Giáo Trình Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam - Đại Học Luật Hà Nội (Phần 1)

Khám phá giáo trình luật tố tụng dân sự Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội, biên soạn bởi Nguyễn Công Bình và Nguyễn Triều Dương, phần 1.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

269
202
3

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG I: KHAI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM

1.1. Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự Việt Nam

1.2. Nhiệm vụ và nguồn của luật tố tụng dân sự Việt Nam

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giáo Trình Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam

Giáo Trình Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam là tài liệu quan trọng được biên soạn bởi Đại Học Luật Hà Nội, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu về Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam. Giáo trình này được chia thành hai phần chính: phần lý luận chung và phần thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự. Nội dung giáo trình kết hợp giữa lý thuyết cơ bản và các quy định pháp luật hiện hành, giúp người đọc nắm vững kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.

1.1. Mục đích và đối tượng sử dụng

Giáo trình được biên soạn nhằm phục vụ cho cán bộ, giảng viên, học viên và các đối tượng khác có nhu cầu tìm hiểu về Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam. Đây là tài liệu không thể thiếu trong chương trình đào tạo tại Đại Học Luật Hà Nội, giúp người học tiếp cận một cách hệ thống và khoa học các vấn đề pháp lý liên quan đến tố tụng dân sự.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính

Giáo trình gồm hai phần chính: phần lý luận chung và phần thủ tục giải quyết vụ việc dân sự. Phần lý luận chung tập trung vào các khái niệm, nguyên tắc cơ bản của Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam, trong khi phần thủ tục đi sâu vào các quy trình cụ thể để giải quyết các vụ việc dân sự. Các chương được trình bày logic, dễ hiểu, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn.

II. Khái niệm và nguyên tắc của Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam

Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam là ngành luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự. Mục tiêu chính của ngành luật này là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể, đảm bảo công lý và trật tự xã hội.

2.1. Khái niệm và đối tượng điều chỉnh

Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam điều chỉnh các quan hệ giữa tòa án, viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự và các chủ thể tham gia tố tụng. Đối tượng điều chỉnh bao gồm các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, từ khởi kiện đến thi hành án. Các quan hệ này đa dạng và phức tạp, đòi hỏi sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật.

2.2. Nguyên tắc cơ bản

Các nguyên tắc cơ bản của Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam bao gồm nguyên tắc bảo vệ quyền con người, nguyên tắc công bằng và nguyên tắc tuân thủ pháp luật. Những nguyên tắc này đảm bảo rằng quá trình tố tụng được tiến hành một cách minh bạch, công khai và đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia.

III. Phương pháp điều chỉnh và nhiệm vụ của Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam

Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam sử dụng hai phương pháp điều chỉnh chính là phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt. Phương pháp mệnh lệnh thể hiện quyền lực của tòa án và các cơ quan nhà nước, trong khi phương pháp định đoạt tôn trọng quyền tự quyết của các đương sự.

3.1. Phương pháp điều chỉnh

Phương pháp mệnh lệnh được áp dụng trong các quan hệ giữa tòa án, viện kiểm sát và các chủ thể tham gia tố tụng, đảm bảo quyền lực của các cơ quan nhà nước. Phương pháp định đoạt tôn trọng quyền tự quyết của các đương sự trong việc bảo vệ quyền lợi của mình, từ khởi kiện đến thương lượng, dàn xếp.

3.2. Nhiệm vụ của Luật Tố Tụng Dân Sự

Nhiệm vụ chính của Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam là bảo đảm việc giải quyết các vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác và công minh. Luật này cũng có nhiệm vụ bảo vệ quyền con người, quyền công dân và lợi ích của Nhà nước, đồng thời giáo dục ý thức pháp luật cho người dân.

IV. Nguồn của Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam

Nguồn của Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam bao gồm các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, như Hiến pháp, Bộ luật Tố Tụng Dân Sự, Luật Tổ chức Tòa án Nhân dân và các văn bản pháp luật khác.

4.1. Hiến pháp và các văn bản pháp luật

Hiến pháp là nguồn quan trọng nhất của Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam, quy định các nguyên tắc cơ bản của hoạt động tố tụng. Các văn bản pháp luật khác như Bộ luật Tố Tụng Dân Sự và Luật Tổ chức Tòa án Nhân dân cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp, tạo nên hệ thống pháp luật hoàn chỉnh.

4.2. Vai trò của các văn bản pháp luật

Các văn bản pháp luật không chỉ là nguồn của Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và điều chỉnh các hoạt động tố tụng. Chúng đảm bảo rằng quá trình tố tụng được tiến hành một cách minh bạch, công bằng và đúng pháp luật.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I, III, IV, V,VI,X TS. NGUYEN TRIEU DƯƠNG Chương XIV TS. LÊ THU HÀ Chương VII PGS. NGUYÊN THỊ THU HÀ Chương IX PGS.

BÙI THỊ HUYEN Chương XI TS. TRAN PHƯƠNG THẢO Chương XII TS. HOÀNG NGỌC THỈNH Chương VII PGS. TRAN ANH TUẦN Chương II PGS.

BÙI THỊ HUYEN h F Chương XII & PGS. TRAN ANH TUAN LỜI GIỚI THIỆU Luật tổ tụng dân sự là ngành luật có vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong chương trình đào tạo đại học của Trưởng Đại học Luật Hà Nội, môn học luật tố tụng dán sự Việt Nam được xác định là một môn học chuyên ngành cơ bản. Dé đáp ứng nhu cau học tập, nghiên cứu luật to tụng dân sự của cán bộ, giảng viên, học viên và các đổi tượng khác, Truong Dai học Luật Hà Nội đã tổ chức biên soạn “Giáo trình luật tổ tụng dân sự Việt Nam”.

Nội dung giáo trình gom có hai phan: Phan những vấn dé chung về luật tô tụng dân sự và phan thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự. Trong đó, tập thé tác giả đã cô gang trình bày, lý giải những van dé ly luận cơ ban về luật tố tụng dân sự kết hợp với việc giới thiệu các quy định của pháp luật to tung dan su Viét Nam. Gido trình này đã được các nhà khoa hoc nhu GS. Lê Minh Tam, PGS.

Dinh Văn Thanh, TS. Dinh Trung Tung và PGS. Phan Hữu Thư doc va cho ý kiến. Tiuy vậy, do được biên soạn và sửa đổi trong diéu kién hé thong pháp luật tổ tụng dân sự Việt Nam đang được hoàn thiện, nhiều vấn dé về tố tụng dân sự vẫn còn phải tiếp tục nghiên cứu làm rõ và chờ sự hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyên nên Giáo trình này không tránh khỏi những khiém khuyet.

Ching tôi rất mong nhận được sự góp ý của bạn đọc. Xin tran trọng giới thiệu cùng bạn doc! TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BANG CHU VIET TAT BLDS Bo luat dan su BLLĐ Bộ luật lao động BLTTDS Bộ luật tố tụng dân sự BPKCTT Biện pháp khân cấp tạm thời HDTPTANDTC Hội đồng tham phán Tòa án nhân dân tối cao LHN&GD Luật hôn nhân và gia đình LLS Luật luật sư LSDBSBLTTDS Luật sửa đối, bố sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự LTM Luật thương mại LTTTM Luật trọng tài thương mại LTCTAND Luật tổ chức toà án nhân dân LTCVKSND Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân PLAPLPTA Pháp lệnh án phí, lệ phí toà án PLKSVVKSND Pháp lệnh kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân PLTP&HTTAND Pháp lệnh thâm phán và hội thâm toà án nhân dân PLTTGQCVADS Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự PLTTGQCVAKT Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế PLTTGQCTCLD Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động TANDTC Toà án nhân dân tôi cao VKSNDTC Viện kiêm sát nhân dân tôi cao PHAN THỨ NHẤT NHỮNG VAN DE CHUNG VE LUAT TO TUNG DAN SỰ CHUONG I KHAI NIEM VA NGUYEN TAC CUA LUAT TO TUNG DAN SU VIET NAM I. KHÁI NIEM, DOI TƯỢNG VA PHƯƠNG PHAP DIEU CHINH CUA LUAT TO TUNG DAN SU VIET NAM 1. Khái niệm luật tố tụng dân sự Việt Nam Quyền và lợi ích của các chủ thé là van dé quan trọng, là động lực dé các chủ thé tham gia vào các quan hệ xã hội.

Tuy ở những mức độ khác nhau nhưng pháp luật của các quốc gia trên thế giới đều công nhận va bảo hộ quyên, lợi ích chính đáng của các chủ thé. Quyên, lợi ích chính đáng của các chủ thé không trái pháp luật được Nhà nước bảo vệ được gọi là quyền, lợi ích hợp pháp. Xã hội là hệ thông các quan hệ đa dạng và phức tạp. Khi tham gia vào các quan hệ xã hội các chủ thé phải thực hiện đúng các quyén, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Việc một chủ thê không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật có thể sẽ xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thé khác, dẫn đến tranh chấp. Dé duy trì trật tự xã hội, Nhà nước thiết lập cơ chế pháp lý bảo vệ quyên, lợi ich hợp pháp của các chủ thé. Theo đó, cá nhân, cơ quan, tô chức hay chủ thể khác có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm có quyền sử dụng các biện pháp do pháp luật quy định để bảo vệ quyền, lợi ích đó như yêu cầu người có hành vi trái pháp luật cham dứt hành vi trái pháp luật, yêu cầu toà án hoặc cơ quan nhà nước có thầm quyền khác bảo vệ quyền, lợi ich hợp pháp của ho. Căn cứ vào Điều 2 Luật tổ chức toà án nhân dân (LTCTAND) năm 2014 thì toà án là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.

Toà án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lí, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyên và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Băng hoạt động của mình, toà án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc song xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác. Do vậy, khi có chủ thể yêu cầu bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của họ trong trường hợp có vi phạm hoặc có tranh chấp thì toà án phải xem xét thụ lí giải quyết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ. Các vụ việc phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động do toà án giải quyết được gọi là vụ việc dân sự.

Trong đó, đối với những việc có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa các bên được gọi là vụ án dân sự; đối với những việc không có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa các bên được gọi là việc dân sự. Quá trình giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự là quá trình phức tạp, bao gồm nhiều hoạt động khác nhau của toà án, viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch, người định giá tài sản, người thâm định giá tài sản (sau đây gọi chung là người định giá tài sản) và những người có liên quan đến VIỆC giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự như ca nhân, co quan, tô chức lưu giữ các chứng cứ tải liệu của vụ việc dân sự 10 v.” Các chủ thé này tham gia vào quá trình này với những mục đích, động cơ, nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau và giữa họ nảy sinh các quan hệ khác nhau như quan hệ giữa toà án, viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự với đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch và người liên quan; quan hệ giữa toà án, viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự với nhau và quan hệ giữa các đương sự với người liên quan. Đề bảo đảm việc giải quyết các vụ việc dân sự và thi hành án dân sự được nhanh chóng, đúng đắn; bảo vệ được quyên, lợi ích hợp pháp của cá nhân, co quan, tô chức và lợi ích của Nhà nước, pháp luật quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó. Trong khoa học pháp lý, trình tự do pháp luật quy định cho việc giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự được gọi là “tố tụng dân sự”.

Hoạt động của các chủ thể nêu trên tiến hành trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật được gọi là hoạt động tố tụng dân sự. Tuy vậy, hiện nay vẫn có ý kiến cho rằng hoạt động thi hành án dân sự không phải là hoạt động t6 tụng dân sự vì công tác thi hành án dân sự do co quan thi hành án dân sự tổ chức.) Căn cứ vào phạm vi điều chỉnh của các bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS) do Nhà nước ta đã ban hành thì tố tụng dân sự bao gồm khởi kiện, hoà giải, xét xử sơ thâm, phúc thâm, giám đốc thâm, tái thâm và thi hành bản án, quyết định của toa án nên thi hành án dân sự phải được coi là một giai đoạn của tố tụng dân sự. Từ đó, tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự thành ngành luật được gọi là luật tố tụng dân sự. Từ đó, có thể định nghĩa luật tố tụng dân sự như sau: (1).

Sau đây gọi tắt là người liên quan.Xem: Viện nghiên cứu khoa học pháp lí, Bộ tư pháp, Luận cứ khoa học và thực tiễn của việc đổi mới tô chức và hoạt động thi hành an ở Việt Nam trong giai đoạn mới, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, 2003, tr. 13; Viện nhà nước và pháp luật, Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, Những quan điểm cơ bản về Bộ luật to tụng dân sự Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, 2001, tr. 1] Luật to tụng dân sự Việt Nam là một ngành luật trong hệ thống pháp luật cua nước Cộng hoa xã hội chu nghĩa Việt Nam, bao gom hệ thong các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tô tụng dân sự để bảo đảm việc giải quyết vụ Việc dan sự và thi hành án dân sự nhanh chóng, dung đắn bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức và lợi ích của Nhà nước. Đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự Việt Nam Quá trình giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự phát sinh nhiều quan hệ khác nhau giữa toà án, viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch, người định giá tài sản và người liên quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam - Đại Học Luật Hà Nội - Phần 1 là một tài liệu quan trọng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình tố tụng dân sự tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực pháp luật hiểu rõ hơn về các quy định và thủ tục pháp lý, mà còn trang bị cho họ những kiến thức cần thiết để áp dụng trong thực tiễn. Những điểm nổi bật trong giáo trình bao gồm các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng, vai trò của các bên liên quan trong quá trình tố tụng, và các bước thực hiện một vụ án dân sự.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực pháp luật, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học nhận thức của sinh viên chuyên ngành tiếng anh về những trở ngại khi thuyết trình trong giờ học tiếng anh pháp luật tại đại học luật hà nội, nơi bạn sẽ tìm thấy những nghiên cứu về sự hiểu biết và kỹ năng thuyết trình của sinh viên trong lĩnh vực pháp luật. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ giai phap thu hút giảng viên trình độ cao tại truong dai hqc hai duong cũng có thể cung cấp cho bạn cái nhìn về việc nâng cao chất lượng giảng dạy trong lĩnh vực luật. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thông tin thư viện website trường đại học huế để tìm hiểu thêm về cách thức tổ chức và quản lý thông tin trong các cơ sở giáo dục pháp luật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về lĩnh vực luật tố tụng dân sự và các khía cạnh liên quan.