Giáo Trình Môn Học Mạng Máy Tính Nghề Kỹ Thuật Trình Độ Trung Cấp

Giáo trình kỹ thuật về môm học mạng máy tính nghề kỹ thuật sclr máy tính trình độ trung cấp, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng

Trường đại học

Trường Cao đẳng nghề Hà Nam

Chuyên ngành

Kỹ thuật SC&LR máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

197
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH OSI

1.1. Các quy tắc và tiến trình truyền thông

1.2. Sự cần thiết phải có mô hình truyền thông

1.3. Nguyên tắc phân tầng

1.4. Mô hình tham khảo OSI (Open Systems Interconnect)

1.5. Khái niệm tầng vật lý OSI

1.6. Vai trò và chức năng của tầng vật lý

1.7. Các chuẩn cho giao diện tầng vật lý

1.8. Các khái niệm tầng kết nối dữ liệu OSI

1.9. Vai trò và chức năng của tầng liên kết dữ liệu

1.10. Các giao thức hướng ký tự

1.11. Các giao thức hướng bit

1.12. Khái niệm tầng mạng OSI

1.13. Vai trò và chức năng của tầng mạng

1.14. Các kỹ thuật chọn đường trong mạng máy tính

1.15. Giao thức X25 PLP

1.16. Lớp giao vận

1.17. Vai trò và chức năng của tầng giao vận

1.18. Giao thức chuẩn cho tầng giao vận

1.19. Dịch vụ OSI cho tầng giao vận

1.20. Khái niệm tầng phiên làm việc OSI

1.21. Vai trò và chức năng của tầng phiên

1.22. Giao thức chuẩn cho tầng phiên

1.23. Dịch vụ OSI cho tầng phiên

1.24. Khái niệm tầng trình bày OSI

1.25. Vai trò và chức năng của tầng trình diễn

1.26. Giao thức chuẩn cho tầng trình diễn

1.27. Dịch vụ OSI cho tầng trình diễn

1.28. Khái niệm tầng ứng dụng OSI

1.29. Vai trò và chức năng của tầng ứng dụng

1.30. Chuẩn hóa tầng ứng dụng

2. CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ

2.1. Cơ bản về truyền thông

2.2. Môi trường truyền

2.3. Thiết bị mạng

2.4. Kỹ thuật mạng Ethernet

2.5. Phương thức truy xuất cáp CSMA/CD

2.6. Những thành phần của mạng Ethernet

3. CHƯƠNG 3: TÔPÔ MẠNG

3.1. Các kiểu giao kết

3.2. Mạng dạng Bus

3.3. Mạng dạng sao (Star topology)

3.4. Mạng dạng vòng

3.5. Mạng dạng kết nối hỗn hợp

3.6. Các phương pháp truy cập đường truyền dữ liệu

3.7. Phương pháp CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection)

3.8. Phương pháp TOKEN BUS

3.9. Phương pháp TOKEN RING

4. CHƯƠNG 4: CÁC BỘ GIAO THỨC

4.1. Các mô hình và giao thức

4.2. Giới thiệu chung

4.3. Netware IPX/SPX

4.4. Cấu trúc, nguyên tắc hoạt động

4.5. Lịch sử giao thức IP

4.6. Một số giao thức điều khiển

4.7. Kiến trúc mạng số hóa

4.8. Khái niệm chung

4.9. Cơ bản về ISDN

4.10. Các phần tử cơ bản của mạng ISDN - TE1 (Termination Equipment 1)

5. CHƯƠNG 5: BỘ GIAO THỨC TCP/IP

5.1. Giới thiệu TCP/IP

5.2. Tổng quan về TCP/IP

5.3. Chức năng các lớp của TCP/IP

5.4. So sánh OSI và TCP/IP

5.5. Mô hình TCP/IP

5.6. Giới thiệu bộ giao thức TCP/IP

5.7. Một số giao thức chính của TCP/IP Sockets, Port

5.8. Địa chỉ IP

5.9. Địa chỉ MAC

5.10. Đánh địa chỉ

5.11. Phân chia mạng con

6. CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ WLAN VÀ ADSL

6.1. Công nghệ WLAN

6.2. Giới thiệu WLAN, các thuật ngữ

6.3. Mô hình kết nối: Ah-Hoc, Infrastructure Mô hình Ad-hoc

6.4. Các thành phần của mạng WLAN

6.5. Các thiết bị trong mạng Wireless LAN

6.6. Bảo mật WLAN

6.7. Thiết lập kết nối mạng Wlan

6.8. Công nghệ ADSL

6.9. Giới thiệu các thuật ngữ

6.10. Mô hình kết nối

6.11. Cơ chế hoạt động

6.12. Các thành phần nối mạng ADSL

6.13. Cấu hình Router ADSL và WLAN

7. CHƯƠNG 7: CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẮC PHỤC SỰ CỐ

7.1. Các sự cố mạng

7.2. Sự cố phần cứng

7.3. Sự cố phần mềm

7.4. Sự cố mạng

7.5. Một số điểm yếu của hệ thống

7.6. Các mức bảo vệ an toàn mạng

7.7. Tiến trình khắc phục sự cố

7.8. Phương thức khắc phục sự cố

7.9. Truyền thông mạng

7.10. Kết nối WLAN và ADSL

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về giáo trình mạng máy tính trình độ trung cấp

Giáo trình mạng máy tính trình độ trung cấp là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành Công nghệ Thông tin. Tài liệu này cung cấp những kiến thức cơ bản về hệ thống mạng máy tính, từ khái niệm đến ứng dụng thực tiễn. Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cốt lõi và kỹ năng cần thiết để quản trị và bảo trì hệ thống mạng.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng về mạng máy tính, bao gồm mô hình OSI, các giao thức mạng và kỹ thuật mạng cục bộ. Nội dung được chia thành hai phần chính, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn về hệ thống mạng.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình mạng máy tính không chỉ là tài liệu tham khảo mà còn là công cụ hỗ trợ sinh viên trong việc phát triển kỹ năng thực hành. Việc nắm vững kiến thức từ giáo trình sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc thực tế.

II. Những thách thức trong việc học mạng máy tính trình độ trung cấp

Học mạng máy tính trình độ trung cấp không chỉ đơn thuần là tiếp thu lý thuyết mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm việc hiểu rõ các khái niệm phức tạp, áp dụng lý thuyết vào thực tiễn và xử lý các sự cố mạng.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu các mô hình mạng

Mô hình OSI và TCP/IP là hai khái niệm quan trọng nhưng thường gây khó khăn cho sinh viên. Việc nắm vững các tầng và chức năng của chúng là điều cần thiết để có thể áp dụng vào thực tế.

2.2. Thực hành và ứng dụng kiến thức

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực hành. Việc thiết lập và quản lý một hệ thống mạng thực tế đòi hỏi kỹ năng và kinh nghiệm, điều này có thể gây áp lực cho sinh viên.

III. Phương pháp học hiệu quả cho giáo trình mạng máy tính

Để học tốt giáo trình mạng máy tính, sinh viên cần áp dụng những phương pháp học tập hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành.

3.1. Học lý thuyết kết hợp thực hành

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Sinh viên nên tham gia các buổi thực hành để áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, từ đó củng cố hiểu biết.

3.2. Sử dụng tài liệu tham khảo bổ sung

Ngoài giáo trình, sinh viên nên tìm hiểu thêm các tài liệu tham khảo khác như sách, video hướng dẫn và các khóa học trực tuyến để mở rộng kiến thức và kỹ năng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kiến thức mạng máy tính

Kiến thức về mạng máy tính có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ việc thiết lập mạng cho doanh nghiệp đến quản lý hệ thống mạng, những kỹ năng này rất cần thiết trong thời đại công nghệ số.

4.1. Thiết lập và quản lý mạng cho doanh nghiệp

Kỹ năng thiết lập và quản lý mạng giúp sinh viên có thể làm việc trong các công ty công nghệ thông tin, nơi mà việc duy trì hệ thống mạng là rất quan trọng.

4.2. Bảo mật mạng và phòng chống sự cố

Kiến thức về bảo mật mạng là rất cần thiết để bảo vệ thông tin và dữ liệu của tổ chức. Sinh viên cần nắm vững các phương pháp bảo mật để ứng phó với các mối đe dọa mạng.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình mạng máy tính

Giáo trình mạng máy tính trình độ trung cấp đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghệ thông tin. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu của thị trường lao động. Điều này giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Tầm quan trọng của việc học liên tục

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, việc học không bao giờ dừng lại. Sinh viên cần duy trì việc học hỏi và cập nhật kiến thức để theo kịp sự phát triển của ngành.

17/07/2025
Giáo trình môm học mạng máy tính nghề kỹ thuật sclr máy tính trình độ trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : MÔ HÌNH OSI Mã chương: MH 18.2 Giới thiệu Mỗi máy tính cần phải có một địa chỉ phân biệt trên mạng. Việc chuyển dữ liệu từ máy tính này đến máy tính khác do mạng thực hiện thông qua những quy định thống nhất gọi là giao thức của mạng. + Khi các máy tính trao đổi dữ liệu với nhau thì một quá trình truyền giao dữ liệu đã đƣợc thực hiện hoàn chỉnh. Ví dụ nhƣ để thực hiện việc truyền một file giữa một máy tính với một máy tính khác cùng đƣợc gắn trên một mạng các công việc sau đây phải đƣợc thực hiện: Mục tiêu: - Trình bày đƣợc khái niệm và cấu trúc của các lớp trong mô hình OSI - Nắm đƣợc nguyên tắc hoạt động và chức năng của từng lớp trong mô hình - Tính kỷ luật, tuân thủ các tiêu chuẩn đã định.

Nội dung chính: 1. Các quy tắc và tiến trình truyền thông Mục tiêu: - Biết được các quy tắc, mô hình mạng, truyền thông 1. Sự cần thiết phải có mô hình truyền thông Để một mạng máy tính trở một môi trường truyền dữ liệu thì nó cần phải có những yếu tố sau: + Mỗi máy tính cần phải có một địa chỉ phân biệt trên mạng. Việc chuyển dữ liệu từ máy tính này đến máy tính khác do mạng thực hiện thông qua những quy định thống nhất gọi là giao thức của mạng.

+ Khi các máy tính trao đổi dữ liệu với nhau thì một quá trình truyền giao dữ liệu đã đƣợc thực hiện hoàn chỉnh. Ví dụ nhƣ để thực hiện việc truyền một file giữa một máy tính với một máy tính khác cùng đƣợc gắn trên một mạng các công việc sau đây phải đƣợc thực hiện: +Máy tính cần truyền cần biết địa chỉ của máy nhận. + Máy tính cần truyền phải xác định đƣợc máy tính nhận đã saün sàng nhận thông tin +Chƣơng trình gửi file trên máy truyền cần xác định đƣợc rằng chƣơng trình nhận file trên máy nhận đã saün sàng tiếp nhận file. + Nếu cấu trúc file trên hai máy không giống nhau thì một máy phải làm nhiệm 16 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biên soạn : Chu Thị Hồng Nhung – Khoa CNTT- Trường Cao đẳng nghề Hà Nam vụ chuyển đổi file từ dạng này sang dạng kia.

Khi truyền file máy tính truyền cần thông báo cho mạng biết địa chỉ của máy nhận để các thông tin đƣợc mạng đƣa tới đích. Điều trên đó cho thấy giữa hai máy tính đã có một sự phối hợp hoạt động ở mức độ cao. Bây giờ thay vì chúng ta xét cả quá trình trên nhƣ là một quá trình chung thì chúng ta sẽ chia quá trình trên ra thành một số công đoạn và mỗi công đoạn con hoạt động một cách độc lập với nhau. Ở đây chƣơng trình truyền nhận file của mỗi máy 17 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biên soạn : Chu Thị Hồng Nhung – Khoa CNTT- Trường Cao đẳng nghề Hà Nam tính đƣợc chia thành ba module là: Module truyền và nhận File, Module truyền thông và Module tiếp cận mạng.

Hai module tƣơng ứng sẽ thực hiện việc trao đổi với nhau trong đó: Module truyền và nhận file cần đƣợc thực hiện tất cả các nhiệm vụ trong các ứng dụng truyền nhận file. Ví dụ: truyền nhận thông số về file, truyền nhận các mẫu tin của file, thực hiện chuyển đổi file sang các dạng khác nhau nếu cần. Module truyền và nhận file không cần thiết phải trực tiếp quan tâm tới việc truyền dữ liệu trên mạng nhƣ thế nào mà nhiệm vụ đó đƣợc giao cho Module truyền thông. Module truyền thông quan tâm tới việc các máy tính đang hoạt động và saün sàng trao đổi thông tin với nhau.

Nó còn kiểm soát các dữ liệu sao cho những dữ liệu này có thể trao đổi một cách chính xác và an toàn giữa hai máy tính. Điều đó có nghƿa là phải truyền file trên nguyên tắc đảm bảo an toàn cho dữ liệu, tuy nhiên ở đây có thể có một vài mức độ an toàn khác nhau đƣợc dành cho từng ứng dụng. Ở đây việc trao đổi dữ liệu giữa hai máy tính không phụ thuộc vào bản chất của mạng đang liên kết chúng. Những yêu cầu liên quan đến mạng đã đƣợc thực hiện ở module thứ ba là module tiếp cận mạng và nếu mạng thay đổi thì chỉ có module tiếp cận mạng bị ảnh hƣởng.

Module tiếp cận mạng đƣợc xây dựng liên quan đến các quy cách giao tiếp với mạng và phụ thuộc vào bản chất của mạng. Nó đảm bảo việc truyền dữ liệu từ máy tính này đến máy tính khác trong mạng. Nhƣ vậy thay vì xét cả quá trình truyền file với nhiều yêu cầu khác nhau nhƣ một tiến trình phức tạp thì chúng ta có thể xét quá trình đó với nhiều tiến trình con phân biệt dựa trên việc trao đổi giữa các Module tƣơng ứng trong chƣơng trình truyền file. Cách này cho phép chúng ta phân tích kỹ quá trình file và dễ dàng trong việc viết chƣơng trình.

Việc xét các module một cách độc lập với nhau nhƣ vậy cho phép giảm độ phức tạp cho việc thiết kế và cài đặt. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng rộng rãi trong việc xây dựng mạng và các chƣơng trình truyền thông và đƣợc gọi là phƣơng pháp phân tầng (layer). Nguyên tắc của phƣơng pháp phân tầng là: Mỗi hệ thống thành phần trong mạng đƣợc xây dựng nhƣ một cấu trúc nhiều tầng và đều có cấu trúc giống nhau nhƣ: số lƣợng tầng và chức nĕng của mỗi tầng. Các tầng nằm chồng lên nhau, dữ liệu đƣợc chỉ trao đổi trực tiếp giữa 15 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biên soạn : Chu Thị Hồng Nhung – Khoa CNTT- Trường Cao đẳng nghề Hà Nam hai tầng kề nhau từ tầng trên xuống tầng dƣới và ngƣợc lại.

Cùng với việc xác định chức nĕng của mỗi tầng chúng ta phải xác định mối quan hệ giữa hai tầng kề nhau. Dữ liệu đƣợc truyền đi từ tầng cao nhất của hệ thống truyền lần lƣợt đến tầng thấp nhất sau đó truyền qua đƣờng nối vật lý dƣới dạng các bit tới tầng thấp nhất của hệ thống nhận, sau đó dữ liệu đƣợc truyền ngƣợc lên lần lƣợt đến tầng cao nhất của hệ thống nhận. Chỉ có hai tầng thấp nhất có liên kết vật lý với nhau còn các tầng trên cùng thứ tƣ chỉ có các liên kết logic với nhau. Liên kết logic của một tầng đƣợc thực hiện thông qua các tầng dƣới và phải tuân theo những quy định chặt chẽ, các quy định đó đƣợc gọi giao thức của tầng.

16 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biên soạn : Chu Thị Hồng Nhung – Khoa CNTT- Trường Cao đẳng nghề Hà Nam 1. Nguyên tắc phân tầng Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO quy định các quy tắc phân tầng nhƣ sau: - Không định nghƿa quá nhiều tầng, số lƣợng tầng, vai trò và chức nĕng của các tầng trong mỗi hệ thống của mạng là nhƣ nhau, không quá phức tạp khi xác định và ghép nối các tầng. Chức nĕng các tầng độc lập với nhau và có tính mở. - Trong mỗi hệ thống, cần xác định rõ mối quan hệ giữa các tầng kề nhau, mối quan hệ này gọi là giao diện tầng (Interface).

Mối quan hệ này quy định những thao tác và dịch vụ cơ bản mà tầng kề dƣới cung cấp cho tầng kề trên và số các tƣơng tác qua lại giữa hai tầng kề nhau là nhỏ nhất. - Xác định mối quan hệ giữa các đồng tầng để thống nhất về các phƣơng thức hoạt động trong quá trình truyền thông, mối quan hệ đó là tập các quy tắc và các thoả thuận trong hội thoại giữa các hệ thống, gọi là giao thức tầng. - Dữ liệu không đƣợc truyền trực tiếp từ tầng thứ i của hệ thống phát sang tầng thứ i của hệ thống nhận (trừ tầng thấp nhất- tầng vật lý) mà đƣợc chuyển từ tầng cao xuống tầng thấp nhất bên hệ thống phát và qua đƣờng truyền vật lý, dữ liệu là chuỗi bit không cấu trúc đƣợc truyền sang tầng thấp nhất của hệ thống nhận và từ đó dữ liệu đƣợc chuyển ngƣợc lên các tầng trên. Giữa các đồng tầng xác định liên kết logic, giữa các tầng vật lý có liên kết vật lý.

Nhƣ vậy mỗi một tầng có hai quan hệ: quan hệ theo chiều ngang và quan hệ theo chiều dọc. Số lƣợng các tầng và các giao thức tầng đƣợc gọi là kiến trúc mạng (Network Architecture). Quan hệ theo chiều ngang phản ánh sự hoạt động của các đồng tầng. Các đồng tầng trƣớc khi trao đổi thông tin với nhau phải bắt tay, hội thoại và thỏa thuận với nhau bằng các tham số của các giao thức (hay là thủ tục), đƣợc gọi là giao thức tầng.

Quan hệ theo chiều dọc là quan hệ giữa các tầng kề nhau trong cùng một hệ thống. Giữa chúng tồn tại giao diện xác định các thao tác nguyên thủy và các dịch vụ tầng dƣới cung cấp cho tầng trên. Đƣợc gọi là giao diện tầng. Trong mỗi một tầng có một hoặc nhiều thực thể (Entity) hoạt động.

Các thực thể có thể là một tiến trình (Process) trong một hệ đa xử lý, hoặc có thể là một chƣơng trình con.Chúng thực hiện các chức nĕng của tầng N và giao thức truyền thông với các thực thể đồng tầng trong các hệ thống khác. Ký hiệu N_Entity là thực thể tầng N. Các thực thể truyền thông với các thực thể tầng trên nó và các thực thể tầng dƣới nó thông qua các điểm truy nhập dịch vụ trên các giao diện SAP (Service Access Point). Các thực thể phải biết nó cung cấp những dịch vụ gì cho các hoạt động tầng trên kề nó và các hoạt động truyền thông của nó đƣợc sử dụng những dịch vụ gì do tầng kề 17 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biên soạn : Chu Thị Hồng Nhung – Khoa CNTT- Trường Cao đẳng nghề Hà Nam dƣới nó cung cấp thông qua các lời gọi hàm qua các điểm truy nhập SAP trên giao diện các tầng.

Khi mô tả hoạt động của bất kǶ giao thức nào trong mô hình OSI, cần phải phân biệt đƣợc các dịch vụ cung cấp bởi tầng kề dƣới, hoạt động bên trong của tầng và các dịch vụ mà nó khai thác. Sự tách biệt giữa các tầng giúp cho việc bổ sung, sửa đổi chức nĕng của giao thức tầng mà không ảnh hƣởng đến hoạt động của các tầng khác 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Mạng Máy Tính Trình Độ Trung Cấp là một tài liệu quan trọng dành cho những ai muốn nắm vững kiến thức cơ bản về mạng máy tính. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các khái niệm, cấu trúc và hoạt động của mạng máy tính, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức kết nối và quản lý hệ thống mạng. Những kiến thức này không chỉ hữu ích cho sinh viên mà còn cho những người làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin, giúp họ nâng cao kỹ năng và khả năng giải quyết vấn đề trong môi trường mạng.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình mạng căn bản nghề tin học ứng dụng cao đẳng, nơi cung cấp nền tảng vững chắc về mạng máy tính cho sinh viên ngành tin học. Ngoài ra, Giáo trình mạng máy tính nghề công nghệ thông tin cao đẳng 2 cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn hiểu sâu hơn về các ứng dụng thực tiễn của mạng trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Cuối cùng, Giáo trình mô đun quản trị mạng máy tính nghề tin học ứng dụng trình độ trung cấp trường cđ kinh tế kỹ thuật bạc liêu sẽ giúp bạn nắm bắt các kỹ năng quản trị mạng cần thiết trong công việc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực mạng máy tính.