mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: 11 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có 1.1 Khái niệm về tín hiệu Tín hiệu là sự biến đổi của một hay nhiều thông số của một quá trình vật lý nào đó theo qui luật của tin tức. Trong phạm vi hẹp của mạch điện, tín hiệu là hiệu thế hoặc dòng điện.
Tín hiệu có thể có trị không đổi, ví dụ hiệu thế của một pin, accu; có thể có trị số thay đổi theo thời gian, ví dụ dòng điện đặc trưng cho âm thanh, hình ảnh. Tín hiệu cho vào một mạch được gọi là tín hiệu vào hay kích thích và tín hiệu nhận được ở ngã ra của mạch là tín hiệu ra hay đáp ứng. Người ta dùng các hàm theo thời gian để mô tả tín hiệu và đường biểu diễn của chúng trên hệ trục biên độ - thời gian được gọi là dạng sóng. Dưới đây là một số hàm và dạng sóng của một số tín hiệu phổ biến.2 Các dạng tín hiệu Về dạng sóng ta có tín hiệu sin, vuông, xung, răng cưa, v.
Về tần số là tín hiệu hạ tần, âm tần (AF), cao tần (HF), siêu cao tần (VHF), cực cao tần (UHF), v., hoặc đôi khi phát biểu theo bước sóng: sóng rất dài (VLF), sóng dài (LW), sóng trung bình (MW), sóng ngắn (SW), sóng centimet, sóng milimet, sóng vi ba, sóng nanomet, v. 12 Về sự liên tục gồm có tín hiệu liên tục (continuous) và gián đoạn (không liên tục) (discontinuous). Liên tục hay gián đoạn là xét về biên độ hoặc thời gian. Về dạng sóng hay sự liên tục, người ta còn phân ra tín hiệu tương tự (analog) hay liên tục thời gian (continuous_time) và tín hiệu số (digital) hay rời rạc thời gian (discrete-time).
Tín hiệu biến thiên liên tục về biên độ như hình 1.1 là tín hiệu tương tự.Tín hiệu như hình 1.3a là tín hiệu số. Về tính xác định người ta phân ra tín hiệu xác định (deterministic) và tín hiệu ngẫu nhiên (random). Về tính tuần hoàn có tín hiệu tuần hoàn (periodic) có dạng sóng lặp lại sau mỗi chu kỳ T, và tín hiệu không tuần hoàn (aperiodic) là tín hiệu không có sự lặp lại tức không có chu kỳ .Nếu sự lặp lại chỉ gần đúng ta có tín hiệu chuẩn tuần hoàn (quasi-periodic). Mạch mắc theo kiểu EC, BC, CC Mục tiêu Giải thích được nguyên lý hoạt động của ba cách mắc Lắp được mạch khuếch đại cơ bản 2.1 Mạch mắc theo kiểu EC ( kiểu Echung ) 2.1 Mạch điện cơ bản +V +V Nguån cung cÊp Nguån cung cÊp Rc R b1 Rc R b1 Vo: Ngâ ra Vi: Ngâ vµo Vo: Ngâ ra Re Vi: Ngâ vµo Re R b2 Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo mạch Tranzito mắc theo kiểu E chung (E-C) thực tế Trong đó: Vi: ngõ vào Vo: Ngõ ra.
Rc: Điện trở tải để lấy tín hiệu ra. Re: Điện trở ổn định nhiệt. R1; R2: Điện trở phân cực B 13 2.2 Mạch điện tương đương a)Cách mắc mạch theo kiểu E-C b)Sơ đồ tương đương mạch E-C Hình 1.2 Theo sơ đồ trên ta có: (1.1) Trên sơ đồ tương đương không xác định được trở kháng ra của mạch.Thực tế được xác định theo độ dốc của đường đắc tuyến ra hình 1.3 Đặc tuyến ra của mạch E-C Giả sử trở kháng ra của mạch CE là ZR=Ro. Với trở kháng vào là β.RE, trở kháng ra là Ro ta vẽ lại được sơ đồ tương đưong của mạch như hinh1.4: Sơ đồ tương đương cách mắc C-E khi có tải 14 2.3 Các thông số kỹ thuật của mạch - Tổng trở ngõ vào: (1.2 ) - Tổng trở ngõ ra: (1.3) - Độ khuếch đại dòng điện: (1.4) - Độ khuếch đại điện áp: ( 1.4 Tính chất, nguyên lý Mạch này có một số tính chất sau: Tín hiệu được đưa vào cực B và lấy ra trên cực C.
Tín hiệu ngõ vào và ngõ ra ngược pha (đảo pha) Hệ số khuếch đại dòng điện 1và khuếch đại điện áp < 1. Tổng trở ngõ vào khoảng vài trăm Ohm đến vài K. Tổng trở ngõ ra khoảng vài k đến hàng trăm k. Trong cách mắc C-E, đặc tuyến ra là quan hệ giữa dòng ra I c vàđiện áp ra UCE, ứng với khoảng giá trị dòng vào I B.
Đặc tuyến vào là quan hệ giữa dòng vào IB và điện áp vào UBE, ứng với khoảng giá trị của điện áp ra UCE Được trình bày ở hình 1.6 b a)Đặc tuyến vào b) Đặc tuyến ra Hình 1.5 a: Đặc tuyến vào của Tranzito, cho ta thấy tranzito chỉ bát đầu dẫn điện khi điện áp UBE vượt qua khỏi giá trị điện áp phân cực 0,6 v. Dòng điện phân cực IB phụ thuộc vào nguồn cung cấp VCE, nguồn cung cấp càng cao thì dòng phân cực IB càng lớn.5 b: Đặc tuyến ra của Tranzito, cho thấy Tranzito được chia làm ba vùng làm việc gồm có: + Vùng ngưng dẫn: Là vùng nằm dưới đường IB= 0. Lúc này điện áp phân cực VBE nằm dưới mức phân cực 0,6v. + Vùng khuếch đại: Là vùng tiếp giáp BE phân cực thuận, tiếp giáp BC phân cực ngựơc.
Vùng này dùng để khuếch đại tín hiệu dòng điện, điện áp hay công suất. + Vùng bão hoà: Là vùng nằm bên trái đường UCEbh lúc này cả hai mối nối BE và BC đều được phân cực thuận. Theo đặc tuyến ra hình1. Thì dòng IC#0 điều này được giải thích như sau: I C .I I Suy ra: I C B CBO 1 1 + Hệ số β: Trong chế độ một chiều, để đánh giá khả năng điều khiển của dòng IB đối với dòng IC người ta định nghĩa hệ số khuếch đại dòng điện õ: (1.7) Với IC và IB là giá trị tại điểm làm việc.
Thông thường õ nằm trong khoảng từ 50 đến 400. Trong chế độ xoay chiều, hệ số khuếch đại õ được định nghĩa: I C ac |U ( 1.5 Lắp Mạch khuếch đại E chung a. Mục tiêu + Thực hiện được mạch khuếch đại đơn tầng + Đo được các thông số của mạch khuếch đại b. Dụng cụ thực hành + Bàn thực hành + Bộ thí nghiệm điện tử cơ bản + Các linh kiện điện trở, transistor c.
Chuẩn bị lý thuyết Yêy cầu chuẩn bị các câu hỏi lý thuyết sau 16 + Khái niệm về mạch khuếch đại + Các yêu cầu cho một mạch khuếch đại + chức năng các tụ điện trong mạch khuếch đại + cách tính hệ số khuếch đại, tổng trở vào, ra của mạch khuếch đại d. Nội dung thực hành bài thực hành số 1: Lắp mạch như hình vẽ Hình 1.6: Mạch khuếch đại E chung Với VCC= 5VDC, R1 = 2. R2 =1M, R3 = 470, C1= C2 = 10uF, C3 = 100uF Q loại 2SC1815 (C1815) .Vi được lấy từ máy phát sóng âm tần - Đo phân cực tĩnh: - Đo kết quả phân cực của mạch ICQ và VCEQ Yêu cầu của sinh viên - Tính hie - Viết và vẽ phương trình đường tải DC,AC - Xác định biên độ điện áp ra cực đại trên R1 Chú ý: trong phần này để đơn giản sinh viên chỉ cần lắp mạch phần DC, không cần nối dây nguồn Vi và các tụ điện. - Chế độ AC: sinh viên thực hiện các bước sau Đo hệ số khuếch đại điện áp Av Bước 1: Tắt nguồn DC, để hở tụ C2 lắp mạch như hình 1.8 Bước 2: Bật nguồn DC, kiểm tra lại phân cực ( Q phải ở chế độ khuếch đại ) 17 Bước 3: Cho Vimax = 50mV, tần số 1kHz, dạng sin chuẩn (nếu tín hiệu ngõ ra bị méo thì giảm nhỏ biên độ ngõ vào cho đến khi biên độ tín hiệu ra là sin chuẩn) Bước 4: Kiểm tra dao động ký OSC, dây đo, vị trí các núm điều chỉnh như :POS, Time/DIV, Volt/DIV, Mod … sao cho có thể hiển thị Vị trí trên OSC Bước 5: Nối tụ C2 vào mạch, dùng OSC đo đồng thời tín hiệu Vi và Vout , tăng Vi đến khi nào Vout vừa méo ( không có dạng sin) thì ngừng tăng Vi Bước 6: Đọc các giá trị đỉnh Vi, Vout (V0) ghi vào bảng Vip Vop Tính hệ số khuếch đại Av của mạch bằng cách đo: Av= V0 / Vi nhận xét Sử dụng dao động ký đo vẽ dạng sóng vào Vi, ra Vo trên cùng hệ trục Hình 1.7 Đo tổng trở vào - Bước 1: Tắt nguồn DC từ mạch hình 1.
mắc nối tiếp biến trở VRi = 10K vào giữa hai tụ C2 và Ri - Bước 2: Bật nguồn DC, dùng OSC quan sát dạng sóng vào và ra. Điều chỉnh Vi sao cho Vo đủ lớn, không méo - Bước 3: Dùng OSC quan sát đồng thời hai tín hiệu tại hai đầu biến trở VRi so với mass. Chỉnh biền trở VRi cho tới khi thấy biên độ tín hiệu này giảm bằng ½ biên độ tín hiệu kia. - Bước 4: Tháo biến trở VRi, ra khỏi mạch, đo giá trị của biến trở, đây chính là tổng trở của mạch.
18 Đo tổng trở ra - Bước 1: Từ mạch hình 1.Sinh viên dùng OSC đo biên độ điện áp ngõ ra V0 , giá trị này gọi là V01. Giữ có định Vi - Bước 2: mắc biến trở VR L =20K ở ngõ ra của mạch ( song song với tải AC ). - Bước 3: dùng OSC quan sát V0. Chỉnh biến trở VRL cho tới khi thấy biên độ tín hiệu ngõ ra giảm còn ½ so với biên độ V01.
- Bước 4: Cắt biến trở VRL ra khỏi mạch và đo giá trị biến trở này. Đây chính là tổng trở ra của mạch.