chương 1 - Mở file MusicTrivia. Khi này trang Start Page sẽ tạm ẩn đi, một cửa sổ mới xuất hiện: 18 1. Dự án (Project) và giải pháp (Solutions) Khi mở dự án ở trên chắc hẳn bạn đã nhìn thấy hai file là MusicTrivia.sln và MusicTrivia.sln là file giải pháp và file .vbproj là file dự án. Vậy phân biệt chúng thế nào? Trong VS, các chương trình đang triển khai và phát triển được gọi là dự án (Projects) hoặc giải pháp (Solution) bởi chúng chứa rất nhiều file và do nhiều thành phần, đối tượng riêng lẻ hợp lại.
Một chương trình vs.NET bao gồm một file giải pháp và một file dự án hợp lại. File dự án chứa thông tin đặc biệt liên quan đến một tác vụ lập trình đơn lẻ. File giải pháp lại chứa thông tin về một hay nhiều dự án. Như vậy về tương lai thì file .sln sẽ được ưa chuộng hơn.
Các công cụ của VS.NET Công cụ trong vs.NET rất phong phú. Bạn có thể khám phá từ từ. Sau đây là mô phỏng màn hình làm việc của bộ vs.NET: 19 Windows Form Designer Menu Bar Standard Toolbar Solution Explorer Output Windows Properties Windows 1. Bộ thiết kế Windows Forms Designer VS.NET có một bộ thiết kế form trực quan, bạn sẽ làm quen dần dần bởi vì thường trong các dự án phát triển có thể có rất nhiều Form.
Hiển thị bộ thiết kế Form Góc phải màn hình là cửa sổ Solution Explorer. Hiển thị nó View | Solution Explorer. Cửa sổ này chứa toàn bộ các phần tử có sd trong dự án. Double Click vào MusicTrivia.vb trong cửa sổ Solution Explorer bạn sẽ thấy tất cả các file chứa form.
Nhắp chuột vào biểu tượng View Designer trong solution để hiển thị form thiết kế ở dạng trực quan. Tổng quan về .NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứng dụng trong môi trường phân tán của Internet.NET Framework được thiết kế đầy đủ để đáp ứng theo quan điểm sau: 20 Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong đó mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ. Thực thi cục bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa. Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việc đóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản.
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi hãng thứ ba hay bất cứ hãng nào mà tuân thủ theo kiến trúc. Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được những lỗi thực hiện các script hay môi trường thông dịch. Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau. Như là từ những ứng dụng trên nền Windows đến những ứng dụng dựa trên web.
Để xây dựng tất cả các thông tin dựa triên tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo rằng mã nguồn trên .NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn khác.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime (CLR) và thư viện lớp. CLR là nền tảng của. Chúng ta có thể hiểu runtime như là một agent quản lý mã nguồn khi nó được thực thi, cung cấp các dịch vụ cốt lõi như: quản lý bộ nhớ, quản lý tiểu trình, và quản lý từ xa. Ngoài ra nó còn thúc đẩy việc sử dụng kiểu an toàn và các hình thức khác của việc chính xác mã nguồn, đảm bảo cho việc thực hiện được bảo mật và mạnh mẽ.
Thật vậy, khái niệm quản lý mã nguồn là nguyên lý nền tảng của runtime. Mã nguồn mà đích tới runtime thì được biết như là mã nguồn được quản lý (managed code). Trong khi đó mã nguồn mà không có đích tới runtime thì được biết như mã nguồn không được quản lý (unmanaged code). Thư viện lớp, một thành phần chính khác của .NET Framework là một tập hợp hướng đối tượng của các kiểu dữ liệu được dùng lại, nó cho phép chúng ta có thể phát triển những ứng dụng từ những ứng dụng truyền thống command-line hay những ứng dụng có giao diện đồ họa (GUI) đến những ứng dụng mới nhất được cung cấp bởi ASP.NET, như là Web Form và dịch vụ XML Web.1: Mô tả các thành phần trong.
Hệ điều hành Cung cấp các chức năng xây dựng ứng dụng với vai trò quản lý việc xây dựng và thi hành ứng dụng, .NET Framework cung cấp các lớp đối tượng (Class) để bạn có thể gọi thi hành các chức năng mà đối tượng đó cung cấp. Tuy nhiên, lời kêu gọi của bạn có được "hưởng ứng" hay không còn tùy thuộc vào khả năng của hệ điều hành đang chạy ứng dụng của bạn. Các chức năng đơn giản như hiển thị một hộp thông báo (Messagebox) sẽ được .NET Framework sử dụng các hàm API của Windows. Chức năng phức tạp hơn như sử dụng các COMponent sẽ yêu cầu Windows phải cài đặt Microsoft Transaction Server (MTS) hay các chức năng trên Web cần Windows phải cài đặt Internet Information Server (IIS).
Như vậy, bạn cần biết rằng lựa chọn 1 hệ điều hành để cài đặt và sử dụng .NET Framework cũng không kém phần quan trọng.NET Framework trên các hệ điều hành Windows 2000, 2000 Server, XP, 2003 Server, Vista sẽ đơn giản và tiện dụng hơn trong khi lập trình. Common Language Runtime (CLR) 22 Bộ biên dịch CLR : là 1 thành phần trung tâm của .Net framework với nhiệm vụ thực hiện biên dịch các chương trình. cái nào khủng hay nhanh hay không là đều dựa vào cái trình biên dịch của nó này — cái này bên Java là JVM ( Java Vitual Machine) nhé. Các dịch vụ mà CLR cung cấp cho ta như sau – Nạp và thực thi chương trình – Phân chia vùng nhớ của ứng dụng – Xác minh tính an toàn của kiểu dữ liệu – Dịch mã IL thành mà máy thực thi được – Cung cấp metadata – Quản lý bộ nhớ tự động (automatic garbage collection) – Thực thi bảo mật – Quản lý lỗi và ngoại lệ – Hỗ trợ các công việc như debug hoặc profile ứng dụng – Liên kết với các hệ thống khác Cách hoạt động của bộ biên dịch: Bạn chỉ lên hiểu đơn giản là các chương trình, hay các đoạn mã được viết bằng .Net sẽ được biên dịch thành ra mã trung gian MSIL (Microsoft Intermediate Language).
Khi thực thi chương trình 1 lần nữa CLR sẽ biên dịch các mã trung gian MSIL này thành mã máy để thực thi CLR là gần giống như 1 assemply nhưng không phải là assemply * 3. Bộ thư viện các lớp đối tượng (Base Class Library) Thư viện các lớp cơ sở .NET Framework cung cấp một tập các lớp ("APIs"), hướng đối tượng, có thứ bậc và có thể mở rộng và chúng được sử dụng bởi bất cứ ngôn ngữ lập trình nào. Như vậy, tất cả các ngôn ngữ từ Jscript cho tới C++ trở nên bình đẳng, và các nhà phát triển có thể tự do lựa chọn ngôn ngữ mà họ vẫn quen dùng. Tập các lớp, các kiểu giá trị và giao diện này được tổ chức bằng một hệ thống các Namespace (xem định nghĩa phần dưới).
Bảng 1 dưới đây đưa ra một mô tả chi tiết những Namespace có sẵn trong. Một điều rất quan trọng là chúng ta không chỉ giới hạn ở các Namespace này. Bạn có thể tự tạo ra Namespace và sử dụng chúng trong ứng dụng của bạn hay cũng có thể sử dụng các Namespace của đối tác thứ ba đang có đầy trên thị trường. Một ví dụ cho trường hợp này là Namespace System.
Phân nhóm các đối tượng theo loại Một khái niệm không được thể hiện trong hình vẽ trên nhưng cần đề cập đến là Namespace. Đây là tên gọi một nhóm các lớp đối tượng phục vụ cho một mục đích nào đó. Chẳng hạn, các lớp đối tượng xử lý dữ liệu sẽ đặt trong một namespace tên là Data. Các lớp đối tượng dành cho việc vẽ hay hiển thị chữ đặt trong namespace tên là Drawing.
23 Một namespace có thể là con của một namespace lớn hơn. Namespace lớn nhất trong .NET Framework là System. Lợi điểm của namespace là phân nhóm các lớp đối tượng, giúp người dùng dễ nhận biết và sử dụng. Ngoài ra, namespace tránh việc các lớp đối tượng có tên trùng với nhau không sử dụng được.NET Framework cho phép chúng ta tạo ra các lớp đối tượng và các namespace của riêng mình.
Với hơn 5000 tên có sẵn, việc đặt trùng tên lớp của mình với một lớp đối tượng đã có là điều khó tránh khỏi. Namespace cho phép việc này xảy ra bằng cách sử dụng 1 tên đầy đủ để nói đến 1 lớp đối tượng. Ví dụ, nếu muốn dùng lớp WebControls, chúng ta có thể dùng tên tắt của nó là WebControls hay tên đầy đủ là: System. Đặc điểm của bộ thư viện các đối tượng .NET Framework là sự trải rộng để hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ lập trình .NET như chúng ta thấy ở hình vẽ trên.
Điều này sẽ giúp những người mới bắt đầu ít bận tâm hơn trong việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình cho mình vì tất cả các ngôn ngữ đều mạnh ngang nhau. Cũng bằng cách sử dụng các lớp đối tượng để xây dựng ứng dụng, .NET Framework buộc người lập trình phải sử dụng kỹ thuật lập trình hướng đối tượng (sẽ được nói tới trong các chương sau). Tạo ứng dụng đầu tiên 4. Tạo mới một Project Bây giờ để làm quen với giao diện, chúng ta tạo ứng dụng đầu tiên.
Trong ứng dụng này có sử dụng các điều khiển cơ bản nhất là Label, TextBox và Button để thiết kế form nhập vào hai số nguyên, tính tổng của hai số và hiện kết quả. Để tạo Project, thực hiện như sau: Để tạo mới một Project, bạn nhấn New Project. tại màng hình chính hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+O, hoặc vào File -> New -> Project. 24 Tại cửa số New Project, bạn chọn Templates => chọn Visual Basic (1) => chọn Windows Forms Application (2).
Nhập tên Project (3), nơi lưu Project (4) và nhấn OK (5) để bắt đầu khởi động Project. Windows Form Designer 4. Sử dụng lại thành phần có sẵn 25 Bước 1: Đặt tên cho các điều khiển Sau khi tạo một đề án mới như phần trên, thay đổi thuộc tính của form Form1.vb và thay đổi thuộc tính của các điều khiển trên form như sau: Điều khiển Thuộc tính Giá trị Name Form1 StartPosition CenterScreen Form1.vb Text Cộng hai số Label1 Text Nhập số thứ nhất: Label2 Text Nhập số thứ hai: Label3 Text Kết quả: Name lblKQ Label4 Text 0 TextBox1 Name txtSo1 TextBox2 Name txtSo2 Name btnTong Button1 Text Tính tổng Bước 2: Viết lệnh Nhắp đôi chuột vào nút lệnh btnTong và viết đoạn lệnh sau: Private Sub btnTong_Click(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles btnTong.