GIÁO TRÌNH MẠNG MÁY TÍNH (MÃ MÔN HỌC: MH14)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mạng máy tính (Mã môn học: MH14) là tài liệu giảng dạy thuộc hệ thống giáo trình nghề Quản trị mạng máy tính ở trình độ Cao đẳng nghề, được ban hành kèm theo Quyết định số 120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Dạy nghề (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Đề cương tài liệu được thông qua bởi Hội đồng Khoa học Khoa Công nghệ thông tin và Nhà trường, do nhóm tác giả thuộc Tổ Công nghệ mạng – Khoa Công nghệ thông tin – Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng biên soạn, với chủ biên là Nguyễn Thị Bích Thảo cùng hai thành viên tham gia biên soạn là Huỳnh Thị Hoàng Chi và Nguyễn Như Thành.

       CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH (CAO ĐẲNG NGHỀ)
        Các môn học chung & Cơ sở           Môn học MH14: MẠNG MÁY TÍNH
       (Hoàn thành trước khi học MH14)       (Cơ sở chuyên ngành - Tự chọn)
                             PHẦN 1: LÝ THUYẾT & GIAO THỨC            PHẦN 2: THỰC HÀNH QUẢN TRỊ
                             - Chương 1: Tổng quan công nghệ mạng      - Chương 6: Hệ điều hành mạng
                             - Chương 2: Mô hình OSI (7 tầng)           (Cài đặt, tạo User, phân quyền,
                             - Chương 3: Tô pô mạng & CSMA/CD           Map ổ đĩa trên Win2k Server)
                             - Chương 4: Cáp & Vật tải truyền
                             - Chương 5: Giao thức TCP/IP

Trong chương trình đào tạo, Mạng máy tính là môn học cơ sở chuyên ngành mang tính chất mô-đun tự chọn chuyên môn nghề. Môn học được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành các môn học chung và các môn học cơ sở. Tổng thời lượng phân bổ của môn học là 90 giờ, bao gồm 45 giờ lý thuyết, 41 giờ thực hành/bài tập và 4 giờ kiểm tra định kỳ.

Mục tiêu học tập của giáo trình xác định cụ thể các chuẩn đầu ra:

  • Trình bày được lịch sử hình thành, sự phát triển và các đặc trưng cơ bản của hệ thống mạng máy tính.
  • Phân tích được cấu trúc đa tầng, nguyên lý hoạt động của mô hình tham chiếu OSI và bộ giao thức TCP/IP.
  • Phân loại và xác định được các dạng tô-pô mạng cục bộ cùng các phương pháp truy cập đường truyền vật lý.
  • Phân biệt được các phương tiện truyền dẫn (cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang) và các thiết bị kết nối mạng (NIC, Repeater, Hub, Switch, Router).
  • Thực hiện kỹ thuật bấm đầu cáp mạng theo chuẩn T568A và T568B phục vụ kết nối mạng LAN.
  • Cài đặt hệ điều hành mạng, quản lý tài khoản người dùng, phân quyền truy cập và chia sẻ tài nguyên bảo mật trên hệ thống Windows 2000 Server.
  • Chẩn đoán, xử lý các sự cố kết nối cơ bản và tuân thủ quy trình an toàn lao động cho người và thiết bị.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo cách tiếp cận tích hợp giữa lý thuyết mạng và kỹ năng thực hành quản trị, chia làm hai phần chính: Phần 1 tập trung vào nguyên lý truyền thông, mô hình phân tầng, môi trường truyền dẫn và giao thức liên mạng; Phần 2 đi sâu vào cấu hình thực tế trên hệ điều hành mạng chuyên dụng. Điểm đặc thù của tài liệu là bám sát tiêu chuẩn kỹ năng nghề, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích thông số kỹ thuật chuẩn hóa quốc tế (IEEE 802.3) và các quy trình thao tác kỹ thuật tại trạm làm việc.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân chia nội dung thành 6 chương chuyên đề với tiến trình phát triển kiến thức từ tổng quan đến chi tiết, từ lý thuyết trừu tượng đến cấu hình ứng dụng:

                           TIẾN TRÌNH LOGIC CỦA GIÁO TRÌNH
                           
  • Chương 1: Tổng quan về công nghệ mạng máy tính (8 giờ: 6 LT, 2 TH): Trình bày lịch sử phát triển mạng từ hệ thống xử lý tập trung dùng bìa đục lỗ thập niên 1950, kỹ thuật truy cập từ xa qua đường dây thoại dùng Modem thập niên 1960, hệ thống thiết bị đầu cuối IBM 3270 (1971), đến hệ điều hành mạng cục bộ Arcnet (1977) của Datapoint Corporation. Định nghĩa mạng máy tính dựa trên ba yếu tố: tập hợp máy tính độc lập (autonomous), đường truyền vật lý và quy ước truyền thông. Phân loại mạng theo khoảng cách địa lý (LAN, MAN, WAN, GAN); phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch (chuyển mạch kênh - Circuit Switched, chuyển mạch thông báo - Message Switched, chuyển mạch gói - Packet Switched và mạng tích hợp số ISDN); phân loại theo kiến trúc mạng (Topology, Protocol) và hệ điều hành mạng.
  • Chương 2: Mô hình hệ thống mở OSI (8 giờ: 7 LT, 1 TH): Trình bày mô hình tham chiếu 7 tầng của ISO (công bố năm 1984): Vật lý (Physical), Liên kết dữ liệu (Data Link), Mạng (Network), Giao vận (Transport), Phiên (Session), Trình bày (Presentation) và Ứng dụng (Application). Mô tả quan hệ ngang (đồng tầng, sử dụng protocol) và quan hệ dọc (tầng kề nhau, sử dụng giao diện và hàm dịch vụ nguyên thủy). Phân tích hai chế độ truyền thông: có liên kết (3 giai đoạn: thiết lập, truyền dữ liệu, hủy bỏ) và không liên kết. Cấu trúc gói tin gồm phần đầu (Header), dữ liệu (Data) và phần kiểm tra lỗi (Trailer). Phân loại 5 lớp giao thức tầng vận chuyển (từ Lớp 0 đến Lớp 4) tương ứng với 3 loại mạng A, B, C; cơ chế thẻ bài (token) tầng phiên với các hàm Give Token, Please Token, Give Control; cấu trúc thực thể ứng dụng (AE), phần tử dịch vụ (ASE) và đối tượng liên kết đơn (SAO).
  • Chương 3: Tô pô mạng (12 giờ: 7 LT, 4 TH, 1 KT): Trình bày cấu trúc không gian của mạng cục bộ gồm kết nối điểm - điểm (Point-to-Point) và điểm - nhiều điểm (Broadcast). Đặc trưng của các dạng tô-pô: Bus (dùng cáp trục, đầu nối chữ T, thiết bị Terminator), Star (kết nối tập trung qua Hub/Switch), Ring (chuyển tiếp tín hiệu một chiều qua Repeater) và kết nối hỗn hợp. Phân tích các phương pháp truy cập đường truyền: Đa truy nhập cảm nhận sóng mang có phát hiện xung đột CSMA/CD với các giải thuật 1-kiên trì, không kiên trì, p-kiên trì, nguyên lý Listening Before Talking và Listening While Talking; phương pháp Token Bus (vòng logic) và Token Ring (thẻ bài vật lý, trạm điều khiển chủ động giám sát mất thẻ và thẻ bận quay vòng không dừng).
  • Chương 4: Cáp mạng và vật tải truyền (22 giờ: 8 LT, 13 TH, 1 KT): Khảo sát cấu tạo và thông số kỹ thuật của cáp xoắn đôi (STP, UTP Cat 3, Cat 5), cáp đồng trục (băng tần cơ sở 50 ohm/75 ohm, cáp gầy Thin Ethernet, cáp béo Thick Ethernet dùng Transceiver kẹp cáp; cáp băng rộng Broadband), cáp quang (Multimode, Singlemode, nguồn phát LED/Diode Laser, đầu thu Photo Diode). Trình bày chức năng các thiết bị phần cứng: NIC, Repeater, Passive Hub, Active Hub, Intelligent Hub, Switch (chuyển mạch Store-and-forward, On-the-fly), Modem, Multiplexor/Demultiplexor và Router. Chi tiết các chuẩn IEEE 802.3: 10BASE5, 10BASE2, 10BASE-T, 100BASE-T, 10BASE-F. Cung cấp bài thực hành bấm đầu nối RJ45 theo chuẩn T568A và T568B cho cáp thẳng và cáp chéo.
  • Chương 5: Giới thiệu giao thức TCP/IP (25 giờ: 12 LT, 12 TH, 1 KT): Khái quát kiến trúc bộ giao thức TCP/IP. Trình bày chi tiết giao thức liên mạng IPv4, cấu trúc gói dữ liệu IP, cơ chế phân mảnh và hợp nhất gói tin, nguyên lý định tuyến gói tin; các giao thức điều khiển ICMP, giao thức phân giải địa chỉ ARP và RARP; hai giao thức tầng giao vận là TCP (hướng liên kết) và UDP (không liên kết).
  • Chương 6: Hệ điều hành mạng (15 giờ: 5 LT, 10 TH): Giới thiệu hệ điều hành mạng Windows 2000 Server; hướng dẫn các quy trình quản trị thực hành: cài đặt hệ điều hành, tạo và cấu hình tài khoản người dùng (User Account), đăng ký máy trạm vào máy chủ, thiết lập quyền chia sẻ và bảo mật tài nguyên dữ liệu, kỹ thuật ánh xạ thư mục thành ổ đĩa mạng (Map Network Drive).

Bảng tổng hợp phân bổ thời lượng chương trình

STT Tên chương / Nội dung Tổng số giờ Lý thuyết Thực hành / Bài tập Kiểm tra
I Tổng quan về công nghệ mạng máy tính 8 6 2 0
II Mô hình OSI 8 7 1 0
III Tô pô mạng 12 7 4 1
IV Cáp mạng và vật tải truyền 22 8 13 1
V Giới thiệu giao thức TCP/IP 25 12 12 1
VI Hệ điều hành mạng 15 5 10 0
Tổng Toàn bộ môn học 90 45 41 4

So sánh các chuẩn kết nối mạng cục bộ IEEE 802.3

+----------------+---------------------+---------------------+---------------------+
| Tiêu chí       | Chuẩn 10BASE5       | Chuẩn 10BASE2       | Chuẩn 10BASE-T      |
+----------------+---------------------+---------------------+---------------------+
| Loại cáp       | Cáp đồng trục béo   | Cáp đồng trục gầy   | Cáp xoắn đôi UTP    |
| Tốc độ         | 10 Mbps             | 10 Mbps             | 10 Mbps             |
| Chiều dài đoạn | 500 m / segment     | 185 m / segment     | 100 m từ Hub/Switch |
| Số trạm tối đa | 100 host / segment  | 30 host / segment   | Phụ thuộc cổng Hub  |
| Khoảng cách nút| >= 2,5 m            | >= 0,5 m            | Không giới hạn min  |
| Đầu nối / Nối  | Kẹp Transceiver     | Đầu nối BNC chữ T   | Đầu bấm RJ45 (K45)  |
+----------------+---------------------+---------------------+---------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống nền tảng lý thuyết truyền thông mạng:

  • Lý thuyết kiến trúc phân tầng: Nguyên tắc phân chia 7 tầng độc lập theo tiêu chuẩn ISO, tính trừu tượng hóa dữ liệu, giao diện dịch vụ giữa các tầng kề cận và quy trình đóng gói dữ liệu qua các tầng từ Application đến Physical.
  • Nguyên lý truyền thông và chuyển mạch: Bản chất của việc chuyển đổi tín hiệu nhị phân thành sóng điện từ; ưu và nhược điểm của chuyển mạch kênh (chiếm dụng kênh cố định, hiệu suất thấp), chuyển mạch thông báo (lưu trữ và chuyển tiếp toàn bộ) và chuyển mạch gói (chia nhỏ thành packet, định tuyến linh hoạt, tối ưu băng thông).
  • Cơ chế điều khiển truy cập đường truyền: Mô hình kiểm soát xung đột đường truyền vật lý dùng sóng mang kết hợp thuật toán phát lại ngẫu nhiên (CSMA/CD) và mô hình phân bổ quyền truyền thông dựa trên thẻ bài (Token Passing).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật phần cứng (Technical Skills): Khả năng phân biệt, lựa chọn và bấm nối các loại cáp mạng UTP theo chuẩn T568A, T568B để tạo cáp thẳng (nối máy tính với Switch/Hub) hoặc cáp chéo (nối trực tiếp hai máy tính); nhận diện và lắp đặt card mạng (NIC), thiết bị lặp (Repeater), bộ tập trung (Hub), bộ chuyển mạch (Switch) và bộ định tuyến (Router).
  • Kỹ năng phân tích thiết kế (Analytical Skills): Khả năng đánh giá yêu cầu mạng để lựa chọn dạng tô-pô (Star, Bus, Ring) phù hợp với quy mô địa lý; tính toán thông số suy hao, băng thông, cự ly đoạn cáp tối đa và số lượng trạm tối đa trên mỗi phân đoạn mạng theo tiêu chuẩn IEEE 802.3.
  • Kỹ năng quản trị hệ thống (Practical Competencies): Triển khai cài đặt hệ điều hành mạng Windows 2000 Server; cấu hình tham số mạng cho máy trạm; quản lý tài khoản người dùng; phân quyền truy cập hệ thống tệp và thiết lập chia sẻ tài nguyên an toàn trong mạng nội bộ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm kỹ thuật nghề nghiệp kết hợp giữa truyền thụ nguyên lý và rèn luyện kỹ năng thực hành theo tỷ lệ xấp xỉ 1:1 (45 giờ lý thuyết / 41 giờ thực hành). Cấu trúc bài học được thiết kế theo trình tự: Giới thiệu mục tiêu -> Nội dung lý thuyết chuyên đề -> Câu hỏi ôn tập củng cố -> Bài tập thực hành thao tác.

       QUY TRÌNH TIẾP CẬN DẠY VÀ HỌC TRONG MỖI BÀI HỌC
       

Hệ thống bài tập và câu hỏi ôn tập được bố trí ở cuối mỗi chương, đóng vai trò công cụ tự lượng giá:

  • Câu hỏi lý thuyết hệ thống: Yêu cầu phân biệt các khái niệm then chốt như mạng chuyển mạch kênh với chuyển mạch gói, so sánh chức năng tầng mạng với tầng giao vận, phân tích cơ chế truyền thông dị bộ (Asynchronous) dùng bit Start/Stop và đồng bộ (Synchronous) dùng ký tự SYN/EOT/Flag.
  • Bài tập xử lý sự cố và tình huống kỹ thuật: Các bài tập mở rộng, nâng cao và giải quyết vấn đề (bố trí tại trang 100) giúp sinh viên rèn luyện khả năng phát hiện lỗi truyền thông, xử lý đứt vòng logic hoặc mất thẻ bài trong mạng Token Ring, khắc phục xung đột địa chỉ IP và giải quyết tình trạng nghẽn mạch cục bộ.
  • Quy trình thực hành mẫu: Điển hình như "Bài số 1: Đấu cáp để kết nối máy tính với Hub hoặc Switch Hub và cài đặt cấu hình mạng", quy định chi tiết thứ tự gán màu 8 chân cáp xoắn đôi:
Chuẩn T568A:
Pin 1: Trắng xanh lá  | Pin 2: Xanh lá        | Pin 3: Trắng cam    | Pin 4: Xanh dương
Pin 5: Trắng xanh dương| Pin 6: Cam            | Pin 7: Trắng nâu    | Pin 8: Nâu

Chuẩn T568B:
Pin 1: Trắng cam      | Pin 2: Cam            | Pin 3: Trắng xanh lá | Pin 4: Xanh dương
Pin 5: Trắng xanh dương| Pin 6: Xanh lá        | Pin 7: Trắng nâu    | Pin 8: Nâu

Phương pháp đánh giá kết quả học tập bao gồm 4 bài kiểm tra định kỳ (phân bổ 1 giờ kiểm tra tại các chương III, IV, V và đánh giá tổng kết) kết hợp với đánh giá kỹ năng thực hành trực tiếp tại phòng máy (độ chính xác của đầu cáp bấm, khả năng thông mạng và cấu hình đúng dịch vụ máy chủ). Đối với việc tự học, sinh viên được định hướng nghiên cứu tài liệu theo sơ đồ phân tầng, tự trả lời danh mục câu hỏi ôn tập và thực hiện lại các bài thực hành trên môi trường mạng lab hoặc máy ảo.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Mạng máy tính (MH14) được chuẩn hóa theo khung chương trình đào tạo của Tổng cục Dạy nghề năm 2013, tích hợp các nội dung kỹ thuật mang tính thực tiễn cao:

  • Cơ sở tiêu chuẩn hóa đồng bộ: Nội dung bám sát các tiêu chuẩn quốc tế do ISO ban hành (mô hình OSI 7 tầng) và các tiêu chuẩn mạng cục bộ của IEEE (chuẩn IEEE 802.3 với các đặc tả 10BASE5, 10BASE2, 10BASE-T, 100BASE-T, 10BASE-F), giúp người học nắm vững các thông số kỹ thuật chuẩn về cự ly truyền dẫn, trở kháng cáp và quy cách đầu nối.
  • Tích hợp công nghệ truyền dẫn đương thời: Tài liệu cập nhật các bước tiến từ cáp đồng trục truyền thống sang cáp đôi dây xoắn UTP Category 5 (tốc độ 100 Mbps), công nghệ cáp sợi quang (đơn mode, đa mode) và công nghệ mạng Gigabit Ethernet (tốc độ 1 Gbps), phản ánh sự dịch chuyển công nghệ trong các hệ thống mạng doanh nghiệp.
  • Tính ứng dụng thực tế trong quản trị: Phần thực hành không dừng lại ở mô phỏng lý thuyết mà hướng dẫn trực tiếp trên hệ điều hành mạng Windows 2000 Server. Các quy trình quản trị tài khoản người dùng, phân quyền bảo mật dữ liệu, chia sẻ máy in và ánh xạ ổ đĩa mạng phản ánh chính xác các tác vụ vận hành thực tế tại các cơ quan, xí nghiệp.
  • Liên kết kỹ năng nghề nghiệp: Giáo trình trang bị đầy đủ các kỹ năng cốt lõi cho một kỹ thuật viên mạng: từ kỹ thuật cơ học (tuốt dây, xếp màu, bấm đầu hạt mạng RJ45, sử dụng đầu BNC chữ T) đến cấu hình logic phần mềm (thiết lập địa chỉ IP, kiểm tra kết nối mạng qua lệnh giao thức).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và kỹ thuật:

                    ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH MH14
 [SINH VIÊN CAO ĐẲNG NGHỀ]     [GIẢNG VIÊN CHUYÊN NGÀNH]    [KỸ THUẬT VIÊN & TỰ HỌC]
 - Ngành: Quản trị mạng, CNTT  - Làm giáo trình giảng dạy   - Chuẩn hóa lý thuyết
 - Học sau môn cơ sở chung     - Thiết kế bài giảng 90h     - Rèn kỹ năng bấm cáp
 - Rèn luyện kỹ năng nghề      - Tổ chức phòng lab thực hành - Tham khảo quản trị Win2k
  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên theo học trình độ Cao đẳng nghề ngành Quản trị mạng máy tính hoặc ngành Công nghệ thông tin. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng để sinh viên tiếp tục học các mô-đun chuyên sâu về thiết kế mạng nâng cao, an toàn thông tin và quản trị máy chủ.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Sinh viên cần hoàn thành các môn học chung và các môn học cơ sở chuyên ngành CNTT (như Tin học đại cương, Kỹ thuật phần cứng máy tính hoặc Điện tử cơ bản) nhằm đảm bảo khả năng tiếp thu các khái niệm về xung nhị phân, giải thông và cấu trúc phần cứng.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chuẩn cho học phần MH14; làm căn cứ để xây dựng giáo án lý thuyết 45 tiết, phân bổ bài giảng thực hành 41 tiết và thiết lập các tiêu chí đánh giá kiểm tra tay nghề tại phòng thực hành mạng.
  • Kỹ thuật viên và người tự học: Tài liệu là nguồn tham khảo kỹ thuật cho các kỹ thuật viên vận hành mạng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cung cấp kiến thức hệ thống về phân đoạn mạng, cấu trúc cáp và kỹ năng thiết lập tài khoản quản trị mạng nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với trình độ đào tạo nào?

Tài liệu được biên soạn và thẩm định chuẩn mực cho trình độ Cao đẳng nghề thuộc nghề Quản trị mạng máy tính, theo khung chương trình của Tổng cục Dạy nghề (Quyết định số 120/QĐ-TCDN).

2. Sinh viên cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi học?

Người học cần hoàn thành các môn học chung và các môn học cơ sở nghề thuộc khối ngành Công nghệ thông tin để nắm được các khái niệm căn bản về phần cứng máy tính và thao tác hệ điều hành cơ bản.

3. Giáo trình có điểm gì khác biệt so với các tài liệu mạng lý thuyết thuần túy?

Giáo trình phân bổ thời lượng thực hành và bài tập chiếm gần 50% tổng số giờ (41/90 giờ), tích hợp trực tiếp quy trình bấm cáp mạng (chuẩn T568A/B), thiết lập thiết bị ghép nối và thao tác cấu hình quản trị trên hệ điều hành Windows 2000 Server.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên kết hợp đọc lý thuyết từng chương với việc trả lời toàn bộ câu hỏi ôn tập cuối bài; thực hành lặp lại kỹ năng bấm cáp mạng và sử dụng các công cụ tạo máy ảo để cấu hình thử nghiệm các bài thực hành quản trị mạng trong Chương 6.

5. Giáo trình có cung cấp tài liệu bổ trợ hoặc bài tập thực hành kèm theo không?

Tài liệu cung cấp hệ thống sơ đồ kỹ thuật, bảng phân loại chuẩn IEEE 802.3, bài thực hành chi tiết về bấm nối cáp UTP và hệ thống bài tập mở rộng, nâng cao và giải quyết sự cố mạng tại trang 100.


Kết luận

Giáo trình Mạng máy tính (MH14) do Tổ Công nghệ mạng – Khoa Công nghệ thông tin – Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng biên soạn là tài liệu học thuật cơ sở chuyên ngành, cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về công nghệ mạng máy tính, mô hình tham chiếu OSI 7 tầng, bộ giao thức TCP/IP, phương tiện truyền dẫn và kỹ năng quản trị hệ điều hành mạng Windows 2000 Server.

Lộ trình học tập được thiết kế khoa học: khởi đầu từ việc tìm hiểu lịch sử, phân loại mạng và mô hình OSI trừu tượng; tiến tới khảo sát cấu trúc tô-pô, môi trường cáp truyền và các giao thức mạng cốt lõi; kết thúc bằng việc rèn luyện kỹ năng thực hành bấm cáp, phân đoạn mạng và cấu hình dịch vụ quản trị người dùng. Người học có thể khai thác thêm danh mục tài liệu tham khảo và hệ thống bài tập mở rộng ở phần cuối sách để nâng cao năng lực chẩn đoán, xử lý sự cố mạng trong thực tế.