BỘ NÔNG NGHIỆP&PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI GIÁO TRÌNH Mô đun: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: / QĐ-CĐCG ngày … tháng. năm 2022 của Hiệu trưởng Trường cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi, năm 2022 (Lưu hành nội bộ) TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo nghề và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 2 LỜI GIỚI THIỆU Ngành công nghiệp ô tô là một ngành công nghiệp nặng với công nghệ cao.
Đòi hỏi các nhà nghiên cứu, thiết kế cũng như vận hành, sửa chữa có sự tích luỹ và không ngừng tìm hiểu, trau rồi kiến thức. Để trang bị những kiến thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành về ô tô nói chung và hệ thống phân phối khí nói riêng, chúng tôi biên soạn giáo trình “Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí”. Giáo trình nhằm phục vụ: - Học sinh học nghề Công nghệ ô tô trong trường cũng như các bạn yêu thích nghề cần có tài liệu tham khảo - Các thầy giáo, cô giáo dạy nghề Công nghệ ô tô làm tài liệu chính để biên soạn giáo án, tài liệu hỗ trợ giảng dạy, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong quá trình đào tạo của nhà trường phải bám sát chương trình khung vì vậy giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí được biên soạn bởi sự tham gia của các giảng viên của trường Cao đẳng Cơ giới dựa trên cơ sở chương trình khung đào tạo đã được ban hành, trường Cao đẳng Cơ giới với các giáo viên có nhiều kinh nghiệm cùng nhau tham khảo các nguồn tài liệu khác nhau để thực hiện biên soạn giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí phục vụ cho công tác giảng dạy. - Giáo trình này được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun MĐ16 của chương trình đào tạo nghề Công nghệ ô tô ở cấp trình độ trung cấp và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo, sau khi học tập xong mô đun này, học viên có đủ kiến thức để học tập tiếp các môn học, mô đun khác của nghề.
- Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn cho lần xuất bản sau. Quảng Ngãi, ngày tháng 11 năm 2022 Biên soạn Hồ Trọng Hỷ Chủ biên 2 3 MỤC LỤC TT ĐỀ MỤC TRANG 1 Tuyên bố bản quyền 1 2 Lời giới thiệu 2 3 Mục lục 3 4 Bài 1. Nhận dạng, tháo lắp hệ thống phân phối khí 6 5 Bài 2. Bảo dưỡng hệ thống phân phối khí 19 6 Bài 3.
Sửa chữa nhóm xu páp 48 7 Bài 4. Sửa chữa cơ cấu dẫn động xu páp 69 8 Bài 5. Sửa chữa con đội và trục cam 73 9 Bài 6. Sửa chữa bộ truyền động trục cam 89 10 Câu hỏi ôn tập 100 3 4 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ Mã mô đun: MĐ 16 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Mô đun được bố trí dạy sau các mô đun: MĐ 14, MĐ 15 - Là mô đun chuyên môn nghề.
- Có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong việc cung cấp một phần kiến thức, kỹ năng nghề nghề công nghệ ô tô. Mục tiêu của mô đun: - Kiến thưc: A1: Trình bày đúng nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống phân phối khí A2: Mô tả đúng cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phân phối khí dùng trên động cơ - Kỹ năng: B1: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa được hệ thống phân phối khí đúng quy trình, quy phạm và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trong bảo dưỡng, sửa chữa B2: Sử dụng đúng các dụng cụ tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phân phối khí bảo đảm chính xác và an toàn - Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm: C1: Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô C2: Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên. Chương trình khung nghề Công nghệ ô tô Thời gian đào tạo (giờ) Trong đó Thực Mã Tín hành/thực MH, Tên môn học, mô đun Tổng Thi/ chỉ Lý tập/thí MĐ số kiểm thuyết nghiệm/ tra bài tập/ thảo luận I Các môn học chung 12 255 106 127 17 MH 01 Chính trị 2 30 22 6 2 MH 02 Pháp luật 1 15 10 4 1 MH 03 Giáo dục thể chất 1 30 3 24 3 MH 04 Giáo dục quốc phòng - An ninh 2 45 28 13 4 MH 05 Tin học 2 45 13 25 2 MH 06 Ngoại ngữ (Anh văn) 4 90 30 55 5 II Các môn học, mô đun chuyên môn 73 1665 508 1122 85 II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 20 375 224 134 17 4 5 MH 07 Điện kỹ thuật 3 45 43 0 2 MH 08 Cơ ứng dụng 3 45 43 0 2 MH 09 Vật liệu học 3 45 43 0 2 MH 10 Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ 3 45 30 13 2 thuật MH 11 Vẽ kỹ thuật 3 60 30 27 3 MH 12 An toàn lao động 2 30 25 3 2 MĐ 13 Thực hành Hàn – Nguội cơ bản 3 90 15 71 4 II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn 53 1305 279 1008 68 MĐ 14 Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ 3 60 45 13 2 sửa chữa MĐ 15 Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền và bộ phận 5 120 24 90 6 cố định của động cơ MĐ 16 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống 2 60 15 41 4 phân phối khí MĐ 17 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi 2 60 15 41 4 trơn và hệ thống làm mát MĐ 18 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống 4 90 16 78 6 nhiên liệu động cơ xăng MĐ 19 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống 4 90 16 78 6 nhiên liệu động cơ diesel MĐ 20 Bảo dưỡng và sửa chữa trang bị điện 5 90 18 76 6 ô tô MĐ 21 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống 4 105 19 80 6 truyền lực MĐ 22 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống di 3 60 14 42 4 chuyển MĐ 23 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái 3 90 18 78 4 MĐ 24 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống 3 90 18 78 4 phanh MĐ 25 Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô - xe 3 60 16 40 4 máy MĐ 26 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điều 3 60 12 44 4 hòa không khí trên ô tô MĐ 27 Chẩn đoán - Sửa chữa PAN ô tô 4 90 18 68 4 MĐ 28 Thực tập sản xuất 5 180 15 161 4 Tổng 85 1920 614 1249 102 5 6 2. Chương trình chi tiết mô đun Thời gian (giờ) Thực hành, Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý thí nghiệm, Kiểm TT số thuyết thảo luận, tra bài tập Bài 1: Nhận dạng, tháo lắp hệ thống 1 10 4 6 0 phân phối khí Bài 2: Bảo dưỡng hệ thống phân phối 2 5 1 2 2 khí 3 Bài 3: Sửa chữa nhóm xu páp 15 3 12 0 Bài 4: Sửa chữa cơ cấu dẫn động xu 4 10 2 8 0 páp 5 Bài 5: Sửa chữa con đội và trục cam 10 2 8 2 Bài 6: Sửa chữa bộ truyền động trục 6 10 3 7 0 cam Cộng: 60 15 41 4 3.
Điều kiện thực hiện môn học: 3. Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn 3. Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn, tranh vẽ. Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình thực hành, bộ dụng cụ nghề Công nghệ ô tô 3.
Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về các loại ô tô và các linh kiện ô tô trên thị trường và các nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô 4. Nội dung và phương pháp đánh giá: 4. Nội dung: - Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức - Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. Phương pháp: Người học được đánh giá tích lũy môn học như sau: 4.
Cách đánh giá 6 7 - Áp dụng quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. - Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Cơ giới như sau: Điểm đánh giá Trọng số + Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40% + Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) + Điểm thi kết thúc môn học 60% 4. Phương pháp đánh giá Phương pháp Phương pháp Hình thức Chuẩn đầu ra Số Thời điểm đánh giá tổ chức kiểm tra đánh giá cột kiểm tra Thường xuyên Viết/ Tự luận/ A1, C1, C2 1 Sau 10 giờ. Thuyết trình Trắc nghiệm/ Báo cáo Định kỳ Viết và Tự luận/ A2, B1, C1, C2 3 Sau 20 giờ thực hành Trắc nghiệm/ thực hành Kết thúc môn Vấn đáp và Vấn đáp và A1, A2, A3, B1, B2, 1 Sau 60 giờ học thực hành thực hành C1, C2, trên mô hình 4.
Cách tính điểm - Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. - Điểm môn học là tổng điểm của tất cả điểm đánh giá thành phần của môn học nhân với trọng số tương ứng. Điểm môn học theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân. Hướng dẫn thực hiện môn học 5.
Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Trung cấp Công nghệ ô tô 5. Phương pháp giảng dạy, học tập môn học 5. Đối với người dạy 7 8 * Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: Trình chiếu, thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập cụ thể, câu hỏi thảo luận nhóm….