Giáo trình luật hiến pháp việt nam trường đại học luật hà nội chủ biên thái vĩnh thắng tô văn hoà lê minh tâm phần 2

Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam phần 2, chủ biên Thái Vĩnh Thắng, Tô Văn Hòa, Lê Minh Tâm, cung cấp kiến thức chuyên sâu về hệ thống pháp luật hiến pháp tại Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Hiến Pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình
340
18
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

X. CHƯƠNG X: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHÁI NIỆM VÀ CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

X.1. Khái niệm bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

X.2. Cấu trúc tổ chức của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

X.3. Bộ máy nhà nước Việt Nam qua các giai đoạn Hiến pháp

X.3.1. Bộ máy nhà nước Việt Nam giai đoạn Hiến pháp năm 1946

X.3.2. Bộ máy nhà nước Việt Nam giai đoạn Hiến pháp năm 1959

X.3.3. Bộ máy nhà nước Việt Nam giai đoạn Hiến pháp năm 1980

X.3.4. Bộ máy nhà nước Việt Nam giai đoạn Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001)

X.3.5. Bộ máy nhà nước Việt Nam giai đoạn Hiến pháp năm 2013

X.4. Các nguyên tắc hiến định về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

X.4.1. Nguyên tắc chủ quyền nhân dân

X.4.2. Nguyên tắc quyền lực thống nhất

X.4.3. Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa

X.4.4. Nguyên tắc công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân

X.4.5. Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước

X.4.6. Nguyên tắc tập trung dân chủ

Tóm tắt

I. Khái niệm và cấu trúc tổ chức của bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Giáo trình Luật Hiến Pháp Việt Nam - Phần 2 của Đại học Luật Hà Nội do Thái Vĩnh Thắng, Tô Văn Hòa, và Lê Minh Tâm biên soạn, tập trung phân tích khái niệm và cấu trúc tổ chức của bộ máy nhà nước. Khái niệm 'bộ máy nhà nước' được hiểu là hệ thống các cơ quan thực hiện quyền lực chính trị trên phạm vi lãnh thổ nhất định. Luật Hiến Pháp Việt Nam nhấn mạnh rằng bộ máy nhà nước là yếu tố cấu thành quan trọng của Nhà nước, bao gồm các cơ quan nhà nước với chức năng, nhiệm vụ, và quyền hạn riêng biệt. Cấu trúc tổ chức của bộ máy nhà nước được xây dựng dựa trên nguyên tắc thống nhất quyền lực, phân công, và phối hợp giữa các cơ quan.

1.1. Khái niệm bộ máy nhà nước

Khái niệm 'bộ máy nhà nước' được định nghĩa là hệ thống các cơ quan thực hiện quyền lực chính trị, bao gồm các cơ quan lập pháp, hành pháp, và tư pháp. Luật Hiến Pháp Việt Nam xác định rằng bộ máy nhà nước là công cụ để thực hiện quyền lực nhà nước, đảm bảo trật tự xã hội và bảo vệ quyền con người. Các cơ quan nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc phân công, phối hợp, và kiểm soát lẫn nhau, tạo nên một hệ thống thống nhất và hiệu quả.

1.2. Cấu trúc tổ chức của bộ máy nhà nước

Cấu trúc tổ chức của bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam được phân chia thành các cơ quan dân cử, cơ quan chấp hành, và cơ quan tư pháp. Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất, đại diện cho nhân dân. Chính phủ là cơ quan hành pháp, chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định của Quốc hội. Tòa án nhân dânViện kiểm sát nhân dân là các cơ quan tư pháp, đảm bảo việc thực thi pháp luật và bảo vệ công lý.

II. Bộ máy nhà nước Việt Nam qua các giai đoạn Hiến pháp

Giáo trình Luật Hiến Pháp Việt Nam - Phần 2 cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phát triển của bộ máy nhà nước Việt Nam qua các giai đoạn Hiến pháp. Từ Hiến pháp năm 1946 đến Hiến pháp năm 2013, bộ máy nhà nước đã trải qua nhiều thay đổi để phù hợp với bối cảnh lịch sử, chính trị, và kinh tế của đất nước. Mỗi giai đoạn Hiến pháp đánh dấu sự điều chỉnh và hoàn thiện cấu trúc tổ chức của bộ máy nhà nước, đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của thời đại.

2.1. Bộ máy nhà nước giai đoạn Hiến pháp năm 1946

Hiến pháp năm 1946 đánh dấu sự ra đời của bộ máy nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Bộ máy nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ, với Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất. Chính phủ là cơ quan hành pháp, chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định của Quốc hội. Tòa án và Viện kiểm sát là các cơ quan tư pháp, đảm bảo việc thực thi pháp luật.

2.2. Bộ máy nhà nước giai đoạn Hiến pháp năm 2013

Hiến pháp năm 2013 tiếp tục hoàn thiện cấu trúc tổ chức của bộ máy nhà nước, với sự xuất hiện của các cơ quan hiến định độc lập như Hội đồng bầu cử quốc giaKiểm toán nhà nước. Các cơ quan này có chức năng giám sát và kiểm soát việc thực hiện quyền lực nhà nước, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của bộ máy nhà nước.

III. Các nguyên tắc hiến định về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Giáo trình Luật Hiến Pháp Việt Nam - Phần 2 phân tích các nguyên tắc hiến định về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. Các nguyên tắc này bao gồm nguyên tắc chủ quyền nhân dân, nguyên tắc quyền lực thống nhất, nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa, và nguyên tắc bảo vệ quyền con người. Các nguyên tắc này là nền tảng cho việc xây dựng và vận hành bộ máy nhà nước, đảm bảo tính dân chủ, công bằng, và hiệu quả.

3.1. Nguyên tắc chủ quyền nhân dân

Nguyên tắc chủ quyền nhân dân khẳng định rằng quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Quốc hộiHội đồng nhân dân các cấp là các cơ quan đại diện cho nhân dân, thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các quyết định và chính sách. Nguyên tắc này đảm bảo tính dân chủ và sự tham gia của người dân vào quá trình quản lý nhà nước.

3.2. Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa yêu cầu mọi hoạt động của bộ máy nhà nước phải tuân thủ pháp luật. Các cơ quan nhà nước phải thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo tính công bằng và minh bạch. Nguyên tắc này là cơ sở để xây dựng một nhà nước pháp quyền, nơi quyền lực nhà nước được kiểm soát và giám sát chặt chẽ.

21/02/2025
Giáo trình luật hiến pháp việt nam trường đại học luật hà nội chủ biên thái vĩnh thắng tô văn hoà lê minh tâm phần 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG X BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHÁI NIỆM VÀ CẤU TRÚC TO CHỨC CUA BỘ MAY 342 NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 1. Khái niệm bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa 342 Việt Nam 1. Cấu trúc tổ chức của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ 347 nghĩa Việt Nam 2. BỘ MAY NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUA CÁC GIAIĐOẠN 353 HIẾN PHÁP 2.

Bộ máy nhà nước Việt Nam giai đoạn Hiến pháp năm 1946 353 2. Bộ máy nhà nước Việt Nam giai đoạn Hiến pháp năm 1959 356 2. Bộ máy nhà nước Việt Nam giai đoạn Hiến pháp năm 1980 358 2. Bộ máy nhà nước Việt Nam giai đoạn Hiến pháp năm 1992 361 (sửa đôi, bố sung năm 2001) 2.

Bộ máy nhà nước Việt Nam giai đoạn Hiến pháp năm 2013 364 CÁC NGUYEN TAC HIẾN ĐỊNH VE TÔ CHỨC VA HOAT 367 ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 3. Nguyên tắc chủ quyền nhân dân 368 3. Nguyên tắc quyên lực thống nhất 373 3. Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa 377 3.

Nguyên tắc công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền 383 con người, quyền công dân 3. Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước 386 3. Nguyên tắc tập trung dan chủ 390 PGS. Tô Văn Hòa 341 GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM 1.

KHÁI NIỆM VÀ CẤU TRÚC TÔ CHỨC CUA BỘ MAY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 1. Khái niệm bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Dé hiểu khái niệm “bộ máy nhà nước” nói chung và “bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam” nói riêng, trước tiên cần hiểu khái niệm “Nhà nước”. Khái niệm “Nhà nước” được nghiên cứu bởi khá nhiều ngành khoa học như khoa học luật hiến pháp, chính trị học, xã hội học, triết học. Mỗi ngành khoa học lại có cách tiếp cận khác nhau và đưa ra các quan điểm khác nhau về khái niệm này.

Dưới góc độ khoa học luật hiến pháp, có thé hiểu Nha nước là một tập hợp mang tính chất chính trị (Political association) của người dan sinh song trên một phạm vi lãnh thô nhất định nhằm mục đích duy trì trật tự trong xã hội băng các biện pháp và bộ máy cưỡng chế hợp pháp. Day là nghĩa rộng và trừu tượng của khai niệm “Nhà nước”. Khi sinh sống trong xã hội, con người có nhiều hình thức tập hợp với nhau thành các thực thé (associations) dé thực hiện một số hoạt động nào đó có mục đích nhất định mà tất cả các thành viên đều hướng tới, ví dụ nhà nước, nhà thờ, hội thánh, công ty, câu lạc bộ. Trong các hình thức này, Nhà nước là đặc biệt nhất bởi nó được hình thành đề thực hiện quyền lực chính trị, tức là quyền lực cưỡng chế chung hợp pháp trên phạm vi toàn lãnh thé nhằm duy trì trật tự nhất định.

Nhà nước hiện thực hoá sứ mệnh này thông qua việc độc quyền ban hành và thực thi pháp luật. Theo Hans Kelsen, một học giả pháp lí người Mỹ gốc Áo nổi tiếng giữa thế kỉ XX: “. Nhà nước là một xã hội “chính trị” hoặc xã hội được tổ chức một cách chính tri (politically organized). Theo nghĩa nay, trong nhà nước tồn tại một trật tự được duy trì bởi việc sử dụng vũ lực và nhà nước độc quyền sử dụng vũ lực đó thông qua việc ban hành và thực thi pháp luật.

Sở dĩ nhà nước là một xã hội được tô 342 PGS. Tô Văn Hòa CHUONG X - BO MAY NHÀ NUOC CỘNG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM chức theo cách thức chính trị là bởi vì đó là một cộng đồng được tập hợp bởi một trật tự có tính bắt buộc chung, trật tự đó chính là pháp luật”. Ở góc độ phân tích giải phẫu, Nhà nước theo nghĩa rộng trên đây được hiểu như một sự tập hợp của ba yếu tố cơ bản: bộ máy thi hành quyền lực chính trị, lãnh thô va dân cư. Tridc tién, nhà nước là tập hợp của các thiết chế (cơ quan) nắm giữ công cụ cưỡng chế và bạo lực một cách chính đáng, đây chính là sự hiện diện của quyền lực nhà nước.

Các thiết chế nhà nước này có đội ngũ nhân sự riêng và tồn tại thường trực trong khoảng thời gian không giới hạn. Thứ hai, những thiết chế nhà nước kiểm soát một phạm vi lãnh thổ địa lí nhất định, thường được đề cập tới như một xã hội. Theo nghĩa nay, nhà nước chăm lo các công việc đối nội trong phạm vi lãnh thé của mình cũng như các công việc đối ngoại trong mỗi quan hệ với các nước khác. Thi ba, nhà nước độc quyền ban hành các quy định mang giá trị bắt buộc, tức là pháp luật, trong phạm vi lãnh thổ của mình và đối với phạm vi dân cư sinh sống trên phạm vi lãnh thổ do.” Quan điểm của các học giả Xô-viết trước đây, mặc dù nhấn mạnh tính giai cấp của nhà nước, song cũng gián tiếp công nhận khái niệm Nhà nước bao gồm ba thành tô nêu trên.

Với khái niệm “Nhà nước” được hiểu như trên đây, thuật ngữ “bộ máy nhà nước” đề cập tới thành tố đầu tiên của Nhà nước. Nhìn ở góc độ trừu tượng thì yếu tố này chính là thứ quyền lực ! Hans Kelsen, General Theory of Law and State (Li luận chung về pháp luật và nhà nước), dịch bởi Anders Wedberg, Nxb. Đại học Havard, Massachusetts, 1946, tr. 2 Joel Krieger, The Oxford Companion to Politics of the world (Cam nang chuyên dé cha Dai hoc Oxford vé chinh tri thé giới), Oxford University Press, 2001 tr.

802; Hans Kelsen, General Theory of Law and State (Li luận chung về pháp luật và nhà nước), dịch bởi Anders Wedberg, Nxb. Dai học Havard, Massachusetts, 1946, tr. Zhidkov, Fundamentals of the Socialist Theory of State and Law (Những vấn dé cơ bản của Lý luận XHCN về nhà nước và pháp luật), Nxb. Tiến bộ, Moscow, 1979, tr.

Tô Văn Hòa 343 GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM chính trị hiện diện trong Nhà nước; còn nhìn ở góc độ cụ thể thì đó chính là sự hiện diện của một hệ thống tô chức của con người trực tiếp thực hiện thứ quyền lực chính tri đó trên phạm vi lãnh thổ của Nhà nước. Trong suốt chương trình của môn học Luật hiến pháp, thuật ngữ “bộ máy nhà nước” hay “bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam” thường sử dụng nhiều hơn ở góc độ cụ thể. Trong ba thành tố của Nhà nước theo nghĩa rộng phân tích trên đây thì bộ máy nhà nước cũng là thành tố quan trọng và nổi bật nhất. Không có bộ máy nhà nước thì không có Nhà nước.

Chính vi vậy, bộ máy nhà nước cũng thường được hiểu như nghia hẹp của Nhà nước và thuật ngữ “Nhà nước” cũng có thể được dùng để chỉ bộ máy nhà nước. Như vậy, nếu quyền lực nhà nước là thứ quyền lực duy nhất có giá trị bắt buộc trên toàn bộ lãnh thô và đối với mọi chủ thê trong phạm vi lãnh thổ đó thì bộ máy nhà nước là cấu trúc tổ chức hiện thực hoá, trực tiếp năm giữ và thực thi thứ quyền lực đó. Cấu trúc này là một hệ thống bao gồm các chủ thể độc lập tương đối với nhau bởi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, song cùng tạo thành một chỉnh thé thống nhất để thực hiện quyền lực nhà nước đáp ứng được các tiêu chuẩn của một nhà nước hiện đại như dân chủ, pháp quyền, bảo đảm nhân quyền và hiệu quả. Các chủ thé này được gọi là các cơ quan nhà nước.

Có thê nói, néu bộ máy nhà nước là yếu tố cau thành Nha nước thì Cơ quan nhà nước là yếu tô cầu thành bộ máy nhà nước. Các học giả Xô-viết trước đây thường định nghĩa “tổng thể các cơ quan nhà nước với những nhiệm vụ, quyền hạn riêng của nó tham gia vào quá trình thực hiện các chức năng, quyền lực nhà nước được gọi là bộ máy nhà nước. Mỗi cơ quan nhà nước đều có phạm vi quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ riêng mà theo đó nó tham gia vào quá trình thực hiện các công việc của nhà nước”.! Mặc dù định nghĩa này phản !V, Chirkin, Yu. Zhidkov, Fundamentals of the Socialist Theory of State and Law (Những van dé co ban cua Ly luận XHCN ve nhà nước và pháp ludt), Nxb.

Tiên bộ, Moscow, 1979, tr. Tô Văn Hòa CHUONG X - BO MAY NHÀ NUOC CỘNG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM anh bộ may nhà nước từ góc độ tô chức, song nó khá cụ thể, dễ hiểu và dễ liên hệ với từng bộ máy nhà nước cụ thé trong thuc tiễn. Vi dụ: Bộ máy nhà nước thời phong kiến thường có sự hiện diện của một nhà vua, bộ máy nhà nước hiện đại thường có sự hiện diện của các cơ quan dân cử như nghị viện v. Cách định nghĩa này cũng dễ phân biệt bộ máy nhà nước ở các quốc gia khác nhau, ví dụ bộ máy nhà nước Đức ở trung ương có Tổng thống, Nghị viện., bộ máy nhà nước Vương Quốc Anh ở trung ương có Nhà vua, Nghị viện, Chính phủ.

Như vậy, bộ máy nhà nước giống như một cỗ máy còn các cơ quan nha nước là các bánh xe ráp nối với nhau tạo thành cỗ máy đó. Với khái niệm chung về bộ máy nhà nước như trên, có thể hiểu “bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam” là cau trúc tổ chức trực tiếp nắm giữ và thực thi quyền lực nhà nước, tức là bộ máy nhà nước của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. Ở góc độ luật hiến pháp, khi nói tới “Cơ quan nhà nước” là nói tới yếu tố cấu thành chính của nó như: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tô chức - nhân sự. Các thuật ngữ này cũng sẽ được sử dụng thường xuyên và xuyên suốt quá trình khảo cứu các cơ quan nhà nước cụ thể trong chương trình môn học Luật hiến pháp.

“Chức năng” của cơ quan nhà nước là lĩnh vực hoặc những lĩnh vực hoạt động chính của cơ quan đó, ví dụ lĩnh vực - chức năng lập pháp, lĩnh vực - chức năng hành pháp, lĩnh vực - chức năng tư pháp. lĩnh vực - chức năng kiểm soát quyên lực, lĩnh vực - chức năng công tố, lĩnh vực - chức năng quản lí hành chính nhà nước. Chức năng của mỗi cơ quan nhà nước cũng có thể được hạn định trong một phạm vi lãnh thé mà cơ quan nhà nước đó có thâm quyên. Nhìn tổng thể, chức năng của mỗi cơ quan nhà nước là một phần chức năng chung của bộ máy nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo trình "Giáo trình Luật Hiến Pháp Việt Nam - Phần 2" của các tác giả Thái Vĩnh Thắng, Tô Văn Hòa và Lê Minh Tâm là một tài liệu quan trọng cho những ai muốn tìm hiểu sâu về hệ thống pháp luật hiến pháp của Việt Nam. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về các nguyên tắc và quy định của hiến pháp, mà còn phân tích các vấn đề thực tiễn liên quan đến việc áp dụng hiến pháp trong đời sống xã hội. Độc giả sẽ được trang bị những hiểu biết cần thiết để nắm bắt và áp dụng các quy định pháp luật trong thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng tư duy pháp lý và hiểu biết về quyền lợi của công dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh khác của pháp luật Việt Nam, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ luật học quyền và nghĩa vụ của người thừa kế theo pháp luật Việt Nam, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về quyền lợi và nghĩa vụ của người thừa kế trong bối cảnh pháp luật hiện hành. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học vai trò của pháp luật trong việc công nhận tôn trọng bảo vệ bảo đảm quyền con người ở Việt Nam hiện nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ quyền con người. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận án tiến sĩ luật học phân cấp thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự trong hệ thống toà án ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay để có cái nhìn sâu sắc hơn về hệ thống tư pháp và cách thức giải quyết tranh chấp dân sự. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về pháp luật Việt Nam.