mở đầu 1 1 _2_| Máy biến áp một pha công suắtnhó | 28 | 10 | l6 | 2_ 3_| Động cơ không đông bộ 3 pha 60 18 38 4 4L | Động cơ không đồng bộ 1 pha 60 | 13 | 4 4 5_ | Kiểm tra kết thúc 1 1 Cong 1530) 42 | 97 | 1H BAI MO DAU Máy điện là một khái niệm để chỉ các loại máy dùng điện là nguồn hay tạo ra năng lượng điện, hoạt động theo nguyên tắc chuyên đôi năng lượng, co ning thành điện năng và ngược lại. Bên cạnh đó, máy điện còn có nhiệm vụ chuyển giao, biến đôi năng lượng điện, ví dụ từ điện cao thế sang hạ thế và ngược lại. Mỗi quá trình chuyển đối luôn gắn liền với sự hao tổn năng lượng, đặc biệt ở máy điện, sự hao tốn năng lượng là rất nhỏ, nếu so sánh với các loại máy khác. Máy điện có thể cho.
hiệu suất tới 0,99 (99 %). Ngày nay máy điện được dùng trong hẳu hết các lĩnh vực kỳ thuật, như. trong công nghiệp, giao thông vận tải, y học,. với công suất từ vài mili Watt (mW) cho đến giga Watt (GW).
|, các vật liệu chế tạo và ứng dụng của chúng trong chuyên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không. ~ Xác định được phương pháp học tập và tìm được các tài liệu tham khảo phù hợp. Nội dung chính: 1. DAI CUONG VE MAY DIEN: Mục tiêu: ~ Giải thích được khái niệm về máy điện; ~ Phân biệt được các loại máy điện; ~ Phân biệt được các loại vật liệu dùng trong máy điện và tính năng tác dụng của thích được nguyên nhân làm cho máy điện bị nóng lên và phương pháp lâm mắt máy điện.
Định nghĩa: Máy điện là thiết bị làm việc dựa trên cơ sở các định luật cảm ứng điện từ. Sự biển đổi năng lượng trong máy điện được thực hiện thông qua tử trường trong. nó, để tạo ra được những từ trường mạnh và tập trung người ta dùng vật liệu sắt từ làm mạch từ. Về cấu tạo máy điện gồm.
mạch từ (lõi thép) và mạch điện (các dây quan) có liên quan với nhau. Mạch từ gồm các bộ phận dẫn từ và khe hở không khí. Các mạch điện gồm hai hoặc nhiều dây quần có thể chuyển động tương đối với nhau cùng với các bộ phận mang chúng. Các máy điện biến cơ năng thành điện năng được gọi là máy phát điện và các máy điện dùng để biển đổi ngược lại được gọi là động cơ điện.
Các máy điện đều có tính thuận nghịch nghĩa là có thể biến đôi năng lượng theo hai chiều. Nếu đưa cơ năng vào phần quay của máy điện nó làm việc ở chế độ máy phát, nếu đưa điện năng vào thì phần quay của máy sẽ sinh ra công cơ học. Sự biến đổi cơ điện trong máy điện dựa trên nguyên lý về cảm ứng điện từ. Máy điện là máy thường gặp nhiều trong các ngành kinh tế như công.
nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải. trong chuyên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí và các thiết bị sinh hoạt gia đình. Máy điện tĩnh: Máy điện tinh làm việc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông giữa các cuộn dây không có chuyên động tương đối với nhau như máy biển áp. Máy biến áp biến đổi dòng điện xoay chiều có cắp điện áp này thành dòng.
điện xoay chiều có cấp điện áp khác với tần số không thay đối. Máy điện quay: Nguyên lý làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, lực điện từ do từ trường và dòng điện của các cuộn dây có chuyển động tương đối với nhau gây ra. Loại máy điện này thường dùng để biến đổi dạng năng lượng như biến đổi điện năng thành cơ năng (động cơ điện) hoặc biển đôi cơ năng thảnh điện năng (máy phát điện). Tuy theo lưới điện có thể chia làm hai loại: máy điện xoay chiều, máy điện một chiều.
Máy điện xoay chiều lại chia ra: máy điện đồng bộ, máy điện không đồng bộ và máy điện xoay chiều có vành góp. Ta có sơ đồ phân loại máy điện sau: sav ones ccs mae oes ak, % al lee! (eal a] f(geu i5 2]hy(2 ge š š§ 7 1. Sơ lược về các vật liệu chế tạo máy điện: 1. Vật liệu tác dụng: a.
Vật liệu dẫn rừ : Để chế tạo mạch từ của máy điện, người ta đùng các loại thép từ tính khác nhau nhưng chủ yếu là thép lá kỹ thuật điện (thành phân của thép lá kỹ thuật điện gồm C, Sỉ và ferit). Hệ thống mạch từ thường dùng các vật liệu sắt từ sau: Thép kỹ thuật điện, thép lá thông thường, thép đúc, thép rèn gang ít được dùng vi tir tinh không cao. “Thép kỹ thuật điện còn gọi là t6n silic dùng để chế tạo mạch tử máy điện có chiều dày 0,35mm + 0.5mm, chiều rộng bằng 0,8 + 1m, chiều dài bằng 1,8m + 2m. Gồm các mã hiệu: 311, 212, 322, 333 , 941 , 242, 9310, 9320, 2330, * ›; chỉ thép lá kỹ thuật điện.
* Số thứ nhất chỉ hàm lượng silíc. Số càng cao hàm lượng silíc càng nhiều. từ tính tốt nhưng thép giòn. * Số thứ hai chỉ chất lượng thép.
Về mặt tổn hao số càng cao tồn hao càng. ít * Số thứ ba (là số 0) chỉ rõ là tôn cán nguội. Vật liệu dẫn điện: Thưởng dùng đồng, trong máy điện để chế tạo các dây quấn là đồng, thứ yếu là nhôm tuỳ theo yêu cầu về độ dẫn điện và độ bẻn vẻ cơ học người ta có thể chế tạo bằng cả hợp kim của đồng và nhôm. Với các máy điện công suất nhỏ và trung bình điện áp dưới 700 V thường dùng dây ê may vì lớp cách điện mỏng, đạt độ bền yêu cầu.
đối với các bộ phận khác như vành đổi chiều, lồng sóc hoặc vành trượt ngoài đồng nhôm còn dùng cả hợp kim của đồng và nhôm. Vật liệu kết cấu: Vật liệu kết cấu dùng để chế tạo các bộ phận và chỉ tiết truyền động hoặc kết cấu của máy theo các dạng cần thiết, đảm bảo cho các máy điện làm việc bình thường. Người ta thường dùng gang, thép, các kim loại màu, hợp kim và các vật liệu bằng chất dẻo. Vật liệu cách điện: Để cách điện các bộ phận mang điện với các bộ phận không mang điện của máy, người ta dùng vật liệu cách điện.
Những vật liệu này đòi hỏi phải có độ bên điện cao, độ dẫn nhiệt tốt, chịu ẩm, chịu được hoá chất và có độ bên cơ nhất định. có thể ở thể hơi, thể rắn, thể lỏng. Ở thể rắn chia ra làm bốn ~_. Các chất hữu cơ thiên nhiên như giấy, vải lụa.
~_ Các chất vô cơ mỉ- ca, amiăng, sợi thuỷ tỉnh. ~_ Các chất tổng hợp. ~_ Các loạt men, dầu, sơn cách điện. “Trong các đặc tính của vật liệu cách điện tính chịu nhiệt có tính chất quyết định đến tuổi thọ và độ bền của máy lúc làm việc.
Người ta chia vật liệu cách điện thành 7 cấp theo nhiệt độ làm việc cho phép của chúng. Cấp cách điện Y[A|E]B F [HỊC Nhiệt độ cho phép (°C) _|90 Ì105 Ì120 |130_ | 155 Ì180 Ì>I80 - Cách điện cấp A bao gồm bông vải lụa, giấy được nhúng tâm dầu sơn cách điện. - Cap E bao gém các loại men bọc dây dẫn. ~ _ Cấp B bao gồm các chất vô cơ như mi ca, amiăng.
~ _ Cấp F bao gồm chất vô cơ có tắm nhựa sơn hữu cơ. ~ _ Cấp H, C bao gồm có sợi, sứ, thuỷ tỉnh. Phát nông và làm mát máy đi 1. Quá trình phát nóng: Trong quá trình làm việc của máy điện ngoài phần trao đổi năng lượng điện- cơ còn có một phần bị tôn hao.
Các tn hao trong máy điện đều biền thành nhiệt năng làm cho máy nóng lên. Công suất tổn hao gồm hai phan: ~ Tổn hao không đổi bao gồm tồn hao do ma sát ở các ổ bi, do roto quay trong không khí và tổn hao do sắt từ tùy thuộc vào chất lượng của lõi sắt từ. ~ Tổn hao biến đổi là tổn hao trong các cuộn dây (tổn hao đồng). đồng tỷ lệ với bình phương dòng điện nên thay đổi theo phụ tải, tổn hao này thường rất lớn.
Khi máy điện làm việc ở chế độ định mức, độ tăng nhiệt của các phẩn tử không vượt quá độ tăng nhiệt cho phép. Khi máy quá tải độ tăng nhiệt của máy sẽ vượt quá nhiệt độ cho phép, vì thế không cho phép máy làm việc quá tải lâu dài. Quá trình phát nóng làm cho tuổi thọ của máy điện giảm đi. Đối với mỗi máy điện, có một giá trị nhiệt độ cao nhất cho phép mà khi máy làm việc không được để nhiệt độ động cơ tăng cao quá nhiệt độ đó.
Nhiệt độ cho phép đó phụ thuộc chủ yếu vào vật liệu cách điện dùng trong máy điện. Làm mát máy điện: Để làm mát, máy điện phải có các biện pháp tản nhiệt ra môi trường xung quanh. Vỏ các máy thường được chế tạo có cánh tản nhiệt, có hệ thống quạt gió để làm mát hoặc có hệ thống chất lỏng đề làm mát như dầu máy biến áp. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP: Mục tiêu: ~ Tìm được những tài liệu sát với chương trình đào tạo; ~ Thực hiện đúng phương pháp học tập.
Tài liệu học tập: Để học tốt môn máy điện học sinh, sinh viên cần có kiến thức tốt về kỹ. thuật điện, hiểu rõ các hiện tượng điện từ được ứng dụng trong các loại máy điện. 'Tài liệu học tập bao gồm các giáo trình, tài liệu tranh ảnh. liên quan đến các loại máy điện nói chung và các loại máy điện dùng trong chuyên ngành máy lạnh và điều hòa không khí nói riêng như động cơ không đồng bộ ba pha, một pha, máy biến áp.
Phương pháp học tập: Kết hợp giữa lý thuyết với thực hành. Phần lý thuyết: Tùy theo tính chất của từng bài, từng phần mà có thể là giáo viên giảng trực tiếp, học sinh, sinh viên thảo luận nhóm hoặc học sinh, sinh viên tự đọc nghiên cứu tài liệu. Phần thực hành: Trước khi thực hiện một kỹ năng nào đó giáo viên phải đưa ra các tiêu chí, yêu cầu của sản phẩm cần đạt được. Phần thực hành có thể chia làm 2 giai đoạn là giai đoạn hình thành kỹ.
năng và giai đoạn rền luyện kỹ năng. * Giai đoạn hình thành kỹ năng : -_ Giáo viên: Làm động tác mẫu.