BÁO CÁO THƯ MỤC HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN (MÃ MÔ-ĐUN: MĐ 13)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Máy điện (Mã mô-đun: MĐ 13) là tài liệu đào tạo chuyên môn được biên soạn bởi Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I, ban hành kèm theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTƯI ngày 21 tháng 12 năm 2017. Giáo trình được xây dựng dựa trên chương trình khung quốc gia nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, áp dụng cho cả hai bậc đào tạo: Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, mô-đun MĐ 13 được bố trí học sau khi người học đã hoàn thành các môn học chung và môn học cơ sở (đặc biệt là môn Kỹ thuật điện). Mô-đun giữ vai trò cung cấp khối kiến thức và kỹ năng cơ sở nghề về cấu tạo, nguyên lý vận hành, tính toán, quấn dây, bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị điện từ, bao gồm máy biến áp và động cơ xoay chiều không đồng bộ—những thiết bị trực tiếp ứng dụng trong hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí.

Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình quy định người học sau khi hoàn tất mô-đun phải:

  • Mô tả được cấu tạo, trình bày nguyên lý làm việc và giải thích đầy đủ các thông số kỹ thuật của máy biến áp một pha, động cơ không đồng bộ một pha và ba pha.
  • Vận hành, đo kiểm, tính toán thiết kế, quấn lại, bảo dưỡng và khắc phục các sự cố hư hỏng của máy biến áp một pha công suất nhỏ cùng các loại động cơ xoay chiều trong hệ thống lạnh.
  • Tuân thủ quy trình an toàn lao động, thao tác kỹ thuật chính xác và giữ gìn vệ sinh công nghiệp.

Giáo trình có tổng thời lượng đào tạo 150 giờ (trong đó Lý thuyết: 42 giờ, Thực hành: 97 giờ, Kiểm tra: 11 giờ), được kết cấu theo mô hình mô-đun tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, phân bổ thành Bài mở đầu, 3 bài chuyên đề trọng tâm và bài kiểm tra kết thúc.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔ-ĐUN MÁY ĐIỆN (MĐ 13) - 150 GIỜ                |
+------------------------------------+-----------+-----------+------------+---------+
| Tên bài học                        | Tổng số   | Lý thuyết | Thực hành  | Kiểm tra|
+------------------------------------+-----------+-----------+------------+---------+
| Bài mở đầu: Đại cương máy điện    | 1 giờ     | 1 giờ     | 0 giờ      | 0 giờ   |
| Bài 1: MBA 1 pha công suất nhỏ     | 28 giờ    | 10 giờ    | 16 giờ     | 2 giờ   |
| Bài 2: ĐC không đồng bộ 3 pha      | 60 giờ    | 18 giờ    | 38 giờ     | 4 giờ   |
| Bài 3: ĐC không đồng bộ 1 pha      | 60 giờ    | 13 giờ    | 43 giờ     | 4 giờ   |
| Kiểm tra kết thúc mô-đun           | 1 giờ     | 0 giờ     | 0 giờ      | 1 giờ   |
+------------------------------------+-----------+-----------+------------+---------+
| CỘNG                               | 150 GIỜ   | 42 GIỜ    | 97 GIỜ     | 11 GIỜ  |
+------------------------------------+-----------+-----------+------------+---------+

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo tiến trình logic từ đại cương lý thuyết vật liệu, nguyên lý cảm ứng điện từ đến quy trình tính toán, chế tạo, bảo dưỡng và sửa chữa từng nhóm máy điện cụ thể:

[Bài mở đầu: Vật liệu & Khái niệm]
[Bài 1: Máy biến áp 1 pha công suất nhỏ] (Tính toán, quấn dây, MBA đặc biệt)
[Bài 2: Động cơ không đồng bộ 3 pha] (Điều chỉnh tốc độ, sơ đồ dây quấn đồng tâm/xếp đơn)
[Bài 3: Động cơ không đồng bộ 1 pha] (ĐC vòng ngắn mạch/tụ điện, quạt bàn 3 tốc độ, sửa pan)
  • Bài mở đầu - Đại cương về máy điện (1 giờ): Trình bày định nghĩa máy điện dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ; phân loại máy điện tĩnh (máy biến áp) và máy điện quay (máy phát điện, động cơ điện); phân tích các nhóm vật liệu chế tạo máy điện gồm:

    • Vật liệu dẫn từ: Thép kỹ thuật điện (tôn silic có chiều dày 0,35 mm – 0,5 mm, quy cách chiều rộng 0,8 – 1 m, chiều dài 1,8 – 2 m; các mã hiệu thép lá kỹ thuật điện như 311, 212, 322, 333, 241, 242, 2310, 2320, 2330).
    • Vật liệu dẫn điện: Đồng, nhôm, dây êmay chịu điện áp dưới 700 V.
    • Vật liệu kết cấu: Gang, thép, kim loại màu, chất dẻo.
    • Vật liệu cách điện: Phân loại 7 cấp chịu nhiệt gồm cấp Y (90°C), cấp A (105°C), cấp E (120°C), cấp B (130°C), cấp F (155°C), cấp H (180°C) và cấp C (> 180°C).
    • Quá trình phát nóng và làm mát: Phân tích tổn hao không đổi (ma sát, quạt gió, tổn hao sắt từ) và tổn hao biến đổi (tổn hao đồng trong cuộn dây); các phương pháp tản nhiệt bằng cánh vỏ, quạt gió và dầu cách điện.
  • Bài 1 - Máy biến áp một pha công suất nhỏ (28 giờ):

    • Cấu tạo mạch từ (kiểu lõi/kiểu trụ, kiểu bọc; kỹ thuật ghép nối và ghép xen kẽ lá thép), dây quấn sơ cấp và thứ cấp, kết cấu vỏ thùng dầu, sứ cách điện, bình giãn dầu, ống bảo hiểm. Tích hợp dữ liệu công nghệ hệ thống bảo vệ chống nổ máy biến áp Transformer Protector (TP) của công ty SERGI.
    • Nguyên lý cảm ứng điện từ, quan hệ sức điện động $E = 4{,}44 f W \Phi_m$, tỷ số biến áp $k = U_1 / U_2 \approx W_1 / W_2$. Các trạng thái làm việc: không tải, có tải và ngắn mạch.
    • Công thức tính toán thiết kế và quấn lại máy biến áp: Tiết diện trụ thép $S_{tr} = 1{,}25 \sqrt{P}$ ($\text{cm}^2$), số vòng trên một vôn $n = k / S_{tr}$ (với hệ số thép $k = 45$ cho thép tốt, $k = 50$ cho thép trung bình, $k = 60$ cho thép xấu), số vòng dây $W_1 = n U_1$, $W_2 = n(U_2 + \Delta U)$ (với $\Delta U = 10%$), đường kính dây dẫn $d = 0{,}72 \sqrt{I}$ hoặc tính theo mật độ dòng điện $J$.
    • Khảo sát các máy biến áp đặc biệt: Máy biến áp tự ngẫu, máy biến điện áp (cấp chính xác 0,5; 1; 3), máy biến dòng điện (cấp chính xác 0,2; 0,5; 1; dòng định mức thứ cấp 1 – 5 A, lưu ý cấm hở mạch thứ cấp), máy biến áp hàn (ví dụ dòng máy BX6-250 có điện áp không tải 60 – 75 V, điện áp tải 30 V).
    • Quy trình xử lý pan sự cố (máy biến áp không làm việc, kêu to, rò điện vỏ, phát nóng quá mức) và quy trình 8 bước quấn bộ dây máy biến áp hai cuộn dây.
  • Bài 2 - Động cơ không đồng bộ 3 pha (60 giờ):

    • Cấu tạo stato, rôto lồng sóc và rôto dây quấn; nguyên lý từ trường quay.
    • Các phương pháp điều chỉnh tốc độ: thay đổi số đôi cực ($p$), thay đổi tần số nguồn điện ($f$), thay đổi điện trở mạch rôto, thay đổi điện áp stato.
    • Kỹ thuật xác định các đầu dây và cực tính cuộn dây 3 pha (các phương pháp đấu Y, $\Delta$, YY); quy trình bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa các lỗi cơ khí - điện.
    • Phương pháp lập sơ đồ trải và thực hành quấn bộ dây stato kiểu đồng tâm và kiểu xếp đơn.
  • Bài 3 - Động cơ không đồng bộ 1 pha (60 giờ):

    • Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của động cơ kiểu vòng ngắn mạch (cực từ xẻ rãnh đặt vòng đồng) và động cơ kiểu tụ điện (cuộn làm việc và cuộn khởi động đặt lệch nhau 90° không gian).
    • Phương pháp đảo chiều quay và điều chỉnh tốc độ (thay đổi số cực từ, quấn cuộn dây số điều chỉnh điện áp).
    • Lập sơ đồ trải dây quấn stato một lớp kiểu đồng tâm với các thông số $Z = 24, 2p = 2$; $Z = 24, 2p = 4$; sơ đồ trải quạt bàn một pha kiểu tụ điện 1 cấp tốc độ và 3 cấp tốc độ ($P = 55\text{ W}, U = 220\text{ V}, Z = 16, 2p = 4$, cuộn làm việc $W_{lv} = 600\text{ vg} - \varnothing 0{,}20\text{ mm}$, cuộn khởi động $W_{kđ} = 480\text{ vg} - \varnothing 0{,}18\text{ mm}$, cuộn số $W_s = 120\text{ vg} - \varnothing 0{,}18\text{ mm}$, tụ điện $C = 2,\mu\text{F} - 250\text{ V}$).
    • Phương pháp đo kiểm xác định 3 đầu dây ra (Chung - C, Chạy/Làm việc - R, Đề/Khởi động - S) và 5 đầu dây quạt bàn (đầu 1, 2, 3, 4, 5) bằng đồng hồ vạn năng.
    • Quy trình bảo dưỡng (chống ẩm, chống bụi, bảo quản ổ đỡ trục, theo dõi độ tăng nhiệt, theo dõi tiếng ồn) và quy trình xử lý pan hư hỏng (kẹt trục, sát cốt, hỏng tụ, đứt cuộn dây, rò điện ra vỏ máy với tiêu chuẩn điện trở cách điện $R_{cđ} \ge 0{,}5\text{ M}\Omega$).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình trang bị hệ thống lý thuyết định lượng và nguyên lý kỹ thuật:

  • Nguyên lý cảm ứng điện từ và mạch từ: Định luật cảm ứng điện từ Faraday, hiện tượng tự cảm, hỗ cảm giữa các cuộn dây trên lõi sắt từ khép kín; hiện tượng bão hòa từ thông và tổn hao dòng điện xoáy (Foucault).
  • Mô hình tính toán máy điện tĩnh và máy điện quay:
    • Quan hệ thông số máy biến áp: Công thức tính dòng điện sơ cấp và thứ cấp $I_1 = S / U_1$, $I_2 = S / U_2$; kiểm tra diện tích cửa sổ mạch từ $S_{cs} = c \cdot h$ kết hợp hệ số lấp đầy $K = 1{,}5 - 3{,}5$.
    • Công thức kinh nghiệm xác định điện dung tụ điện làm việc cho động cơ 1 pha: $$C = \frac{2000 \cdot I}{U \cdot \cos\varphi}\quad (\mu\text{F})$$ (với $\cos\varphi$ chọn bằng 0,75).
  • Cơ sở tiêu chuẩn vật liệu và nhiệt học: 7 cấp cách điện tiêu chuẩn quốc tế; mối quan hệ giữa độ tăng nhiệt và tuổi thọ cách điện (thời gian làm việc chuẩn định mức 15 – 20 năm); định mức tra dầu mỡ bôi trơn bạc đạn (chiếm 2/3 thể tích vòng bi định kỳ 6 tháng).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Đo điện trở cuộn dây, đo điện trở cách điện bằng Mêgôm kế ($M\Omega$); đo dòng điện định mức và dòng không tải ($I_0 \approx 4% I_{đm}$) bằng Ampe kìm; kiểm tra chất lượng tụ điện bằng thang đo $R \times 100$ trên VOM.
  • Kỹ năng tính toán và lập hồ sơ công nghệ (Analytical skills): Đo đạc kích thước lõi thép ($a, b, c, h$), tính toán công suất thực tế, tính cỡ dây, số vòng dây từng cấp điện áp; vẽ sơ đồ trải bộ dây stato động cơ và sơ đồ nguyên lý mạch đấu dây.
  • Kỹ năng thực hành chế tạo và sửa chữa (Practical competencies): Làm khuôn gỗ, cắt gọt và gấp hộp bìa cách điện; quấn dây đúng số vòng, rải dây lớp sóng phẳng; luồn ống ghen, ra đầu dây, cố định đai vải mộc; chèn ghép lá thép kỹ thuật điện (E-I, U-I, L-L, U-U); định vị bạc đạn, rà nắn trục động cơ trên máy tiện; tẩm sấy vecni cách điện và đấu nối vỏ hộp cực an toàn.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp sư phạm tích hợp (Vocational Integrated Pedagogy), kết nối lý thuyết quy trình với bài tập thực hành theo từng kỹ năng phân đoạn.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                TIẾN TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ NĂNG NGHỀ THEO GIÁO TRÌNH                     |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH KỸ NĂNG:                                                   |
|    - Giáo viên: Thao tác mẫu trực quan, phân tích nguyên lý từng động tác,         |
|      chỉ dẫn sai hỏng thường gặp và cách xử lý.                                    |
|    - Học sinh: Quan sát, thực hiện bước đầu dưới sự uốn nắn trực tiếp.            |
|                                                                                    |
| 2. GIAI ĐOẠN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG:                                                    |
|    - Học sinh: Tổ chức nhóm nhỏ (3 - 4 người), tự thực hiện toàn bộ quy trình,     |
|      ghi chép diễn biến vào Phiếu luyện tập (Mẫu 1, Mẫu 3).                        |
|    - Giáo viên: Giám sát an toàn, kiểm tra thông số đo, đánh giá sản phẩm theo    |
|      Phiếu theo dõi và nhận xét (Mẫu 2, Mẫu 4).                                   |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tổ chức bài học thực hành

Quá trình rèn luyện tay nghề được phân chia thành 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn hình thành kỹ năng: Giáo viên làm mẫu thao tác ở vị trí quan sát thuận lợi, giải thích chi tiết mục đích của từng bước (ví dụ: khi cắt giấy cách điện lót rãnh động cơ, thớ giấy phải cắt dọc, mặt nhẵn hướng vào trong để tránh xước dây; khi ra đầu dây có tiết diện nhỏ phải gập nhiều sợi để tăng độ bền cơ học). Giáo viên nêu rõ các lỗi kỹ thuật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa. Học sinh quan sát và thao tác theo hướng dẫn uốn nắn.
  • Giai đoạn rèn luyện kỹ năng: Học sinh chia nhóm từ 3 – 4 người, tự tổ chức chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ theo định mức và hoàn thành sản phẩm độc lập (như tính toán quấn máy biến áp 220V/12V-24V-36V hoặc quấn quạt bàn 3 tốc độ).

Phương pháp đánh giá và kiểm tra

Kết quả rèn luyện của học sinh được đánh giá toàn diện trên thang điểm 10 thông qua 3 tiêu chí cấu thành:

  1. Kiến thức (1,0 – 1,5 điểm): Trình bày nguyên lý làm việc, phân tích nguyên nhân hư hỏng, giải thích thông số định mức.
  2. Kỹ năng (4,0 – 7,0 điểm): Mức độ chính xác của các bước tính toán, kỹ thuật quấn dây, độ khít mạch từ, thông số đo kiểm ($R_{cđ} \ge 0{,}5\text{ M}\Omega$, máy chạy êm không rung), thẩm mỹ sản phẩm và thời gian hoàn thành theo định mức.
  3. Thái độ (0,5 – 2,0 điểm): Tính cẩn thận, ngăn nắp, chấp hành vệ sinh công nghiệp và an toàn thiết bị/người học.

Hệ thống quản lý học tập sử dụng biểu mẫu quy chuẩn: Phiếu luyện tập (học sinh ghi nhận hiện tượng, nguyên nhân, thao tác sửa chữa) và Phiếu nhận xét quá trình luyện tập (giáo viên và tổ trưởng chuyên môn kiểm tra, ký nhận xét từng pan sự cố).


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cấu trúc tích hợp bài giảng theo mô-đun: Khác với giáo trình lý thuyết truyền thống, giáo trình biên soạn toàn bộ nội dung lý thuyết dưới dạng các bước quy trình công nghệ, gắn liền với danh mục thiết bị, vật tư định mức tính cho ca thực hành 20 học sinh.
  • Tích hợp dữ liệu thực tế ngành điện lực Việt Nam: Giáo trình cập nhật dữ liệu lịch sử ngành điện, dẫn chứng việc Công ty Cổ phần Chế tạo Thiết bị điện Đông Anh (EEMC) chế tạo máy biến áp 500 kV – 450.000 kVA đầu tiên năm 2010 và đưa vào vận hành tại Trạm biến áp 500 kV Nho Quan (Ninh Bình).
  • Cập nhật giải pháp an toàn công nghiệp quốc tế: Đưa vào tài liệu nội dung phân tích cấu tạo và nguyên lý của bộ bảo vệ máy biến áp chống cháy nổ Transformer Protector (TP) do công ty SERGI sáng chế, bao gồm 6 bộ phận chính: bộ giảm áp thùng dầu, bộ giảm áp OLTC, thùng dầu phụ ngăn khí nổ, ống thoát khí an toàn, hệ thống bơm khí nitơ và tủ điều khiển TP (kích hoạt giải áp trong vài mili giây khi có sóng áp suất động di chuyển với vận tốc 1.200 m/s trong dầu).
  • Định hướng ứng dụng chuyên sâu cho ngành Lạnh: Nội dung tập trung trực tiếp vào các dòng máy điện xuất hiện trong cơ cấu máy lạnh và điều hòa không khí: động cơ quạt dàn nóng/dàn lạnh, động cơ máy nén (block), động cơ 1 pha chạy tụ, quạt nhiều cấp tốc độ điều khiển bằng cuộn số.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên, học sinh nghề: Áp dụng cho học sinh, sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai thuộc hệ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề chuyên ngành Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học văn hóa chung và các môn cơ sở ngành, nắm vững kiến thức về an toàn điện, kỹ thuật đo lường điện, hiện tượng cảm ứng điện từ và các định luật mạch điện xoay chiều một pha, ba pha.
  • Giáo viên và cán bộ giảng dạy: Tài liệu dùng làm giáo trình giảng dạy chuẩn, cung cấp khung định mức thiết bị dụng cụ, hướng dẫn phương pháp làm mẫu thao tác, bảng tổng hợp phân tích pan bệnh cơ - điện và thang điểm kiểm tra kỹ năng.
  • Cán bộ kỹ thuật và thợ sửa chữa: Làm tài liệu tra cứu các công thức tính toán quấn dây động cơ, bảng mã hiệu thép kỹ thuật điện (tôn silic), bảng cấp cách điện, sơ đồ trải dây quấn stato và quy trình chẩn đoán sự cố máy điện trong thực tế sản xuất.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn cho học sinh, sinh viên theo học trình độ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề ngành Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các cơ sở đào tạo nghề có cùng mã ngành trên toàn quốc.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học mô-đun MĐ 13?

Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học chung và môn học cơ sở nghề, có kiến thức về kỹ thuật điện đại cương, hiểu rõ các định luật cảm ứng điện từ, mạch điện xoay chiều và biết sử dụng các dụng cụ đo lường điện cơ bản (đồng hồ vạn năng, ampe kìm).

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết máy điện truyền thống là gì?

Giáo trình được thiết kế theo dạng mô-đun tích hợp: lý thuyết được tinh giản và chuyển hóa thành các quy trình công nghệ cụ thể; phần thực hành phân tách chi tiết từng kỹ năng nhỏ, có định mức bảng biểu vật tư cho ca 20 học sinh, kèm theo mẫu phiếu luyện tập và thang điểm đánh giá 3 mặt (Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ).

4. Làm sao để tự học và rèn luyện kỹ năng thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Người học cần tuân thủ tiến trình 2 giai đoạn: nắm vững nguyên lý và các thông số an toàn ở phần lý thuyết (như ngưỡng điện trở cách điện an toàn $R_{cđ} \ge 0{,}5\text{ M}\Omega$, cách xả điện tụ); sau đó bám sát quy trình từng bước, ghi chép đầy đủ các thông số đo đạc thực tế vào Phiếu luyện tập để phân tích, đối chiếu với tiêu chuẩn kỹ thuật.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ và tham khảo nào được trích dẫn?

Giáo trình trích dẫn và sử dụng dữ liệu từ các tài liệu tham khảo chuyên ngành do Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật ấn hành:

  • Các giáo trình máy điện của tác giả Trần Khánh Dư.
  • Tài liệu Quấn dây, sử dụng và sửa chữa động cơ điện xoay chiều và một chiều thông dụng của nhóm tác giả Nguyễn Xuân Phú, Tô Đằng, Hồ Xuân Thanh.

Kết luận

Giáo trình Máy điện (MĐ 13) của Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I là tài liệu đào tạo nghề tích hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết vật liệu, nguyên lý cảm ứng điện từ và quy trình công nghệ quấn dây, đo kiểm, bảo dưỡng máy điện.

Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học gồm 4 giai đoạn nối tiếp:

  1. Nắm vững phân loại vật liệu (tôn silic, cách điện 7 cấp Y-A-E-B-F-H-C) và cơ chế tổn hao phát nóng tại Bài mở đầu.
  2. Thực hành tính toán thiết kế, làm khuôn, quấn dây và chạy thử máy biến áp 1 pha tại Bài 1.
  3. Làm chủ phương pháp xác định cực tính, điều chỉnh tốc độ và quấn bộ dây stato kiểu đồng tâm, xếp đơn cho động cơ không đồng bộ 3 pha tại Bài 2.
  4. Luyện tập chẩn đoán pan hư hỏng, xác định các đầu dây (C, R, S), kiểm tra tụ điện và quấn hoàn thiện động cơ 1 pha, quạt bàn 3 cấp tốc độ tại Bài 3.

Để hoàn thiện kỹ năng, người học cần khai thác bổ trợ các tài liệu chuyên khảo về sơ đồ quấn dây và sửa chữa động cơ của các tác giả Trần Khánh Dư, Nguyễn Xuân Phú, Tô Đằng và Hồ Xuân Thanh được định danh trong phần thư mục tài liệu tham khảo.