đầu - và L để đến ô cuối của vùng và thả các phím.
Khi muén chon ca sheet hiện hành thì nhắn <C/r+A>, còn muốn chọn cả workbook: (nghĩa là chọn tắt ca cdc sheet) thì nhấp phải chuột lên thanh skeef #4 và chọn Selec£ All Sheets. Sao chép va di chuyén vang Sao chép (copy) giúp ta nhân bản một vùng nào đó đến một nơi nào đó trong bảng tính và dữ liệu gốc còn nguyên, còn di chuyển vùng thì cũng như sao chép nhưng dữ liệu gốc sẽ được di dời đến vị trí mới. Để sao chép hay di chuyển trước tiên bạn phải chọn vùng cần sao chép hay di chuyển, sau đó có thể dùng nút lệnh, phím tắt hay dùng chuột để thực hiện: ~ Dùng Ribbon: Chọn vùng “' #føme ~>- nhóm Cfipboard ~>' 'nhắn nút hay * (Copy hay Cut), dén noi dich va Home->nhém Clipboard > nhin nit % (Paste). Bạn có thể gọi các lệnh trên từ thực đơn ngữ cảnh~>nhắp phải chuột.
“3 “Chuột: Chọn vùng =7 giữ trái chuột và giữ thêm phím Cưl nếu là sao chép. (không giữ thêm phím Cưr sẽ là lệnh di chuyển) ' ' kéo chuột tới nơi đích cần sao chép. hay di chuyển đến và thả chuột. Dan dic biét (Paste Special) Trong quá trình sao chép đôi khi chúng ta cần dán nội dung đã sao chép hay cắt từ.
bộ nhớ vào với một số chọn lọc nào đó, khi đó thay vì dùng lệnh Paste bạn hãy sử dụng Paste Special. Sau khi chọn vùng, ra lệnh Copy, đến đích cần sao chép đến và nhấp phải chuột, chọn lệnh Paste Special. hộp thoại Paste Special có một số lựa chọn như bảng sau: AI Formulas Dán giá trị và công thức, không định dang Values Chỉ dán giá trị và kết quả của công thức, không định dang Formats, Chi dan vào định dạng, bỏ qua tắt cả giá trí và công thức. ‘Comments “Chỉ dán vào chú thích của các ô, bỏ qua tất cả giá trí và công thức.
Validation Chi dan vào các qui định xác thực dữ liệu cho vùng đích AI using souree Dán vào mọi thứ và dùng mẫu định dạng từ vùng nguồn. theme All exeept borders Dán vào mọi thứ và loại bỏ các khung viễn Column widths ‘Chi dan vào thông tin qui định chiêu rộng cột Formulas and number Dán vào giá trị, công thức và các định dạng gốc của các formats con số, các định dạng khác bị loại bỏ. Values and number Đán vào giá trị, kết quả của công thức và các định dạng formats gốc của các con số. None Không kèm theo việc tính toán nào trên dữ liệu sap din vào Add Cộng các giá tri của vùng nguồn vào các ô tương ứng ở ving dich Subtract Các ô mang gid tri của vùng đích sẽ trừ di cde 6 tuong ing của vùng nguồn.
Multiply Các ô mang gia trị của vùng đích sẽ nhân với các ô tương, ứng của vùng nguồn. Divide Các ô mang gia trị của vùng đích sẽ chia cho ede 6 tương ứng của vùng nguồn Skip blanks Không dần đè các 6 rong ở vùng nguồn vào Ô có giá trị ở vũng đích | Transpose |____ Đán vào và đảo dòngthành cộthoặc n Paste Link Dán vào và tham chiều ô đích đếnô nguồn. Đặt tên vàng, 'Vùng được gán tên sẽ giúp gợi nhớ và dễ hiểu .