BÁO CÁO MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ (MÃ SỐ: MĐ 16)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí (Mã số: MĐ 16) là học liệu đào tạo chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo ngành Công nghệ ô tô ở trình độ Trung cấp, do Trường Cao đẳng Cơ giới (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) ban hành năm 2022 theo quyết định của Hiệu trưởng nhà trường, với sự tham gia biên soạn của tập thể giảng viên khoa chuyên ngành và do tác giả Hồ Trọng Hỷ làm Chủ biên.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề Công nghệ ô tô (tổng khối lượng 85 tín chỉ với 1.920 giờ học), mô đun MĐ 16 được xếp vào nhóm các môn học/mô đun chuyên môn nghề (nhóm II.2). Mô đun có tổng thời lượng 60 giờ học (tương đương 2 tín chỉ), bao gồm 15 giờ lý thuyết, 41 giờ thực hành/thảo luận và 4 giờ kiểm tra định kỳ. Về vị trí đào tạo, mô đun được bố trí giảng dạy sau các mô đun kỹ thuật cơ sở và hai mô đun chuyên ngành tiền đề là MĐ 14 (Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa) và MĐ 15 (Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền và bộ phận cố định của động cơ).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo ba chuẩn đầu ra:

  • Chuẩn kiến thức (A1, A2): Người học trình bày chính xác nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật, cách phân loại; mô tả đầy đủ cấu tạo chi tiết và nguyên lý hoạt động của các dạng hệ thống phân phối khí sử dụng trên động cơ đốt trong.
  • Chuẩn kỹ năng (B1, B2): Thực hiện đúng quy trình tháo lắp, đo kiểm, đánh giá sai hỏng, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất; sử dụng thành thạo và an toàn các dụng cụ tháo lắp, đồ gá chuyên dụng và thiết bị đo kiểm cơ khí chính xác.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1, C2): Chấp hành đúng quy trình công nghệ, quy định an toàn lao động trong xưởng sửa chữa ô tô; rèn luyện tác phong kỷ luật, tính cẩn thận và tỉ mỉ trong thao tác kỹ thuật.

Giáo trình được cấu trúc theo phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, bám sát khung chương trình đào tạo nghề hệ chính quy, trong đó thời lượng thực hành chiếm 68,3% tổng quỹ thời gian đào tạo.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được phân bổ thành 6 bài học chuyên đề và phần câu hỏi ôn tập tổng hợp tại trang 100, xây dựng theo trình tự logic công nghệ từ tổng quát đến chi tiết:

  1. Bài 1: Nhận dạng, tháo lắp hệ thống phân phối khí (10 giờ: 4 giờ lý thuyết, 6 giờ thực hành): Cung cấp nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật, phân loại hệ thống (xu páp đặt bên, xu páp treo, trục cam trên nắp máy SOHC/DOHC, van trượt, hỗn hợp); nguyên lý góc mở sớm - đóng muộn, biểu đồ pha phân phối khí, hiện tượng lặp (trùng điệp); quy trình tháo và lắp hệ thống phân phối khí trên động cơ.
  2. Bài 2: Bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (5 giờ: 1 giờ lý thuyết, 2 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra): Trình bày mục đích và nguyên tắc điều chỉnh khe hở nhiệt; các phương pháp điều chỉnh bằng vít hoặc thay miếng đệm/con đội; hướng dẫn quy trình cân chỉnh khe hở nhiệt trên động cơ thực tế (động cơ Honda Civic và động cơ 1NZ-FE trên xe Toyota Vios 2006).
  3. Bài 3: Sửa chữa nhóm xu páp (15 giờ: 3 giờ lý thuyết, 12 giờ thực hành): Tập trung vào cấu tạo, hiện tượng hư hỏng, phương pháp đo kiểm sai số và kỹ thuật sửa chữa các chi tiết: nấm xu páp, thân xu páp, đế xu páp (ổ đặt), ống dẫn hướng (bạc dẫn hướng), lò xo xu páp và móng hãm.
  4. Bài 4: Sửa chữa cơ cấu dẫn động xu páp (10 giờ: 2 giờ lý thuyết, 8 giờ thực hành): Phân tích hư hỏng và quy trình kiểm tra, sửa chữa trục đòn gánh, đòn gánh (cò mổ), đũa đẩy và các ổ đỡ.
  5. Bài 5: Sửa chữa con đội và trục cam (10 giờ: 2 giờ lý thuyết, 8 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra): Trình bày quy trình đo kiểm độ mòn vấu cam, độ cong trục cam, khe hở lưng cổ trục, kiểm tra bề mặt làm việc của con đội cơ khí và con đội thủy lực.
  6. Bài 6: Sửa chữa bộ truyền động trục cam (10 giờ: 3 giờ lý thuyết, 7 giờ thực hành): Hướng dẫn kỹ thuật kiểm tra mòn hỏng, điều chỉnh độ căng và thay thế bộ truyền động bánh răng, bộ truyền đai răng và bộ truyền xích dẫn động cam.

Progression logic (logic tiến trình) của tài liệu đi từ việc nhận biết cấu trúc tổng thể và thực hiện quy trình tháo dỡ cụm tổng thành $\rightarrow$ thực hiện các thao tác bảo dưỡng định kỳ và cân chỉnh thông số hình học (khe hở nhiệt) $\rightarrow$ đi sâu bóc tách, đo kiểm hư hỏng và phục hồi/thay thế từng nhóm chi tiết cụ thể $\rightarrow$ hoàn thiện kiểm tra bộ truyền động đồng bộ.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình hình thành nền tảng lý thuyết chuyên ngành vững chắc thông qua các nội dung:

  • Hệ thống phân loại cơ cấu phối khí: Phân tích sự khác biệt về cấu tạo và tính năng giữa cơ cấu xu páp đặt bên (Side Valve) với cơ cấu xu páp treo (Overhead Valve - OHV); giữa cơ cấu trục cam đơn trên đỉnh (SOHC) và cơ cấu hai trục cam trên đỉnh (DOHC); cơ cấu van trượt trên động cơ 2 kỳ và cơ cấu phối khí hỗn hợp dùng cho động cơ 2 kỳ quét thẳng.
  • Nguyên lý nhiệt động và pha phân phối khí: Bản chất của quá trình trao đổi khí; giải thích cơ sở vật lý của việc mở sớm và đóng muộn xu páp nạp/xả dựa trên quán tính dòng khí nạp và áp suất dư trong xy lanh; phân tích đồ thị pha phối khí (sơ đồ định thời van) và sự ảnh hưởng của góc trùng điệp pha phối khí đến tính ổn định của chế độ không tải cũng như công suất động cơ ở dải tốc độ cao.
  • Nguyên lý khe hở nhiệt: Hiện tượng giãn nở thể tích kim loại khi chịu ứng suất nhiệt trong quá trình động cơ vận hành; cơ chế tác động của khe hở nhiệt sai lệch (khe hở quá lớn làm giảm độ nâng xu páp, gây va đập cơ khí; khe hở quá nhỏ làm kênh xu páp khi nóng, làm tụt áp suất nén và cháy rỗ mặt côn bít kín).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng đo kiểm cơ khí chính xác: Vận hành thành thạo các thiết bị đo kiểm chuyên dụng: thước lá (căn lá), panme đo ngoài, panme đo trong, thước cặp, đồng hồ so đo độ đảo, bàn máp, khối chữ V để xác định kích thước, độ mòn, độ cong vênh và độ đảo hướng trục/hướng kính.
  • Kỹ năng tháo lắp và cân chỉnh: Thao tác sử dụng vam chuyên dụng để nén lò xo xu páp an toàn; tháo lắp trục cam, bộ tăng xích; kỹ thuật đặt dấu phối khí khi ráp trục khuỷu và trục cam; phương pháp cân chỉnh khe hở nhiệt bằng vít chỉnh theo phương pháp chậm (từng xy lanh theo thứ tự nổ: động cơ 4 xy lanh $1-3-4-2$, động cơ 6 xy lanh $1-5-3-6-2-4$, động cơ 8 xy lanh $1-5-4-2-6-3-7-8$) và phương pháp nhanh (quay 2 lần trục khuỷu lệch nhau $360^\circ$).
  • Kỹ năng tính toán kỹ thuật: Áp dụng công thức tính toán để chọn cỡ căn đệm/con đội mới: $$\text{Chiều dày con đội mới } (A) = \text{Chiều dày con đội cũ } (B) + [\text{Khe hở đo được } (C) - \text{Khe hở tiêu chuẩn}]$$

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định cụ thể phương pháp tổ chức dạy học tích hợp và hình thức đánh giá kết quả theo các quy chế hiện hành của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

  • Cách tiếp cận sư phạm đối với giảng viên:
    • Về phần lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực, bao gồm diễn giảng ngắn gọn, trực quan hóa bằng trình chiếu slide, nêu vấn đề kỹ thuật thực tế, hướng dẫn đọc tài liệu và tổ chức câu hỏi thảo luận nhóm.
    • Về phần thực hành: Giảng viên thực hiện thao tác mẫu, phân tích các điểm dừng kỹ thuật, phân chia người học thành từng nhóm nhỏ (2-3 học viên/nhóm), trực tiếp quan sát, uốn nắn và sửa sai tại chỗ cho học viên trên mô hình động cơ thực tập và học cụ mô phỏng.
  • Quy định học tập đối với người học: Học viên phải đọc và nghiên cứu tài liệu chuyên môn trước khi đến lớp; chủ động làm việc nhóm để hoàn thành phiếu bài tập thực hành; tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng giờ giảng tích hợp của mô đun (trường hợp vắng vượt quá 30% thời lượng, học viên bắt buộc phải đăng ký học lại toàn bộ mô đun mới đủ điều kiện dự thi).
  • Phương pháp và hình thức đánh giá: Đánh giá kết quả học tập căn cứ theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
    • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, hình thức vấn đáp/viết tự luận sau 10 giờ học) và điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, gồm 3 bài kiểm tra lý thuyết và thực hành sau 20 giờ học).
    • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Tổ chức sau khi hoàn thành 60 giờ học, kết hợp giữa thi vấn đáp lý thuyết và thao tác thực hành kiểm tra/sửa chữa trực tiếp trên mô hình động cơ.
    • Điểm thành phần và điểm tổng kết mô đun được chấm theo thang điểm 10, tính toán nhân theo trọng số và làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp dữ liệu quy trình từ các dòng xe thực tế: Khác với các tài liệu lý thuyết chung, giáo trình đưa trực tiếp quy trình tháo rã, đo kiểm và cân chỉnh khe hở nhiệt trên các mẫu xe thực tế gồm xe Honda Civic và dòng xe Toyota Vios 2006 trang bị động cơ 1NZ-FE (loại DOHC 16 van dẫn động xích).
  • Chi tiết hóa bảng thông số kỹ thuật thực nghiệm:
    • Cung cấp số liệu cụ thể về góc mở sớm và đóng muộn của xu páp trên các hệ động cơ: động cơ Toyota 1ZZ-FE (nạp mở sớm $6^\circ$, nạp đóng muộn $46^\circ$, xả mở sớm $42^\circ$, xả đóng muộn $2^\circ$); động cơ Toyota 1TR-FE (nạp mở sớm $0^\circ - 52^\circ$, nạp đóng muộn $12^\circ - 64^\circ$, xả mở sớm $44^\circ$, xả đóng muộn $8^\circ$); động cơ 7KE trên xe Toyota Zace (nạp mở sớm $15^\circ$, nạp đóng muộn $51^\circ$, xả mở sớm $49^\circ$, xả đóng muộn $17^\circ$).
    • Bảng tra 35 kích cỡ con đội điều chỉnh với bước chênh lệch 0,02 mm (từ kích thước danh định 5,06 mm đến 5,74 mm) cùng công thức tính toán dung sai căn đệm.
    • Quy định giá trị mômen xiết tiêu chuẩn bằng cờ lê lực cho nắp bạc trục cam động cơ 1NZ-FE: $13\text{ Nm}$ ($129\text{ kgf}\cdot\text{cm}$) đối với nắp bạc số 2 và $23\text{ Nm}$ ($235\text{ kgf}\cdot\text{cm}$) đối với nắp bạc số 1.
  • Cập nhật công nghệ cơ cấu phối khí hiện đại: Giới thiệu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các hệ thống điều khiển định thời van biến thiên thông minh VVT-i (Variable Valve Timing - intelligent) và hệ thống kiểm soát cả định thời lẫn khoảng nâng xu páp VVTL-i (Variable Valve Timing and Lift intelligent).
  • Quy chuẩn an toàn nghề nghiệp đặc thù: Đưa ra các cảnh báo kỹ thuật bắt buộc khi tháo lắp các xu páp xả thân rỗng có chứa kim loại natri (sodium) dùng để giải nhiệt, nghiêm cấm các hành vi làm mẻ hoặc đập búa gây nứt thân xu páp nhằm phòng ngừa phản ứng hóa học gây nổ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên/Học viên đào tạo: Dành cho học viên học nghề Công nghệ ô tô ở trình độ Trung cấp và Cao đẳng kỹ thuật cơ khí động lực. Giáo trình là tài liệu bắt buộc cho việc học tập tích hợp mô đun MĐ 16.
  • Yêu cầu về kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Trước khi tiếp cận giáo trình này, người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở ngành gồm:
    • Điện kỹ thuật (MH 07)
    • Cơ ứng dụng (MH 08)
    • Vật liệu học (MH 09)
    • Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật (MH 10)
    • Vẽ kỹ thuật (MH 11)
    • An toàn lao động (MH 12)
    • Thực hành Hàn - Nguội cơ bản (MĐ 13)
    • Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa (MĐ 14)
    • Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền (MĐ 15)
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Dùng làm tài liệu chuẩn để biên soạn giáo án lý thuyết, giáo án thực hành, xây dựng bảng trình tự các bước thực hiện (phiếu hướng dẫn công việc), chuẩn bị trang thiết bị xưởng và thiết kế ngân hàng đề thi vấn đáp/thực hành.
  • Người tự học và kỹ thuật viên ngành ô tô: Dùng làm tài liệu tra cứu các thông số kỹ thuật, phương pháp xác định thứ tự nổ, kỹ thuật lấy dấu cân cam và phương pháp tính chọn cỡ con đội khi đại tu động cơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học viên theo học hệ Trung cấp nghề Công nghệ ô tô theo chương trình khung chuẩn, đồng thời làm tài liệu giảng dạy cho giảng viên dạy nghề và tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên tại các xưởng sửa chữa động cơ ô tô.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun MĐ 16?

Người học cần nắm vững kiến thức về đo lường cơ khí (MH 10), vẽ kỹ thuật (MH 11), an toàn xưởng (MH 12), kỹ năng hàn nguội cơ bản (MĐ 13) và đã học xong hai mô đun chuyên môn MĐ 14 và MĐ 15 liên quan đến cấu tạo chung và cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền.

3. Điểm khác biệt về kết cấu của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết thuần túy là gì?

Tài liệu được kết cấu theo dạng mô đun tích hợp, kết hợp đồng bộ giữa giải thích nguyên lý và phân tích từng bước tháo lắp, đo kiểm sai số, lập bảng tính chiều dày con đội trên các dòng xe thực tế (Toyota 1NZ-FE, Honda Civic), đi kèm thông số lực siết và dung sai đo kiểm rõ ràng.

4. Quy trình tự học và thực hành nhóm được hướng dẫn thực hiện ra sao?

Người học được phân chia theo nhóm 2-3 người, nghiên cứu tài liệu trước buổi học, nhận phiếu công việc từ giảng viên, phân công thành viên thực hiện thao tác tháo lắp/đo kiểm trên mô hình và lập báo cáo kỹ thuật sau giờ thực hành.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ và danh mục tham khảo nào kèm theo?

Nội dung giáo trình được tổng hợp dựa trên 8 tài liệu tham khảo chuyên ngành chính thống, bao gồm: Cấu tạo ô tô - máy kéo (Nguyễn Văn An, Đỗ Viết Tuấn, 1990); Cấu tạo ô tô (Trương Mạnh Hùng, 2011); Giáo trình Nguyên lý động cơ đốt trong (GS.TS Nguyễn Tất Tiến, 2011); Kỹ thuật chung về ô tô (Tổng cục Dạy nghề, 2012); Động cơ đốt trong và máy kéo nông nghiệp (Nguyễn Quốc Việt, 2005); Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ô tô, máy nổ (Nguyễn Tất Tiến, Đỗ Xuân Kính, 2009); Động cơ đốt trong (Phạm Minh Tuấn, 2006); Cấu tạo và sửa chữa động cơ ô tô - xe máy (Trịnh Văn Đạt, Ninh Văn Hoàn, Lê Minh Miện, 2007).


Kết luận

Giáo trình mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí (MĐ 16) cung cấp đầy đủ và có hệ thống các kiến thức về cấu tạo, nguyên lý làm việc và quy trình công nghệ bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu phối khí trên các dòng động cơ đốt trong hiện nay.

Sau khi hoàn thành mô đun này, người học tích lũy đủ các năng lực kỹ thuật cốt lõi để tiếp tục học tập các mô đun chuyên ngành tiếp theo trong chương trình đào tạo nghề Công nghệ ô tô, bao gồm:

  • MĐ 17: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát
  • MĐ 18: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ xăng
  • MĐ 19: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
  • MĐ 27: Chẩn đoán - Sửa chữa PAN ô tô
  • MĐ 28: Thực tập sản xuất

Hệ thống tài liệu tham khảo gồm 8 giáo trình chuyên ngành chuẩn mực của các tác giả Nguyễn Tất Tiến, Phạm Minh Tuấn, Trương Mạnh Hùng và Tổng cục Dạy nghề ban hành cung cấp nguồn dữ liệu tra cứu bổ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu về động cơ đốt trong.