Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Luật Tố tụng Dân sự Việt Nam do Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức biên soạn (Nhà xuất bản Công an Nhân dân tái bản lần thứ hai mươi, năm 2021) là tài liệu giảng dạy chính thức cho môn học cùng tên. Trong chương trình đào tạo cử nhân luật, Luật Tố tụng Dân sự Việt Nam giữ vị trí môn học chuyên ngành cơ bản bắt buộc, cung cấp hệ thống quy phạm và nguyên tắc điều chỉnh hoạt động giải quyết các vụ việc dân sự và thi hành án dân sự.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học:

  • Hệ thống tri thức lý luận nền tảng về tố tụng dân sự và khoa học luật tố tụng dân sự.
  • Kiến thức pháp luật thực định căn cứ trên Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Khả năng nhận diện, phân tích và áp dụng các quy định tố tụng vào giải quyết các vụ việc dân sự trong thực tiễn.

Cấu trúc giáo trình gồm hai phần chính:

  1. Phần thứ nhất: Những vấn đề chung về luật tố tụng dân sự.
  2. Phần thứ hai: Thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự.

Giáo trình do TS. Nguyễn Công Bình làm chủ biên, cùng tập thể tác giả gồm PGS. Trần Anh Tuấn, PGS. Bùi Thị Huyền, PGS. Nguyễn Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Triều Dương, TS. Lê Thu Hà, TS. Hoàng Ngọc Thỉnh, TS. Trần Phương Thảo. Bản thảo nhận được ý kiến đóng góp chuyên môn từ các nhà khoa học: GS. Lê Minh Tâm, PGS. Đinh Văn Thanh, TS. Đinh Trung Tụng và PGS. Phan Hữu Thư.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được thiết kế gồm 14 chương với hệ thống logic đi từ lý luận chung đến từng thủ tục tố tụng cụ thể:

  • Chương I: Khái niệm và nguyên tắc của Luật Tố tụng Dân sự Việt Nam (TS. Nguyễn Công Bình biên soạn): Trình bày đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh, nguồn luật, lịch sử lập pháp tố tụng dân sự qua các thời kỳ và hệ thống các nguyên tắc cơ bản (Điều 3 đến Điều 24 BLTTDS năm 2015).
  • Chương II: Thẩm quyền dân sự của Tòa án (PGS. Trần Anh Tuấn biên soạn): Phân định thẩm quyền theo loại vụ việc, thẩm quyền theo cấp Tòa án và thẩm quyền theo lãnh thổ.
  • Chương III – VI: Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, chứng minh và chứng cứ (TS. Nguyễn Công Bình biên soạn): Xác lập địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án, đương sự và người hỗ trợ tố tụng; quy định hoạt động thu thập, giao nộp, tiếp cận và đánh giá chứng cứ.
  • Chương VII – IX: Thủ tục xét xử sơ thẩm và phúc thẩm (TS. Lê Thu Hà, TS. Hoàng Ngọc Thỉnh, PGS. Nguyễn Thị Thu Hà biên soạn): Quy định trình tự khởi kiện, thụ lý, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thủ tục phiên tòa sơ thẩm và quy trình kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm.
  • Chương X – XII: Thủ tục rút gọn, xét lại bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và giải quyết việc dân sự (TS. Nguyễn Công Bình, PGS. Bùi Thị Huyền, TS. Trần Phương Thảo biên soạn): Quy định thủ tục rút gọn (Điều 316 - 324 BLTTDS), thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục giải quyết các yêu cầu về việc dân sự.
  • Chương XIII – XIV: Thủ tục giải quyết các vụ việc có yếu tố nước ngoài và xét tính hợp pháp của cuộc đình công (PGS. Bùi Thị Huyền, PGS. Trần Anh Tuấn, TS. Nguyễn Triều Dương biên soạn): Trình bày thẩm quyền, trình tự tương trợ tư pháp và thủ tục giải quyết việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công (Điều 403 - 413 BLTTDS).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý luận quan hệ pháp luật tố tụng dân sự: Bao gồm ba yếu tố cấu thành:
    1. Chủ thể: Chia thành 3 nhóm gồm nhóm cơ quan có thẩm quyền (Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án); nhóm đương sự bảo vệ quyền lợi (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan); nhóm hỗ trợ Tòa án (người làm chứng, người giám định, người phiên dịch, người định giá tài sản).
    2. Khách thể: Việc giải quyết quan hệ pháp luật nội dung có tranh chấp hoặc chứa đựng sự kiện pháp lý cần xác định.
    3. Nội dung: Tổng hợp quyền và nghĩa vụ tố tụng được pháp luật quy định.
  • Phương pháp điều chỉnh: Kết hợp hai phương pháp:
    • Phương pháp mệnh lệnh: Thể hiện qua quyền lực pháp lý của Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án đối với các chủ thể khác.
    • Phương pháp định đoạt: Bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự trong việc khởi kiện, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu, thỏa thuận hòa giải (Điều 5 BLTTDS).
  • Hệ thống nguyên tắc nền tảng: Phân nhóm theo 5 nội dung: tính tuân thủ pháp luật; tổ chức và hoạt động xét xử (xét xử tập thể, độc lập, công khai, 2 cấp xét xử, hội thẩm tham gia); bảo đảm quyền tham gia của đương sự (bình đẳng, quyền chứng minh, quyền khiếu nại, tố cáo); trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng; vai trò của cá nhân, tổ chức liên quan.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng định danh thẩm quyền: Xác định loại việc (dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động), xác định Tòa án có thẩm quyền theo cấp và theo lãnh thổ.
  • Kỹ năng phân tích và áp dụng thủ tục: Lập hồ sơ khởi kiện, tham gia phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo Điều 208 BLTTDS.
  • Kỹ năng đánh giá chứng cứ và tranh tụng: Thực hiện nghĩa vụ chứng minh theo Điều 91 BLTTDS và vận dụng nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử theo Điều 24 BLTTDS.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được biên soạn dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành: phân tích, tổng hợp, so sánh và thực nghiệm.

Phương pháp học tập / Giảng dạy Cách thức triển khai Mục tiêu đạt được
Phân tích lý luận kết hợp văn bản Đối chiếu lý thuyết quan hệ pháp luật với các điều luật thực định trong BLTTDS 2015. Nắm vững bản chất pháp lý của từng chế định tố tụng.
Nghiên cứu tình huống (Case studies) Phân tích các tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại và lao động cụ thể. Rèn luyện kỹ năng xác định tư cách đương sự và thẩm quyền Tòa án.
Mô phỏng diễn án và thực hành Thực hiện phân vai tố tụng (Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư, Đương sự) theo trình tự phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm. Hình thành phản xạ nghề nghiệp và kỹ năng tranh tụng thực tế.
Kiểm tra và đánh giá Thi tự luận lý thuyết, câu hỏi trắc nghiệm pháp lý và bài tập tình huống phân tích hồ sơ vụ việc. Đánh giá toàn diện kiến thức quy phạm và năng lực giải quyết vấn đề.

Về hướng dẫn tự học, người học cần chia lộ trình theo hai học phần bắt buộc của môn học:

  1. Học phần 1: Nghiên cứu lý luận chung, hệ thống nguyên tắc, thẩm quyền, chủ thể và chứng cứ.
  2. Học phần 2: Nghiên cứu trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự từ sơ thẩm đến phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục giải quyết việc dân sự.

Đối với sinh viên chuyên ngành luật dân sự, giáo trình định hướng nghiên cứu thêm các chuyên đề chuyên sâu và kết hợp tra cứu độc lập Giáo trình Luật Thi hành án Dân sự Việt Nam.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình phản ánh các bước hoàn thiện lập pháp qua các thời kỳ: giai đoạn trước 1945, giai đoạn 1945–1989, giai đoạn 1990–2004 (với các Pháp lệnh giải quyết vụ án dân sự 1989, vụ án kinh tế 1994, tranh chấp lao động 1996), giai đoạn BLTTDS 2004, Luật sửa đổi bổ sung năm 2011 và trọng tâm là BLTTDS năm 2015.

Nội dung cập nhật các chế định mới của BLTTDS năm 2015 bao gồm:

  • Nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử (Điều 24): Quy định Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện để đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thực hiện quyền tranh luận.
  • Hậu quả của việc không thực hiện nghĩa vụ chứng minh (Điều 91): Xác định trách nhiệm chịu hậu quả pháp lý bất lợi khi đương sự không đưa ra được chứng cứ chứng minh.
  • Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (Điều 208): Thủ tục tố tụng bắt buộc trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.
  • Thủ tục rút gọn (Điều 316 - 324): Điều kiện và quy trình giải quyết nhanh các vụ án dân sự có tình tiết đơn giản.
  • Thủ tục xét tính hợp pháp của cuộc đình công (Điều 403 - 413): Quy trình tố tụng chuyên biệt đối với tranh chấp lao động tập thể.

Đồng thời, giáo trình tích hợp hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành:

  • Nghị quyết số 103/2015/QH13 của Quốc hội về việc thi hành BLTTDS.
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.
  • Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC về phối hợp công tác kiểm sát.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học ngành Luật: Tài liệu học tập bắt buộc cho toàn bộ sinh viên thuộc các chuyên ngành đào tạo luật của Trường Đại học Luật Hà Nội và các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học nền tảng trước khi tiếp cận giáo trình:
    • Lý luận về Nhà nước và Pháp luật (cung cấp kiến thức về quan hệ pháp luật, quy phạm pháp luật và chế tài).
    • Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Thương mại, Luật Lao động (cung cấp kiến thức về quan hệ pháp luật nội dung).
    • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (LTCTAND 2014)Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (LTCVKSND).
  • Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Sử dụng để nghiên cứu lý luận tố tụng dân sự và lịch sử phát triển lập pháp tư pháp Việt Nam.
  • Giảng viên và cán bộ thực tiễn: Làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu và hỗ trợ hoạt động tố tụng của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, Luật sư và Thừa phát lại.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên đại học chuyên ngành luật, học viên cao học, giảng viên luật học và những người nghiên cứu hoặc làm việc trong lĩnh vực tư pháp (Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư).

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức cơ bản từ môn Lý luận Nhà nước và Pháp luật, cùng các ngành luật nội dung điều chỉnh quan hệ tranh chấp như Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Thương mại và Luật Lao động.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình khác?

Giáo trình do Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn, tái bản lần thứ 20 trên cơ sở cập nhật đầy đủ BLTTDS 2015 và các Nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TANDTC. Nội dung phân tách riêng phần thi hành án dân sự sang một giáo trình độc lập để tập trung chuyên sâu vào quy trình giải quyết vụ việc tại Tòa án.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên kết hợp đọc nội dung lý luận trong từng chương của giáo trình song song với việc tra cứu trực tiếp các điều luật tương ứng trong BLTTDS năm 2015, LTCTAND năm 2014 và các Nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu bổ trợ trực tiếp gồm: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tố tụng dân sự thực định, Giáo trình Luật Thi hành án Dân sự Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội), các tập san án lệ và các Nghị quyết hướng dẫn nghiệp vụ xét xử của TANDTC.


Kết luận

Giáo trình Luật Tố tụng Dân sự Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội cung cấp hệ thống lý luận khoa học pháp lý và phân tích các quy phạm tố tụng dân sự thực định theo BLTTDS năm 2015.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nắm vững hệ thống nguyên tắc, thẩm quyền và lý luận quan hệ pháp luật tố tụng (Phần 1).
  2. Phân tích chi tiết quy trình giải quyết vụ án dân sự từ khởi kiện, hòa giải, xét xử sơ thẩm, phúc thẩm đến xét lại bản án (Phần 2).
  3. Nghiên cứu các thủ tục chuyên biệt (thủ tục rút gọn, giải quyết việc dân sự, đình công).

Để củng cố kiến thức, người học cần kết hợp tra cứu thường xuyên Hiến pháp 2013, BLTTDS 2015, Luật Tổ chức TAND 2014, Luật Tổ chức VKSND và hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành án phí, lệ phí Tòa án.