TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Thông tin xuất bản:

  • Tác phẩm: Giáo trình Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam (Tái bản)
  • Cơ quan biên soạn: Trường Đại học Luật Hà Nội
  • Chủ biên: GS. Lê Minh Tâm, ThS. Vũ Thị Nga
  • Tập thể tác giả: ThS. Vũ Thị Nga, ThS. Vũ Thị Yên, TS. Hà Thị Lan Phương, NCV. Phạm Diễm, GS. Lê Minh Tâm
  • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Công an Nhân dân, Hà Nội – 2021
  • Số xác nhận đăng ký xuất bản: 258-2021/CXBIPH/66-03/CAND

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam do Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn là học liệu cơ sở ngành bắt buộc thuộc khối kiến thức lý luận và lịch sử nhà nước - pháp luật trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Luật. Về mặt vị trí đào tạo, giáo trình đóng vai trò cung cấp tri thức lịch sử pháp lý nền tảng, tạo tiền đề để người học tiếp thu các môn luật chuyên ngành như Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Hình sự và Luật Dân sự.

Mục tiêu học tập cốt lõi của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học về quá trình hình thành, biến đổi và phát triển của các thiết chế nhà nước cũng như các hệ thống quy phạm pháp luật trên lãnh thổ Việt Nam từ thời kỳ dựng nước đầu tiên đến giai đoạn hiện đại. Người học được yêu cầu nắm vững các quy luật vận động mang tính lịch sử cụ thể, nhận diện bản chất giai cấp, tính xã hội và các đặc thù địa chính trị - kinh tế tác động đến thể chế pháp lý qua từng thời kỳ.

Cấu trúc giáo trình gồm 15 chương, được phân bổ theo trình tự thời gian kết hợp phân tích thiết chế. Cách tiếp cận của công trình dựa trên phương pháp luận duy vật lịch sử, phối hợp đồng bộ các phương pháp liên ngành: khảo cổ học vật chất, văn bản học, ngôn ngữ học lịch sử và luật học so sánh. Điểm đặc sắc của tài liệu là việc khảo cứu dựa trên các di chỉ khảo cổ học thực chứng đối chiếu với nguồn thư tịch cổ trong nước và khu vực, từ đó làm sáng tỏ sự đan xen giữa luật tục truyền thống bản địa và pháp luật thành văn qua các triều đại.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 15 chương, thể hiện tiến trình phát triển liên tục của lịch sử lập hiến và lập pháp:

  • Chương I: Quá trình hình thành nhà nước đầu tiên ở Việt Nam – Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc (ThS. Vũ Thị Nga): Khảo sát 4 giai đoạn văn hóa vật chất kế tiếp (Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun, Đông Sơn); phân tích sự chuyển dịch từ nông nghiệp dùng cuốc sang cày kim loại, sự ra đời của gia đình nhỏ phụ hệ và công xã nông thôn. Phân tích hai yếu tố thúc đẩy nhà nước ra đời sớm là trị thủy - thủy lợi và tự vệ chống ngoại xâm; mô hình bộ máy Hùng Vương – Lạc tướng – Bồ chính; dời đô về Cổ Loa, tổ chức quân đội thường trực và các nguồn pháp luật sơ khai (tập quán pháp, khẩu truyền).
  • Chương II: Nhà nước và pháp luật giai đoạn đấu tranh chống đồng hóa của phong kiến Trung Quốc (179 tr.CN – 938) (ThS. Vũ Thị Nga): Phân tích thiết chế đô hộ qua hai giai đoạn (trực trị cấp quận từ 179 tr.CN đến năm 40; trực trị cấp huyện từ năm 43); chính sách đồng hóa, chính sách "ràng buộc lỏng lẻo" (châu kymy) và bóc lột kinh tế. Nghiên cứu hai nguồn luật song song (luật tục làng xã bản địa và pháp luật phong kiến Trung Hoa như Hán luật, Đường luật sớ nghị). Khảo sát các chính quyền độc lập tự chủ (Hai Bà Trưng, Vạn Xuân, chính quyền họ Khúc với cải cách 5 cấp hành chính Lộ – Phủ – Châu – Giáp – Xã của Khúc Hạo) và thiết chế Nhà nước Chăm Pa (thế kỷ I – X).
  • Chương III – IX: Nhà nước và pháp luật thời kỳ Đại Việt (ThS. Vũ Thị Yên, ThS. Vũ Thị Nga, TS. Hà Thị Lan Phương): Hệ thống hóa mô hình quân chủ trung ương tập quyền qua các triều đại Lý, Trần, Lê sơ; phân tích các thành tựu lập pháp thành văn và các nguyên tắc tư pháp truyền thống.
  • Chương X – XIV: Nhà nước và pháp luật Việt Nam thời kỳ cận – hiện đại (NCV. Phạm Diễm): Phân tích sự chuyển biến thể chế trong thời kỳ phong kiến suy tàn, thời kỳ thuộc Pháp và quá trình hình thành chính quyền dân chủ nhân dân sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
  • Chương XV: Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong giai đoạn xây dựng và đổi mới (GS. Lê Minh Tâm): Khái quát tiến trình hoàn thiện bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hệ thống pháp luật đương đại.

Logic phát triển nội dung tuân thủ chặt chẽ tiến trình: từ mầm mống thể chế sơ khai $\rightarrow$ sự đứt gãy và đấu tranh bảo tồn bản sắc pháp lý $\rightarrow$ sự xác lập, đỉnh cao của nhà nước quân chủ độc lập $\rightarrow$ quá trình hiện đại hóa thể chế.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý luận nền tảng: Vận dụng quan điểm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen (Chống Đuy-rinh) và V.I. Lênin (Bàn về xã hội tiền tư sản) về phương thức sản xuất châu Á, sự tồn tại của công xã nông thôn với chế độ công hữu ruộng đất ("ruộng lạc", "dân lạc"), và sự chuyển hóa quyền lực xã hội thành quyền lực nhà nước.
  • Nguyên lý cốt lõi: Nguyên lý về tính lưỡng hợp giữa chính quyền trung ương và tính tự quản của làng xã; nguyên lý tương thích giữa pháp luật thành văn của nhà nước và tập quán pháp cộng đồng ("pháp luật khẩu truyền", "lệ làng").
  • Khung phân tích chuẩn hóa: Khung khảo sát thể chế 4 thành tố: (1) Cơ sở kinh tế – xã hội; (2) Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước (trung ương và địa phương); (3) Tổ chức lực lượng vũ trang và chính sách thuế khóa; (4) Hệ thống quy phạm pháp luật (nguồn luật, luật hình sự, dân sự, hôn nhân – gia đình, tố tụng).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn: Kỹ năng phân tích, giải mã các văn bản quy phạm pháp luật cổ và thư tịch cổ; kỹ năng đối chiếu niên đại, địa danh hành chính lịch sử với thực địa pháp lý hiện nay.
  • Kỹ năng phân tích học thuật: Năng lực đánh giá bản chất giai cấp và tính xã hội của từng mô hình nhà nước; năng lực bóc tách yếu tố ngoại sinh (tiếp thu luật Hán, tư tưởng Nho giáo, văn hóa Ấn Độ) và yếu tố nội sinh (tục lệ bản địa, thiết chế tự quản).
  • Năng lực ứng dụng: Vận dụng hiểu biết về lịch sử pháp lý để lý giải nguồn gốc của các nguyên tắc pháp luật thực định Việt Nam hiện hành.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận sư phạm tích hợp giữa lý thuyết thể chế và chứng cứ lịch sử cụ thể. Phương pháp giảng dạy chủ đạo là phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp logic, đặt các quy phạm pháp luật vào hoàn cảnh kinh tế, xã hội và quan hệ giai cấp của từng thời kỳ tương ứng. Giảng viên sử dụng phương pháp liên ngành khảo cổ học và ngôn ngữ học để hướng dẫn sinh viên phân tích nguồn gốc các chức danh cổ (như việc giải nghĩa danh hiệu "Hùng Vương", "phụ đạo", "bồ chính" từ gốc ngữ âm "kun", "khun", "pó chiêng", "pô ta rinh").

Phần bài tập và định hướng nghiên cứu được chuẩn hóa thông qua hệ thống "Câu hỏi hướng dẫn ôn tập, định hướng thảo luận" đặt tại cuối mỗi chương. Ví dụ, tại Chương I, sinh viên thực hiện các bài tập phân tích như:

  1. Phân tích cơ sở kinh tế, xã hội và các yếu tố thúc đẩy sự ra đời sớm của nhà nước cổ đại;
  2. Phân tích tiến trình chuyển hóa từ thủ lĩnh liên minh bộ lạc thành vua, từ tù trưởng thành Lạc tướng, từ tộc trưởng thành Bồ chính;
  3. Đánh giá các hình thức pháp luật của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc.

Phương pháp tự học yêu cầu sinh viên kết hợp nghiên cứu giáo trình với việc đối chiếu trực tiếp các nguồn thư tịch cổ được trích dẫn (như Việt sử lược, Đại Việt sử ký toàn thư, Tiền Hán thư, Hậu Hán thư, Tùy thư, Khâm định Việt sử thông giám cương mục). Việc đánh giá kết quả học tập được thực hiện thông qua bài kiểm tra định kỳ, bài tập nghiên cứu nhóm về lịch sử thể chế và bài thi kết thúc học phần dạng tự luận phân tích văn bản pháp lý lịch sử.


Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Trong lần tái bản năm 2021, giáo trình đã được rà soát và cập nhật hệ thống hóa tư liệu dựa trên các kết quả nghiên cứu khảo cổ học và sử học mới:

  • Chuẩn hóa dữ liệu khảo cổ học thực chứng: Bổ sung số liệu định lượng chi tiết về sự phân bố công cụ lao động và vũ khí qua 4 giai đoạn phát triển văn hóa vật chất (tỷ lệ vũ khí từ 0,28% ở di chỉ Văn Điển giai đoạn Phùng Nguyên tăng lên 50,6% ở Vĩnh Quang, 59,8% ở Thiệu Dương và 63,29% ở Đông Sơn). Các minh chứng về lò luyện sắt xốp tại Đồng Mõn (Nghệ An), ống bễ tại Vinh Quang (Hà Nội), và kho mũi tên đồng tại Cổ Loa được sử dụng để xác thực nền tảng vật chất của sự hình thành quân đội thường trực.
  • Mở rộng không gian nghiên cứu thể chế: Giáo trình tích hợp một mục độc lập nghiên cứu toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy (hệ thống Tôn quan, Thuộc quan, Ngoại quan, quân đội 4-5 vạn quân) của Nhà nước Chăm Pa từ thế kỷ I đến thế kỷ X, phản ánh bức tranh toàn diện về lịch sử nhà nước và pháp luật trên toàn bộ không gian lãnh thổ quốc gia.
  • Tính kết nối thực tiễn pháp lý: Các phân tích về cơ chế bóc lột "ăn ruộng", chế độ sở hữu công điền, công thổ và mô hình tự quản làng xã cung cấp cơ sở học thuật để nghiên cứu nguồn gốc lịch sử của chế định đất đai và mối quan hệ giữa hương ước, quy ước với pháp luật nhà nước hiện hành.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Sinh viên đại học: Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai theo học các chương trình cử nhân ngành Luật, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế và Luật Thương mại Quốc tế.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hoặc học song song học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, đồng thời có kiến thức nền tảng về lịch sử Việt Nam đại cương.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn mực để xây dựng đề cương chi tiết học phần, biên soạn bài giảng, thiết kế câu hỏi thảo luận chuyên đề và xây dựng ngân hàng đề thi kết thúc học phần.
  • Học viên sau đại học và nhà nghiên cứu: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, cùng các nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực lịch sử chế định, khoa học chính trị và văn hóa pháp lý sử dụng giáo trình làm tài liệu tham khảo thư mục chuẩn xác.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào? Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học, học viên sau đại học khối ngành luật, cùng các giảng viên và nhà nghiên cứu lịch sử pháp chế Việt Nam.

2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình? Người học cần nắm vững các khái niệm cơ bản của học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật (khái niệm nhà nước, bản chất giai cấp, chức năng nhà nước, hình thức pháp luật, quy phạm pháp luật).

3. Điểm khác biệt căn bản của giáo trình này so với các tài liệu lịch sử thuần túy là gì? Giáo trình không đơn thuần thuật lại các biến cố chính trị - quân sự, mà tập trung phân tích chuyên sâu dưới góc độ luật học: cấu trúc tổ chức bộ máy cơ quan công quyền, chức năng quan chế, nguồn luật, cơ chế thực thi quyền lực và các nội dung quy phạm (hình sự, dân sự, hôn nhân, thuế khóa).

4. Phương pháp tự học giáo trình đạt hiệu quả cao nhất? Người học cần bám sát hệ thống câu hỏi định hướng thảo luận ở cuối mỗi chương, lập bảng so sánh mô hình tổ chức bộ máy và nguồn luật qua các thời kỳ, đồng thời đối chiếu trực tiếp với các trích dẫn thư tịch cổ.

5. Giáo trình có những tài liệu dẫn chiếu bổ trợ nào? Giáo trình trích dẫn hệ thống thư tịch cổ đồ sộ (Đại Việt sử ký toàn thư, Việt sử lược, Lịch triều hiến chương loại chí, Vân đài loại ngữ, Hậu Hán thư, Tùy thư, Đường thư) và các công trình khảo cổ học chuyên ngành như Hùng Vương dựng nước.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội là công trình học thuật chuẩn mực, cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về sự tiến hóa của các thiết chế quyền lực và chuẩn mực pháp lý trong lịch sử dân tộc. Giá trị cốt lõi của tác phẩm thể hiện ở phương pháp tiếp cận duy vật lịch sử nghiêm ngặt, kết hợp dữ liệu khảo cổ học thực chứng với phân tích văn bản quy phạm cổ.

Lộ trình học tập khuyến nghị dành cho người học là nghiên cứu tuần tự từ cơ sở hình thành nhà nước sơ khai, phân tích các thời kỳ đan xen thể chế, tiến tới các mô hình quân chủ phát triển và giai đoạn cận - hiện đại. Để đạt kết quả nghiên cứu tối ưu, người học cần kết hợp giáo trình với việc tra cứu các văn bản luật cổ tiêu biểu (Quốc triều hình luật, Hoàng Việt luật lệ) cùng các tạp chí nghiên cứu chuyên ngành luật học và lịch sử.