Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam (chủ biên: PGS. Tô Văn Hòa) là tài liệu học tập nền tảng trong khối kiến thức pháp luật cơ sở, thuộc chương trình đào tạo Cử nhân và Sau đại học ngành Luật học, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế và Quản lý nhà nước. Về mặt vị trí, học phần đóng vai trò thiết lập khung lý luận và cơ sở pháp lý nền tảng để người học tiếp cận các chuyên ngành luật chuyên sâu như Luật Hành chính, Luật Tố tụng hình sự, Luật Tố tụng dân sự và Luật Đất đai.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học:

  • Hệ thống khái niệm khoa học về bản chất nhà nước, thiết chế hiến định và cấu trúc bộ máy nhà nước;
  • Tiến trình lịch sử lập hiến Việt Nam qua các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Hiến pháp năm 2013;
  • Sáu nguyên tắc hiến định chi phối toàn bộ tổ chức và phương thức vận hành của bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình kết hợp giữa lý luận pháp lý so sánh phương Tây (Hans Kelsen, A.V. Dicey, Montesquieu, John Locke) với lý luận Mác - Lênin và thực định pháp luật Việt Nam. Nội dung văn bản được triển khai theo trật tự logic: đi từ giải phẫu khái niệm trừu tượng, phân loại cấu trúc tổ chức, khảo cứu tiến trình lịch sử qua từng bản Hiến pháp, đến phân tích sâu các nguyên tắc hiến định điều chỉnh hành vi của các cơ quan công quyền. Điểm đặc sắc của giáo trình nằm ở việc kết hợp hệ thống sơ đồ tổ chức (Sơ đồ 10.1) với việc phân tích các bất cập thực tiễn trong phân định thẩm quyền và mô hình chính quyền địa phương.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
                                   (HIẾN PHÁP NĂM 2013)
  CƠ QUAN DÂN CỬ          CƠ QUAN HÀNH CHÍNH      CƠ QUAN TƯ PHÁP / CÔNG TỐ   THIẾT CHẾ HIẾN ĐỊNH
 (QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC)        (CHẤP HÀNH)            (XÉT XỬ & KIỂM SÁT)            ĐỘC LẬP

Các chương/chủ đề chính

Trọng tâm khảo cứu thể hiện rõ qua cấu trúc phân tích tại Chương X: Bộ máy Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (trang 341–391) cùng các mối liên hệ mật thiết với Chương I (Chế độ chính trị), Chương II (Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) và Chương IV (Hệ thống chính trị):

  • Khái niệm và cấu trúc tổ chức bộ máy nhà nước (Mục 1, tr. 342–353): Phân tích Nhà nước ở góc độ khoa học luật hiến pháp là tập hợp chính trị (political association) của dân cư trên lãnh thổ xác định, duy trì trật tự bằng bộ máy cưỡng chế hợp pháp (trích dẫn Hans Kelsen, Joel Krieger, V. Chirkin, Yu. Zhidkov). Cấu trúc tổ chức được giải phẫu theo hai tiêu chí:

    1. Theo chức năng: Nhóm cơ quan dân cử (Quốc hội, HĐND); Hệ thống cơ quan chấp hành/hành chính nhà nước (Chính phủ, UBND các cấp); Hệ thống TAND (TAND Tối cao, TAND Cấp cao, TAND cấp tỉnh, TAND cấp huyện và Tòa án quân sự các cấp); Hệ thống VKSND (VKSND Tối cao, VKSND Cấp cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện và Viện kiểm sát quân sự các cấp); Nhóm cơ quan hiến định độc lập (Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước); và thiết chế cá nhân nguyên thủ quốc gia (Chủ tịch nước).
    2. Theo phạm vi lãnh thổ: Cơ quan nhà nước ở trung ương; cơ quan nhà nước ở địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã); và cơ quan có thẩm quyền lãnh thổ đặc thù theo khu vực (3 TAND Cấp cao và 3 VKSND Cấp cao tại miền Bắc, Trung, Nam).
  • Bộ máy nhà nước qua các giai đoạn Hiến pháp (Mục 2, tr. 353–367):

    • Giai đoạn Hiến pháp 1946: Chính thể dân chủ cộng hòa đa đảng (Quốc hội khóa I có 57% đại biểu thuộc các đảng phái và 43% không đảng phái); thể hiện thuyết phân quyền; Chủ tịch nước giữ vị trí tối cao, không phải chịu trách nhiệm trừ tội phản quốc (Điều 50, 51).
    • Giai đoạn Hiến pháp 1959: Bắt đầu xây dựng theo mô hình XHCN; ghi nhận vai trò lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam tại Lời nói đầu; thành lập hệ thống VKSND; Chủ tịch nước không bắt buộc là đại biểu Quốc hội (Điều 62).
    • Giai đoạn Hiến pháp 1980: Mô hình XHCN đậm nét nhất; hiến định Điều 4 về sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam; áp dụng nguyên tắc tập thể lãnh đạo (Hội đồng Nhà nước đóng vai trò nguyên thủ tập thể, Hội đồng Bộ trưởng làm việc tập thể).
    • Giai đoạn Hiến pháp 1992 (sửa đổi 2001): Thể chế hóa đường lối Đổi mới 1986; chuyển sang nguyên thủ cá nhân (Chủ tịch nước) và tăng quyền Thủ tướng; công nhận bước đầu nguyên tắc pháp quyền và phân công quyền lực (Điều 2); thu hẹp chức năng kiểm sát của VKSND vào lĩnh vực tư pháp, chuyển tranh chấp kinh tế/hành chính sang Tòa án.
    • Giai đoạn Hiến pháp 2013: Định danh rõ cơ quan thực hiện 3 quyền: lập pháp (Quốc hội), hành pháp (Chính phủ), tư pháp (Tòa án); bổ sung cơ chế “kiểm soát quyền lực”; hiến định 2 cơ quan độc lập (Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước); xác định TAND thực hiện quyền tư pháp nhằm bảo vệ công lý.
  • Sáu nguyên tắc hiến định về tổ chức và hoạt động (Mục 3, tr. 367–391):

    1. Nguyên tắc chủ quyền nhân dân (tr. 368–373): Quyền lực thuộc về nhân dân trên nền tảng liên minh công - nông - trí thức; thực hiện qua dân chủ trực tiếp (trưng cầu ý dân) và dân chủ đại diện; cán bộ công chức chịu sự giám sát của nhân dân (khoản 2 Điều 2, Điều 6, Điều 8 Hiến pháp 2013; đối chiếu quan điểm John Locke, J.J. Rousseau, J.S. Mill, Abraham Lincoln).
    2. Nguyên tắc quyền lực thống nhất (tr. 373–377): Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp (khoản 3 Điều 2); Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất giữ quyền giám sát tối cao; dung hợp tư tưởng tập quyền XHCN với hạt nhân của Thuyết phân quyền (Montesquieu).
    3. Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa (tr. 377–383): Thượng tôn Hiến pháp và pháp luật; cơ quan nhà nước chỉ được làm những gì pháp luật cho phép; yêu cầu chuẩn mực về hình thức pháp luật (rõ ràng, không hồi tố, dễ tiếp cận, ổn định) và nội dung pháp luật (bảo vệ quyền con người); thiết lập cơ chế tòa án độc lập và tranh tụng (A.V. Dicey, Joseph Raz, Đào Trí Úc, Nguyễn Duy Quý, Tô Văn Hòa).
    4. Nguyên tắc công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân (tr. 383–386): Hiến định tại Điều 3; chuyển hóa từ nghĩa vụ công dân sang nghĩa vụ bảo đảm và bảo vệ của Nhà nước.
    5. Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước (tr. 386–390): Đảng là lực lượng duy nhất lãnh đạo (khoản 1 Điều 4); các tổ chức Đảng và đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật (khoản 3 Điều 4); phương thức lãnh đạo bằng cương lĩnh, công tác cán bộ và kiểm tra giám sát.
    6. Nguyên tắc tập trung dân chủ (tr. 390–391): Kế thừa nguyên lý tổ chức từ học thuyết Lênin, kết hợp chế độ thảo luận tập thể và phân định trách nhiệm cá nhân.
                                  TIẾN TRÌNH LẬP HIẾN VIỆT NAM

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết thể chế và quyền lực chính trị: Bản chất của nhà nước theo nghĩa rộng (tập hợp của bộ máy thi hành quyền lực, lãnh thổ và dân cư) và nghĩa hẹp (hệ thống cơ quan nhà nước nắm giữ độc quyền bạo lực hợp pháp theo Hans Kelsen).
  • Học thuyết phân chia quyền lực và kiểm soát quyền lực: Nguồn gốc Thuyết phân quyền từ John Locke và Montesquieu; phương thức tổ chức quyền lực trong nhà nước XHCN với nguyên lý quyền lực tập trung vào cơ quan đại diện cao nhất (Quốc hội).
  • Học thuyết Nhà nước pháp quyền (Rule of law): Hệ thống hóa trường phái pháp quyền hình thức (formalist rule of law - Dicey, Raz) và trường phái pháp quyền nội dung (substantivist rule of law - Dworkin, Allan); các biến thể thể chế như Due process of law (Hoa Kỳ), l'État de droit (Pháp), Rechtsstaat (Đức).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy: Nhận diện và phân định thẩm quyền theo ngành dọc và cấp hành chính lãnh thổ; phân biệt thẩm quyền theo cấp xét xử của Tòa án nhân dân độc lập với đơn vị hành chính.
  • Kỹ năng tra cứu và giải thích quy phạm hiến định: Phân tích kỹ thuật lập hiến qua các điều khoản cụ thể của Hiến pháp năm 2013 và các đạo luật tổ chức (Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức TAND năm 2014, Luật Tổ chức VKSND năm 2014).
  • Kỹ năng so sánh thể chế lập hiến: Đánh giá sự chuyển dịch của các mô hình tổ chức quyền lực nhà nước qua 5 bản Hiến pháp để lý giải nguyên nhân và điều kiện kinh tế - chính trị tương ứng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Kết hợp phương pháp giảng dạy lý thuyết pháp lý so sánh với phương pháp phân tích quy phạm thực định (black-letter law) và phương pháp lịch sử - cụ thể. Người học được hướng dẫn đối chiếu trực tiếp giữa các điều khoản hiến định hiện hành với bối cảnh lịch sử ra đời của từng văn bản.
  • Bài tập và phân tích tình huống thể chế (Case studies):
    • Đánh giá cơ chế giải quyết xung đột thẩm quyền giữa các cơ quan hành chính và cơ quan tư pháp;
    • Phân tích mô hình tổ chức của TAND Cấp cao và VKSND Cấp cao được thành lập từ năm 2015 theo thẩm quyền tư pháp khu vực;
    • Thảo luận tình huống thực hiện quyền làm chủ của nhân dân thông qua Luật Trưng cầu ý dân năm 2015 và các quy định về bãi nhiệm đại biểu dân cử theo Điều 7 Hiến pháp năm 2013.
  • Bài tập thực hành:
    • Lập bảng so sánh vị trí, nhiệm kỳ, quyền hạn của thiết chế Chủ tịch nước qua các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013;
    • Phân tích Sơ đồ 10.1 về vị trí của các cơ quan trung ương, địa phương và cơ quan hiến định độc lập.
  • Phương pháp đánh giá:
    • Đánh giá quá trình: Kiểm tra viết tự luận phân tích nội dung các nguyên tắc hiến định;
    • Đánh giá kết thúc học phần: Bài thi tự luận hoặc tiểu luận nghiên cứu chuyên đề về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước hoặc bảo đảm quyền con người trong hoạt động tư pháp.
  • Hướng dẫn tự học: Đọc giáo trình theo trật tự chương mục, kết hợp đối chiếu song song các văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức TAND 2014, Luật Tổ chức VKSND 2014, Luật Trưng cầu ý dân 2015 và các văn kiện chính trị liên quan (Văn kiện Đại hội Đảng XII).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật các điểm mới của Hiến pháp năm 2013: Bổ sung cơ sở lý luận và pháp lý cho sự xuất hiện của hai thiết chế hiến định độc lập lần đầu tiên được quy định tại Chương X: Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước.
  • Phân định rành mạch ba nhánh quyền lực: Làm rõ bước tiến từ "phân công, phối hợp" (Hiến pháp 1992 sửa đổi 2001) sang "phân công, phối hợp và kiểm soát" (khoản 3 Điều 2 Hiến pháp 2013), định danh rõ quyền lập pháp của Quốc hội (Điều 69), quyền hành pháp của Chính phủ (Điều 94) và quyền tư pháp của TAND (Điều 102).
  • Tích hợp các cải cách tư pháp hiện đại: Phân tích thẩm quyền phát triển án lệ của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao, nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử (khoản 5 Điều 103), và việc tổ chức hệ thống Tòa án, Viện kiểm sát cấp cao theo thẩm quyền xét xử khu vực từ năm 2015 mà không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
  • Nhận diện bất cập thực tiễn: Giáo trình chỉ ra sự bất cập của mô hình tổ chức chính quyền địa phương theo dạng "đồng phục" ở cả ba cấp (tỉnh, huyện, xã), dẫn đến tính trạng chia cắt và ảnh hưởng tới sự nhất quán trong quản lý hành chính nhà nước.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Dành cho sinh viên từ năm thứ nhất đến năm thứ hai thuộc các khối ngành Luật học, Luật Thương mại quốc tế, Luật Kinh tế, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quản lý công.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luậtLịch sử Nhà nước và Pháp luật.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng làm khung tài liệu giảng dạy chuẩn mực cho học phần Luật Hiến pháp Việt Nam; làm cơ sở biên soạn đề thi, hướng dẫn đề tài khóa luận tốt nghiệp và chuyên đề sau đại học.
  • Học viên cao học và cán bộ thực tiễn: Tài liệu tham khảo hữu ích cho học viên thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Luật Hiến pháp - Luật Hành chính; cán bộ pháp chế tại các cơ quan ban ngành, đại biểu dân cử, thẩm phán, kiểm sát viên và chuyên viên lập pháp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Luật học, Hành chính công, Khoa học chính trị và các cán bộ đang công tác tại các cơ quan thuộc bộ máy nhà nước cần nắm vững cơ sở lý luận và quy định hiến định.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần có kiến thức nền tảng từ học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật để hiểu các khái niệm cơ bản như quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, cơ chế điều chỉnh pháp luật và hình thức chính thể.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình phân tích chuyên sâu lịch sử lập hiến qua 5 bản Hiến pháp, tích hợp nguồn tài liệu tham khảo học thuật quốc tế (Hans Kelsen, A.V. Dicey, John Locke, Rousseau) và luận giải chi tiết các quy định của Hiến pháp 2013 cùng các luật tổ chức ban hành năm 2014–2015.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên đọc phần lý luận chung trước, sau đó tra cứu trực tiếp các điều khoản tương ứng trong Hiến pháp năm 2013 và các luật tổ chức cơ quan nhà nước chuyên ngành; đồng thời vẽ lại hệ thống sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước để ghi nhớ mối quan hệ giữa các thiết chế.

5. Giáo trình sử dụng những tài liệu pháp lý và học thuật bổ trợ nào?

Tài liệu trích dẫn trực tiếp các văn bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), Luật Tổ chức TAND 2014, Luật Tổ chức VKSND 2014, Luật Trưng cầu ý dân 2015, Cương lĩnh xây dựng đất nước năm 2011, cùng các công trình nghiên cứu của các học giả như GS. Đào Trí Úc, GS. Nguyễn Duy Quý, PGS. Tô Văn Hòa.


Kết luận

Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam xác lập hệ thống tri thức chuẩn xác về cơ sở lý luận, cấu trúc tổ chức và nguyên tắc vận hành của bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lộ trình tiếp cận nội dung đi từ việc nắm bắt khái niệm bản chất nhà nước, giải phẫu cấu trúc các cơ quan lập pháp - hành pháp - tư pháp, khảo cứu sự tiến hóa qua 5 giai đoạn lập hiến, đến việc phân tích 6 nguyên tắc hiến định cốt lõi. Tài liệu là nguồn tham chiếu khoa học quan trọng cho công tác đào tạo luật học và nghiên cứu thể chế pháp lý tại Việt Nam.