Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật do tập thể giảng viên, nhà nghiên cứu Khoa Luật – Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội biên soạn, PTS. Nguyễn Cửu Việt làm chủ biên, xuất bản vào tháng 11 năm 1993 (phiên bản tái bản lần thứ nhất có sửa đổi, bổ sung sau bản sơ thảo năm 1991).

┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                 HỆ THỐNG GIÁO TRÌNH (1993)                  │
│       Khoa Luật - Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội            │
│               Chủ biên: PTS. Nguyễn Cửu Việt                │
├──────────────────────────────┬──────────────────────────────┤
│ PHẦN MỞ ĐẦU                  │ PHẦN THỨ NHẤT: NHÀ NƯỚC      │
│ Khái luận khoa học & môn học │ Nguồn gốc, bản chất, chức    │
│ (Chương I)                   │ năng, bộ máy (Chương II-VIII)│
├──────────────────────────────┼──────────────────────────────┤
│ PHẦN THỨ HAI: PHÁP LUẬT      │ PHẦN THỨ BA: HỌC THUYẾT KHÁC │
│ Quy phạm, quan hệ, ý thức &  │ Các học thuyết phi Mác-xít   │
│ thực hiện pháp luật          │ về nhà nước và pháp luật     │
└──────────────────────────────┴──────────────────────────────┘

Trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Luật, môn học này giữ vị trí là khoa học pháp lý cơ sở mang tính phương pháp luận. Môn học cung cấp hệ thống tri thức lý luận nền tảng, làm tiền đề để người học tiếp cận, nghiên cứu các khoa học pháp lý chuyên ngành (Luật Nhà nước, Luật Hành chính, Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Lao động, Luật Tài chính) cũng như các khoa học pháp lý ứng dụng (Điều tra tội phạm, Thống kê tư pháp).

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho sinh viên hệ thống khái niệm, phạm trù, nguyên tắc và quy luật khách quan về sự hình thành, phát triển, bản chất giai cấp, chức năng xã hội và hình thức tổ chức của nhà nước cùng pháp luật. Giáo trình được xây dựng theo phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích nhà nước và pháp luật trong tính chỉnh thể của thượng tầng kiến trúc chính trị - pháp lý gắn liền với cơ sở kinh tế.

Điểm đặc thù về mặt cấu trúc của giáo trình là sự phân định rõ ràng giữa "khoa học lý luận chung" và "môn học lý luận chung", đồng thời tích hợp nội dung nghiên cứu nhà nước và pháp luật Việt Nam trong tiến trình đổi mới kinh tế - xã hội và xây dựng nhà nước pháp quyền.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Căn cứ theo sự phân công biên soạn và cấu trúc văn bản, giáo trình bao gồm 4 phần chính trải dài từ Chương I đến Chương XXIV, trong đó tập trung vào các cụm chủ đề trọng tâm:

  ┌──────────────────────────────────────────────────────────────────┐
  │ Chương I: Những nét khái quát của Lý luận chung về NN & PL       │
  │ (Luật gia Ngô Từ Liễn biên soạn)                                 │
  └────────────────────────────────┬─────────────────────────────────┘
                                   │
                                   ▼
  ┌──────────────────────────────────────────────────────────────────┐
  │ Chương II: Nguồn gốc và bản chất của Nhà nước                    │
  │ (§1, §2: Luật gia Nguyễn Việt Hương; §3: PTS. Nguyễn Cửu Việt)   │
  └────────────────────────────────┬─────────────────────────────────┘
                                   │
                                   ▼
  ┌──────────────────────────────────────────────────────────────────┐
  │ Chương III: Các kiểu, chức năng, bộ máy và hình thức Nhà nước    │
  │ (§1, §2, §3: PTS. Nguyễn Cửu Việt; §4: Luật gia Phạm Hữu Nghị)   │
  └────────────────────────────────┬─────────────────────────────────┘
                                   │
                                   ▼
  ┌──────────────────────────────────────────────────────────────────┐
  │ Các chương tiếp theo (IV - XXIV): Phân tích hệ thống thể chế,    │
  │ lý luận pháp luật chuyên sâu và học thuyết pháp lý đối chiếu     │
  └──────────────────────────────────────────────────────────────────┘
  • Chương I - Những nét khái quát của Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật (do Luật gia Ngô Từ Liễn biên soạn): Xác định vị trí của môn học trong hệ thống khoa học xã hội; làm rõ đối tượng nghiên cứu là những thuộc tính chung nhất, quy luật phát sinh, biến đổi của nhà nước và pháp luật; phân tích phương pháp luận duy vật biện chứng và hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên biệt.
  • Chương II - Nguồn gốc và bản chất của Nhà nước (do Luật gia Nguyễn Việt Hương và PTS. Nguyễn Cửu Việt biên soạn): Phân tích các học thuyết phi Mác-xít (thuyết thần học, thuyết gia trưởng, thuyết khế ước xã hội của Jean Bodin, Diderot, thuyết bạo lực của Gumplowicz, thuyết tâm lý của L. Petrazycki); luận giải sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy qua ba lần phân công lao động xã hội; phân tích ba hình thức xuất hiện nhà nước theo Ph. Ăngghen (Aten, Giéc-manh, Rô-ma), đặc thù xuất hiện nhà nước phương Đông và nhà nước Văn Lang thời Hùng Vương; làm rõ 5 dấu hiệu đặc trưng cùng bản chất giai cấp và vai trò xã hội của nhà nước.
  • Chương III - Các kiểu, chức năng, bộ máy và hình thức Nhà nước (do PTS. Nguyễn Cửu Việt và Luật gia Phạm Hữu Nghị biên soạn): Trình bày khái niệm kiểu nhà nước gắn với hình thái kinh tế - xã hội (chủ nô, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa và nhà nước quá độ); phân định mối quan hệ giữa nhiệm vụ chiến lược/cụ thể với chức năng của nhà nước; nguyên lý vận hành của bộ máy nhà nước.
  • Các chương phân tích chuyên sâu về hệ thống thể chế và pháp luật (từ Chương IV đến Chương XXIV): Được phân công cho các tác giả PTS. Trần Ngọc Đường (Chương X, XV, XVII), PTS. Lê Minh Thông (Chương V, VI, VII, XXIV), Luật gia Võ Khánh Vinh (Chương XVI), Luật gia Nguyễn Văn Động (Chương IX), PTS. Đinh Thiện Sơn (Chương XV)... tập trung luận giải cơ cấu bộ máy, hệ thống quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, ý thức pháp luật và cơ chế điều chỉnh pháp luật.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các luận điểm triết học và kinh tế chính trị học:

  • Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: Nhà nước và pháp luật là hai bộ phận cấu thành kiến trúc thượng tầng, do cơ sở kinh tế (quan hệ sản xuất) quy định nhưng có tính độc lập tương đối, có khả năng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển kinh tế.
  • Năm đặc trưng cơ bản của nhà nước:
    1. Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt tách rời khỏi dân cư, có bộ máy chuyên trách thực hiện chức năng quản lý và cưỡng chế.
    2. Phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ (làm phát sinh chế định quốc tịch).
    3. Có chủ quyền quốc gia mang tính tối cao về đối nội và độc lập về đối ngoại.
    4. Ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân.
    5. Quy định và thực hiện thu các loại thuế bắt buộc để duy trì bộ máy.
  • Quy luật phân loại kiểu nhà nước: Dựa trên học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, sự thay thế giữa 4 kiểu nhà nước lịch sử mang tính quy luật tự nhiên, diễn ra thông qua cách mạng xã hội.

Kỹ năng phát triển

Người học tiếp thu các kỹ năng phân tích học thuật pháp lý:

  • Kỹ năng phân tích quy phạm pháp luật: Bóc tách cấu trúc pháp lý, xác định mối liên hệ logic giữa quy phạm phần chung và phần riêng, quy phạm cơ quan cấp trên và địa phương; phân tích các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật (chủ thể, khách thể, mặt chủ quan, mặt khách quan).
  • Kỹ năng so sánh pháp luật: So sánh, đối chiếu các hiện tượng pháp lý, ví dụ đối chiếu các chế định của Bộ luật Hình sự Việt Nam với Bộ luật Hình sự của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
  • Kỹ năng phương pháp luận: Ứng dụng phương pháp trừu tượng khoa học, quy nạp, diễn dịch và xã hội học thực nghiệm trong việc khảo sát, lý giải các vấn đề pháp lý thực tiễn.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hình mô hình tiếp cận lý luận kết hợp khảo sát thực chứng:

  ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
  │     PHƯƠNG PHÁP LUẬN MÁC - LÊNIN                       │
  │     (Chủ nghĩa duy vật biện chứng & Duy vật lịch sử)   │
  └───────────────────────────┬────────────────────────────┘
                              │
         ┌────────────────────┴────────────────────┐
         ▼                                         ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌────────────────────────────────┐
│   PHƯƠNG PHÁP LÝ THUYẾT       │ │   PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM      │
│ - Trừu tượng hóa khoa học     │ │ - Xã hội học pháp luật cụ thể  │
│ - Phân tích & Tổng hợp        │ │ - Phân tích quy phạm thuần túy │
│ - Quy nạp & Diễn dịch         │ │ - So sánh pháp luật đối chiếu  │
└───────────────────────────────┘ └────────────────────────────────┘
  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Giảng dạy theo logic từ cái trừu tượng đến cái cụ thể. Giảng viên bắt đầu từ các khái niệm khái quát về quyền lực, giai cấp, xã hội nguyên thủy trước khi đi vào các thiết chế cụ thể của bộ máy và hệ thống văn bản pháp luật.
  • Hệ thống hóa bài tập và nghiên cứu thực tiễn: Yêu cầu người học vận dụng phương pháp phân tích thuần túy quy phạm để làm rõ trật tự thứ bậc của văn bản quy phạm pháp luật, giải quyết các mâu thuẫn pháp lý phát sinh từ văn bản do các cơ quan trung ương và địa phương ban hành.
  • Phương pháp xã hội học thực nghiệm: Kết hợp việc nghiên cứu lý thuyết với điều tra xã hội học, thăm dò dư luận để nhận diện nguyên nhân tội phạm và đánh giá hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật trong đời sống.
  • Đánh giá và tự học: Người học cần đối chiếu các nguyên lý trong giáo trình với các văn bản kinh điển (như Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước của Ph. Ăngghen, Nhà nước và cách mạng của V.I. Lênin, Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị của C. Mác) kết hợp việc theo dõi quá trình lập hiến, lập pháp của Nhà nước Việt Nam.

Điểm nổi bật và cập nhật

Phiên bản giáo trình năm 1993 thể hiện các điểm bổ sung khoa học so với bản sơ thảo năm 1991:

Tiêu chí Bản sơ thảo (1991) Bản tái bản bổ sung (11/1993)
Quy mô cấu trúc Khung bài giảng thử nghiệm ban đầu Bổ sung thêm 2 chương mới và hoàn thiện hệ thống 24 chương
Bối cảnh thể chế Chuyển đổi thể chế ban đầu Bám sát định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền và cải cách bộ máy
Tiếp cận học thuật tư sản Khảo sát giới hạn Nhìn nhận khách quan, tiếp thu có chọn lọc các yếu tố hợp lý (khế ước xã hội)
Yếu tố đặc thù Việt Nam Lý thuyết lịch sử chung Luận giải điều kiện trị thủy, chống ngoại xâm thời Hùng Vương (Nhà nước Văn Lang)
  • Cải tiến cấu trúc nội dung: Bổ sung thêm hai chương mới hoàn chỉnh và sửa đổi căn bản cơ cấu các chương về bộ máy nhà nước và điều chỉnh pháp luật nhằm phục vụ công cuộc đổi mới tổ chức nhà nước.
  • Quan điểm học thuật khách quan: Giáo trình xác lập quan điểm đánh giá khoa học đối với các học thuyết pháp lý tư sản (như thuyết khế ước xã hội, tư tưởng phân chia quyền lực), phân biệt giữa giá trị tiến bộ lịch sử của các học thuyết này với bản chất duy tâm về mặt phương pháp luận.
  • Tiếp cận thành tựu xã hội học hiện đại: Vận dụng các nghiên cứu xã hội học pháp luật vào việc giải thích sự hình thành pháp luật, vai trò điều hòa lợi ích của nhà nước và bảo vệ trật tự xã hội, môi trường sinh thái.
  • Lý giải nguồn gốc nhà nước phương Đông: Bổ sung luận cứ lịch sử về sự ra đời sớm của nhà nước ở các quốc gia phương Đông và Việt Nam cổ đại, chỉ rõ nguyên nhân xuất phát từ nhu cầu quản lý công trình thủy lợi - trị thủy và tổ chức tự vệ chống ngoại xâm trước khi có sự phân hóa giai cấp sâu sắc.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên bậc đại học ngành Luật: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai theo học chương trình Cử nhân Luật khoa tại các trường đại học.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức nhập môn về Triết học Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), Kinh tế chính trị học và kiến thức cơ bản về Lịch sử văn minh thế giới, Lịch sử Việt Nam.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn tắc để xây dựng đề cương môn học, bài giảng chuyên đề, đề tài nghiên cứu lý luận pháp lý cơ bản.
  • Cán bộ tư pháp, lập pháp và hành chính: Dùng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ làm công tác xây dựng pháp luật, quản lý nhà nước, nghiên cứu chính sách và cải cách hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế dành cho đối tượng nào?

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên đào tạo cử nhân luật khoa của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, đồng thời làm tài liệu học tập, tham khảo cho học viên cao học, giảng viên và cán bộ nghiên cứu pháp lý.

2. Môn học yêu cầu kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận?

Người học cần có kiến thức nền tảng về Triết học Mác - Lênin (đặc biệt là phạm trù tồn tại xã hội, ý thức xã hội, hình thái kinh tế - xã hội) và các khái niệm cốt lõi của Kinh tế chính trị học như lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng.

3. Giáo trình phiên bản 1993 có điểm gì khác so với bản sơ thảo 1991?

Bản năm 1993 được cơ cấu lại toàn diện, bổ sung thêm 2 chương mới, cập nhật lý luận về cải cách bộ máy nhà nước, xây dựng nhà nước pháp quyền và bổ sung phần phân tích khách quan đối với các học thuyết pháp lý phi Mác-xít.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học nên kết hợp việc đọc giáo trình theo trình tự logic 4 phần, đối chiếu trực tiếp với các trích dẫn tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin và liên hệ thực tế với các chế định Hiến pháp, văn bản luật hiện hành tại Việt Nam.

5. Giáo trình viện dẫn những tài liệu kinh điển nào để làm rõ nguồn gốc nhà nước?

Tài liệu trích dẫn trực tiếp tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước, Chống Đuy-rinh của Ph. Ăngghen; Nhà nước và cách mạng, Toàn tập (Tập 29) của V.I. Lênin; và Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị của C. Mác.


Kết luận

Giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật (Khoa Luật – Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, 1993) là công trình học thuật xác lập hệ thống khái niệm, phạm trù và phương pháp luận nền tảng cho khoa học pháp lý tại Việt Nam. Giáo trình cung cấp lộ trình học tập logic từ việc xác lập phương pháp nghiên cứu, phân tích nguồn gốc, bản chất, kiểu và chức năng của nhà nước, cho đến hệ thống lý luận về pháp luật và khảo cứu các học thuyết đối chiếu, tạo cơ sở phương pháp luận phục vụ nghiên cứu pháp luật chuyên ngành và thực tiễn tổ chức bộ máy nhà nước.