UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: MẠNG MÁY TÍNH NGÀNH, NGHỀ: TIN HỌC ỨNG ỤNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định Số: /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày tháng năm 2018 của Hiệu trƣởng Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2018 _____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________ TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. ii LỜI GIỚI THIỆU Nhằm cung cấp cho học sinh – sinh viên một tài liệu tham khảo chính về môn học Mạng máy tính, trong đó giới thiệu những khái niệm căn bản nhất về hệ thống mạng máy tính, đồng thời trang bị những kiến thức và một số kỹ năng chủ yếu cho việc bảo trì và quản trị một hệ thống mạng. Đây có thể coi là những kiến thức ban đầu và nền tảng cho các kỹ thuật viên, quản trị viên về hệ thống mạng.
Tài liệu này trình bày những khái niệm về hệ thống mạng, nội dung chính của mô hình tham chiếu các hệ thống mở - OSI, những kiến thức về đƣờng truyền vật lý, khái niệm và nội dung cơ bản của một số giao thức mạng thƣờng dùng và cuối cùng là giới thiệu về các hình trạng mạng cục bộ. Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhƣng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn những khiếm khuyết. Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của hội đồng thẩm định và các thầy cô trong Khoa cũng nhƣ các bạn sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này. Đồng Tháp, ngày….
năm…… Chủ biên Nguyễn Thị Kim Chi 1 MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG. Mạng thông tin và ứng dụng. Sơ lƣợc lịch sử phát triển:. Khái niệm chung.
Mạng cục bộ. Mô hình điện toán mạng. Các mạng cục bộ, đô thị và diện rộng. Mạng cục bộ.
Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Networks). Mạng diện rộng. Các dịch vụ mạng. Dịch vụ truy nhập từ xa Telnet.
Dịch vụ truyền tệp (FTP). Dịch vụ Gopher .4 Dịch vụ WAIS. Dịch vụ World Wide Web. Dịch vụ thƣ điện tử (E-Mail).
14 CÂU HỎI ÔN TẬP. 16 BÀI TẬP THỰC HÀNH. 20 CHƢƠNG 2: MÔ HÌNH OSI. Các quy tắc và tiến trình truyền thông.
Nguyên tắc phân tầng. Mô hình tham khảo OSI (Open Systems Interconnect). Kiến trúc của mô hình OSI. Sự ghép nối giữa các mức.
Phƣơng thức hoạt động của các tầng trong mô hình OSI. Khái niệm tầng vật lý OSI. Vai trò và chức năng của tầng vật lý. Các chuẩn cho giao diện tầng vật lý.
Các khái niệm tầng kết nối dữ liệu OSI. Vai trò và chức năng của tầng liên kết dữ liệu. Các giao thức hƣớng ký tự. Các giao thức hƣớng bit.
Khái niệm tầng mạng OSI. Vai trò và chức năng của tầng mạng. Các kỹ thuật chọn đƣờng trong mạng máy tính. Giao thức X25 PLP.
Lớp giao vận. Vai trò và chức năng của tầng giao vận. Giao thức chuẩn cho tầng giao vận. Dịch vụ OSI cho tầng giao vận.
Khái niệm tầng phiên làm việc OSI. Vai trò và chức năng của tầng phiên. Giao thức chuẩn cho tầng phiên. Dịch vụ OSI cho tầng phiên.
Khái niệm tầng trình bày OSI. Vai trò và chức năng của tầng trình diễn. Giao thức chuẩn cho tầng trình diễn. Dịch vụ OSI cho tầng trình diễn.
Khái niệm tầng ứng dụng OSI. Vai trò và chức năng của tầng ứng dụng. Chuẩn hóa tầng ứng dụng. 38 CÂU HỎI ÔN TẬP.
40 CHƢƠNG 3: CÁP MẠNG VÀ VẬT TẢI TRUYỀN. Các tần số truyền. Cáp đồng trục (Coaxial cable) băng tần cơ sở. Cáp đồng trục băng rộng (Broadband Coaxial Cable).
Vật tải vô tuyến. Sóng cực ngắn. Tia hồng ngoại. Đấu phần cứng.
Card giao tiếp mạng (Network Interface Card). Bộ chuyển tiếp Repeater. Bộ tập trung Hub (Concentrator hay HUB). Bộ tập trung Switch (hay còn gọi tắt là switch).
Một số kiểu nối mạng thông dụng và các chuẩn. 58 CÂU HỎI ÔN TẬP. 65 BÀI TẬP THỰC HÀNH. 70 CHƢƠNG 4: TÔPÔ MẠNG.
Các kiểu giao kết. Kiểu điểm - điểm (Point to Point). Mạng dạng Bus. Mạng dạng sao (Star topology).3 Mạng dạng vòng .4 Mạng dạng kết nối hỗn hợp.
Truyền dữ liệu. Phƣơng pháp CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection). Phƣơng pháp TOKEN BUS. Phƣơng pháp TOKEN RING.
82 CÂU HỎI ÔN TẬP. 84 CHƢƠNG 5: CÁC BỘ GIAO THỨC. Các mô hình và giao thức. Giới thiệu chung.
Giao thức IP. Một số giao thức điều khiển. Kiến trúc mạng số hóa. Khái niệm chung.
Cơ bản về ISDN. Các phần tử cơ bản của mạng ISDN - TE1 (Termination Equipment 1). 104 CÂU HỎI ÔN TẬP. 105 BÀI TẬP THỰC HÀNH.
107 CHƢƠNG 6: KIẾN TRÚC MẠNG. Khảo sát các định chuẩn ARCnet. Tìm hiểu định chuẩn Ethernet. Các đặc tính chung của Ethernet.
Các loại mạng Ethernet. Tìm hiểu định chuẩn Token Ring. Kiến trúc Token Ring. Kiến trúc FDDI.
Lựa chọn kiến trúc. Mục đích của việc xây dựng hệ thống mạng. Lựa chọn kiến trúc. 126 CÂU HỎI ÔN TẬP.
129 CHƢƠNG 7: KHẢ NĂNG TƢƠNG KẾT MẠNG. Các thiết bị tƣơng kết mạng. Các thiết bị tƣơng kết liên mạng. Lý thuyết về bộ định tuyến.
Giới thiệu bộ định tuyến Cisco. Cấu hình bộ định tuyến. In trên mạng. Cơ chế in trong mạng.
Bảo mật của máy in. Các sự cố mạng. Các lỗ hổng và phƣơng thức tấn cụng mạng chủ yếu. Một số điểm yếu của hệ thống.
Các mức bảo vệ an toàn mạng. Tiến trình khắc phục sự cố. Các biện pháp bảo vệ mạng máy tính. Tổng quan về hệ thống Firewall.
162 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH. 187 6 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Mạng máy tính Mã môn học: MH11KC5480102 Vị trí, ý nghĩa, vài trò và tính chất của môn học: Vị trí: Môn học đƣợc bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề. Tính chất: Là môn học cơ sở chuyên môn nghề. Ý nghĩa, vai trò của môn học: Là môn học không thể thiếu của nghề Mục tiêu môn học: Về kiến thức Phân loại và xác định đuợc các kiểu thiết kế mạng máy tính thông dụng; Trình bày đƣợc nguyên tắc hoạt động và chức năng của từng lớp trong mô hình.
Xác định đƣợc các thiết bị dùng để kết nối các máy tính thành một hệ thống mạng Xác định gói dữ liệu IP và cách thức truyền tải các gói dữ liệu trên mạng. Kỹ năng Thiết kế đƣợc các mô hình kết nối một hệ thống mạng LAN Cài đặt và cấu hình đƣợc giao thức mạng TCP/IP Bấm đƣợc các đầu cáp để kết nối mạng theo các chuẩn thông dụng Cài đặt và cấu hình các thiết bị mạng Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho ngƣời và phƣơng tiện học tập 7 Nôi dung môn học: Thời gian (giờ) Thực hành, Mã Kiểm tra Tên chƣơng, mục thí chƣơng Tổng Lý Thƣờng nghiệm, số thuyết xuyên, thảo định kỳ) luận, bài tập Chƣơng 1: GIỚI THIỆU MH11-01 8 4 4 CHUNG VỀ MẠNG MH11-02 Chƣơng 2: MÔ HÌNH OSI 4 2 2 Chƣơng 3: CÁP MẠNG VÀ MH11-03 12 6 5 1 VẬT TẢI TRUYỀN MH11-04 Chƣơng 4: TÔPÔ MẠNG 8 4 4 Chƣơng 5: CÁC BỘ GIAO MH11-05 8 4 4 THỨC Chƣơng 6 KIẾN TRÚC MH11-06 8 4 4 MẠNG Chƣơng 7 KHẢ NĂNG MH11-07 11 6 4 1 TƢƠNG KẾT MẠNG Thi/kiểm tra kết thúc môn học 1 1 Cộng 60 30 27 3 8 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG Mã chƣơng: MH11-01 Giới thiệu: Bài giới thiệu khái quát về mạng máy tính và một số dịch vụ cơ bản trên mạng. Mục tiêu: Trình bày được sự hình thành và phát triển của mạng máy tính. Trình bày được một số các dịch vụ cơ bản trên mạng.
Phân loại đuợc các kiểu thiết kế mạng máy tính thông dụng. Thao tác cẩn thận, tỉ mỉ. Rèn luyện tinh thần tuân thủ kỷ luật trong công việc.Mạng thông tin và ứng dụng 1. Sơ lƣợc lịch sử phát triển: Vào giữa những năm 50, những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sử dụng các bóng đèn điện tử nên kích thƣớc rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng lƣợng.
Việc nhập dữ liệu vào máy tính đƣợc thực hiện thông qua các bìa đục lỗ và kết quả đƣợc đƣa ra máy in, điều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiện cho ngƣời sử dụng. Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên máy tính và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau, một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên cứa chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ, và đây chính là những dạng sơ khai của hệ thống mạng máy tính. Đến đầu những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời cho phép mở rộng khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng ở xa. Đến giữa hững năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuối đƣợc thiết kế chế tạo cho lĩnh vực ngân hàng, thƣơng mại.
Thông qua dây cáp mạng các thiết bị đầu cuối có thể truy cập cùng một lúc đến một máy tính dùng chung. Đến năm 1977, công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trƣờng hệ điều hành mạng của mình là “Attache Resource Computer Network” (Arcnet) cho phép liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuối lại bằng dây cáp mạng, và đó chính là hệ điều hành mạng đầu tiên. Khái niệm chung Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính đƣợc kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau. Hình 1-1: Mô hình mạng cơ bản Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu.