Giáo Trình Kỹ Thuật Số: Kiến Thức Cơ Bản Cho Sinh Viên Điện Tử - Viễn Thông

Tài liệu giảng dạy Kỹ thuật số toàn diện cho sinh viên hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao ngành phục vụ đào tạo và ngh

Chuyên ngành

Điện Tử - Viễn Thông & Tự Động Hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2003

306
7
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: LỜI NÓI ĐẦU-KỸ THUẬT SỐ

1.1. Lời nói đầu

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ CỦA VIỆC VIẾT SỐ

2.1. Nguyên lý của việc VIẾT số

3. CHƯƠNG 3: CÁC HỆ THỐNG SỐ

3.1. CÁC HỆ THỐNG SỐ

3.1.1. Hệ cơ số 10 (thập phân, Decimal system)

3.1.2. Hệ cơ số 2 (nhị phân, Binary system)

3.1.3. Hệ cơ số 8 (bát phân ,Octal system)

3.1.4. Hệ cơ số 16 (thập lục phân, Hexadecimal system)

4. CHƯƠNG 4: BIẾN ĐỔI QUA LẠI GIỮA CÁC HỆ THỐNG SỐ

4.1. Biến đổi qua lại giữa các hệ thống số

4.2. Đổi một số từ hệ 10 sang hệ b

4.3. Đổi một số từ hệ b sang hệ bk và ngược lại

4.4. Đổi một số từ hệ bk sang hệ bp

5. CHƯƠNG 5: CÁC PHÉP TÍNH TRONG HỆ NHỊ PHÂN

5.1. Các phép tính trong hệ nhị phân

5.1.1. Phép cộng

5.1.2. Phép trừ

5.1.3. Phép nhân

5.1.4. Phép chia

6. CHƯƠNG 6: MÃ HÓA

6.1. Mã BCD (Binary Coded Decimal)

6.2. Mã Gray

7. CHƯƠNG 7: BÀI TẬP CHƯƠNG 1-KỸ THUẬT SỐ

8. CHƯƠNG 8: HÀM LOGIC

8.1. HÀM LOGIC

8.1.1. HÀM LOGIC CƠ BẢN

Tài liệu tham khảo-kỹ thuật số

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Số Toàn Diện Cho Sinh Viên

Giáo trình Kỹ thuật số là tài liệu thiết yếu cho sinh viên ngành Điện tử - Viễn thông và Tự động hóa. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về các hệ thống số, cổng logic, và các mạch số. Nội dung được biên soạn rõ ràng, dễ hiểu, giúp sinh viên nắm vững lý thuyết và ứng dụng thực tiễn.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Kỹ thuật số

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức nền tảng về Kỹ thuật số, từ lý thuyết đến thực hành. Sinh viên sẽ hiểu rõ về các hệ thống số và cách áp dụng chúng trong thực tế.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên chuyên ngành Điện tử - Viễn thông và Tự động hóa, cũng như những ai muốn tìm hiểu về Kỹ thuật số.

II. Những thách thức trong việc học Kỹ thuật số cho sinh viên

Học Kỹ thuật số không chỉ đơn thuần là tiếp thu lý thuyết mà còn đòi hỏi sinh viên phải thực hành và áp dụng kiến thức vào các bài tập thực tế. Một số thách thức lớn bao gồm việc hiểu các khái niệm trừu tượng và áp dụng chúng vào các bài toán cụ thể.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu các hệ thống số

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc phân biệt và chuyển đổi giữa các hệ thống số khác nhau như nhị phân, thập phân và thập lục phân.

2.2. Thực hành và ứng dụng Kỹ thuật số

Việc thực hành các bài tập và dự án thực tế là rất quan trọng, nhưng không phải sinh viên nào cũng có đủ thời gian và tài nguyên để thực hiện.

III. Phương pháp học Kỹ thuật số hiệu quả cho sinh viên

Để học Kỹ thuật số hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức hơn.

3.1. Học lý thuyết qua tài liệu và video

Sử dụng tài liệu giáo trình và các video hướng dẫn để nắm vững lý thuyết. Việc này giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về Kỹ thuật số.

3.2. Thực hành qua các bài tập và dự án

Thực hành là cách tốt nhất để củng cố kiến thức. Sinh viên nên tham gia vào các dự án thực tế và làm bài tập để áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Kỹ thuật số trong ngành Điện tử

Kỹ thuật số có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ thiết kế mạch điện đến phát triển phần mềm. Việc hiểu rõ về Kỹ thuật số giúp sinh viên có thể tham gia vào các dự án thực tế và phát triển sự nghiệp trong ngành Điện tử.

4.1. Thiết kế mạch số

Kỹ thuật số là nền tảng cho việc thiết kế các mạch số, từ cổng logic đơn giản đến các hệ thống phức tạp như vi xử lý.

4.2. Phát triển phần mềm

Nhiều phần mềm hiện nay yêu cầu kiến thức về Kỹ thuật số để tối ưu hóa hiệu suất và khả năng tương tác với phần cứng.

V. Kết luận và tương lai của Kỹ thuật số trong giáo dục

Kỹ thuật số sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong giáo dục và ngành công nghiệp. Việc trang bị kiến thức về Kỹ thuật số cho sinh viên là cần thiết để họ có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Tương lai của Kỹ thuật số

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, Kỹ thuật số sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

5.2. Vai trò của giáo trình trong việc đào tạo

Giáo trình Kỹ thuật số sẽ là tài liệu không thể thiếu trong quá trình đào tạo sinh viên, giúp họ nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 và 2 cũng đủ để SV có thể học tiếp các chương sau một cách không khó khăn lắm. Có thể nói tất cả các môn học có liên quan đến kỹ thuật đều ít nhiều cần kiến thức về Kỹ thuật số nên trong điều kiện còn khó khăn khi phải đọc sách ngoại ngữ, hy vọng đây là một tài liệu không thể thiếu trong tủ sách của một sinh viên chuyên ngành Điện tử-Viễn thông & Tự động hóa. Tác giả rất hy vọng cung cấp cho sinh viên một nội dung phong phú trong một giáo trình trang nhã nhưng chắc không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của độc giả.

Cuối cùng tác giả xin thành thật cám ơn Thạc sĩ Phạm văn Tấn đã đọc và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để giáo trình có thể hoàn thành. Cần thơ, tháng 8 năm 2003 Người viết Nguyễn trung Lập 1 This content is available online at <http://voer. LỜI NÓI ĐẦU-KỸ THUẬT SỐ Chương 2 Nguyên lý của việc VIẾT số 1 2.1 Nguyên lý của việc VIẾT số Một số được viết bằng cách đặt kề nhau các ký hiệu, được chọn trong một tập hợp xác định. Mỗi ký hiệu trong một số được gọi là số mã (số hạng, digit).

Thí dụ, trong hệ thống thập phân (cơ số 10) tập hợp này gồm 10 ký hiệu rất quen thuộc, đó là các con số từ 0 đến 9: S10 = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9} Khi một số gồm nhiều số mã được viết, giá trị của các số mã tùy thuộc vị trí của nó trong số đó. Giá trị này được gọi là trọng số của số mã. Thí dụ số 1998 trong hệ thập phân có giá trị xác định bởi triển khai theo đa thức của 10: 199810 = 1x103 + 9x102 +9x101 + 9x100 = 1000 + 900 + 90 + 8 Trong triển khai, số mũ của đa thức chỉ vị trí của một ký hiệu trong một số với qui ước vị trí của hàng đơn vị là 0, các vị trí liên tiếp về phía trái là 1, 2, 3,. Nếu có phần lẻ, vị trí đầu tiên sau dấu phẩy là -1, các vị trí liên tiếp về phía phải là -2, -3,.

Ta thấy, số 9 đầu tiên (sau số 1) có trọng số là 900 trong khi số 9 thứ hai chỉ là 90. Có thể nhận xét là với 2 ký hiệu giống nhau trong hệ 10, ký hiệu đứng trước có trọng số gấp 10 lần ký hiệu đứng ngay sau nó. Điều này hoàn toàn đúng cho các hệ khác, thí dụ, đối với hệ nhị phân ( cơ số 2) thì tỉ lệ này là 2. Tổng quát, một hệ thống số được gọi là hệ b sẽ gồm b ký hiệu trong một tập hợp: Sb = {S0 , S1 , S2 , ., Sb-1 } Một số N được viết: N = (an an-1 an-2 .a-m )b với ai ∈ Sb Sẽ có giá trị: N = an bn + an-1 bn-1 +an-2 bn-2 + .1 1 This content is available online at <http://voer.

NGUYÊN LÝ CỦA VIỆC VIẾT SỐ ai bi chính là trọng số của một ký hiệu trong Sb ở vị trí thứ i. Chương 3 CÁC HỆ THỐNG SỐ 1 3.1 CÁC HỆ THỐNG SỐ 3.1 Hệ cơ số 10 (thập phân, Decimal system) Hệ thập phân là hệ thống số rất quen thuộc, gồm 10 số mã như nói trên. Dưới đây là vài ví dụ số thập phân: N = 199810 = 1x103 + 9x102 + 9x101 + 8x100 = 1x1000 + 9x100 + 9x10 + 8x1 N = 3,1410 = 3x100 + 1x10-1 +4x10-2 = 3x1 + 1x1/10 + 4x1/100 3.2 Hệ cơ số 2 (nhị phân, Binary system) Hệ nhị phân gồm hai số mã trong tập hợp S2 = {0, 1}. Mỗi số mã trong một số nhị phân được gọi là một bit (viết tắt của binary digit).

Số N trong hệ nhị phân: N = (an an-1 an-2 .a-m )2 (với ai ∈ S2 ) Có giá trị là: N = an 2n + an-1 2n-1 +.+ a-m 2-m an là bit có trọng số lớn nhất, được gọi là bit MSB (Most significant bit) và a-m là bit có trọng số nhỏ nhất, gọi là bit LSB (Least significant bit).3 Hệ cơ số 8 (bát phân ,Octal system) Hệ bát phân gồm tám số trong tập hợp S8 = {0,1, 2, 3, 4, 5, 6, 7}. Số N trong hệ bát phân: N = (an an-1 an-2 .a-m )8 (với ai ∈ S8 ) Có giá trị là: N = an 8n + an-1 8n-1 +an-2 8n-2 +.+ a-m 8-m Thí dụ: N = 1307,18 = 1x83 + 3x82 + 0x81 + 7x80 + 1x8-1 = 711,12510 1 This content is available online at <http://voer. CÁC HỆ THỐNG SỐ 3.4 Hệ cơ số 16 (thập lục phân, Hexadecimal system) Hệ thập lục phân được dùng rất thuận tiện để con người giao tiếp với máy tính, hệ này gồm mười sáu số trong tập hợp S16 ={0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F } (A tương đương với 1010 , B =1110 ,. Số N trong hệ thập lục phân: N = (an an-1 an-2 .a-m )16 (với ai ∈ S16 ) Có giá trị là: N = an 16n + an-1 16n-1 +an-2 16n-2 +.+ a-m 16-m Người ta thường dùng chữ H (hay h) sau con số để chỉ số thập lục phân.

Thí dụ: N = 20EA,8H = 20EA,816 = 2x163 + 0x162 + 14x161 + 10x160 + 8x16-1 = 4330,510 Chương 4 Biến đổi qua lại giữa các hệ thống số 1 4.1 Biến đổi qua lại giữa các hệ thống số Khi đã có nhiều hệ thông số, việc xác định giá trị tương đương của một số trong hệ này so với hệ kia là cần thiết. Phần sau đây cho phép ta biến đổi qua lại giữa các số trong bất cứ hệ nào sang bất cứ hệ khác trong các hệ đã được giới thiệu.1 Đổi một số từ hệ b sang hệ 10 Để đổi một số từ hệ b sang hệ 10 ta triển khai trực tiếp đa thức của b Một số N trong hệ b: N = (an an-1 an-2 .a-m )b với ai ∈ Sb Có giá trị tương đương trong hệ 10 là: N = an bn + an-1 bn-1 +. Thí dụ: * Đổi số 10110,112 sang hệ 10 10110,112 = 1x24 + 0 + 1x22 + 1x2 + 0 + 1x2-1 + 1x2[U+2011]2 = 22,7510 * Đổi số 4BE,ADH sang hệ 10 4BE,ADH=4x162 +11x161 +14x160 +10x16-1 +13x16-2 = 1214,67510 4.2 Đổi một số từ hệ 10 sang hệ b Đây là bài toán tìm một dãy ký hiệu cho số N viết trong hệ b. Tổng quát, một số N cho ở hệ 10, viết sang hệ b có dạng: N = (an an-1 .a-m )b Trong đó (an an-1 .a0 )b = PE(N) là phần nguyên của N và (0,a-1 a-2 .a-m )b = PF(N) là phần lẻ của N Phần nguyên và phần lẻ được biến đổi theo hai cách khác nhau: Phần nguyên: Giá trị của phần nguyên xác định nhờ triển khai: PE(N) = an bn +an-1 bn-1 + .+ a1 b 1 + a0 b0 Hay có thể viết lại PE(N) = (an bn-1 +an-1 bn-2 + .+ a1 )b + a0 Với cách viết này ta thấy nếu chia PE(N) cho b, ta được thương số là PE’(N) = (anbn-1 +an-1bn-2 + .+ a1) và số dư là a0.

1 This content is available online at <http://voer. BIẾN ĐỔI QUA LẠI GIỮA CÁC HỆ THỐNG SỐ Vậy số dư của lần chia thứ nhất này chính là số mã có trọng số nhỏ nhất (a0) của phần nguyên. Lặp lại bài toán chia PE’(N) cho b: PE’(N) = an bn-1 +an-1 bn-2 + .+ a1 = (an bn-2 +an-1 bn-3 + .+ a2 )b+ a1 Ta được số dư thứ hai, chính là số mã có trọng số lớn hơn kế tiếp (a1) và thương số là PE”(N)= an bn-2 +an-1 bn-3 +. Tiếp tục bài toán chia thương số có được với b, cho đến khi được số dư của phép chia cuối cùng, đó chính là số mã có trọng số lớn nhất (an) Phần lẻ: Giá trị của phần lẻ xác định bởi: PF(N) = a-1 b-1 + a-2 b-2 +.+ a-m b-m Hay viết lại PF(N) = b-1 (a-1 + a-2 b-1 +.

Vậy lần nhân thứ nhất này ta được phần nguyên của phép nhân, chính là số mã có trọng số lớn nhất của phần lẻ (a-1) (số a-1 này có thể vẫn là số 0). PF’(N) là phần lẻ xuất hiện trong phép nhân. Tiếp tục nhân PF’(N) với b, ta tìm được a-2 và phần lẻ PF”(N). Lặp lại bài toán nhân phần lẻ với b cho đến khi kết quả có phần lẻ bằng không, ta sẽ tìm được dãy số (a-1 a-2.

Chú ý: Phần lẻ của số N khi đổi sang hệ b có thể gồm vô số số hạng (do kết quả của phép nhân luôn khác 0), điều này có nghĩa là ta không tìm được một số trong hệ b có giá trị đúng bằng phần lẻ của số thập phân, vậy tùy theo yêu cầu về độ chính xác khi chuyển đổi mà người ta lấy một số số hạng nhất định. Thí dụ: * Đổi 25,310 sang hệ nhị phân Phần nguyên: 25 : 2 = 12 dư 1 ⇒ a0 = 1 12 : 2 = 6 dư 0 ⇒ a1 = 0 6 : 2 = 3 dư 0 ⇒ a2 = 0 3 : 2 = 1 dư 1 ⇒ a3 = 1 thương số cuối cùng là 1 cũng chính là bit a4 : ⇒ a4 = 1 Vậy PE(N) = 11001 Phần lẻ: 0,3 * 2 = 0,6 ⇒ a-1 = 0 0,6 * 2 = 1,2 ⇒ a -2 = 1 0,2 * 2 = 0,4 ⇒ a-3 = 0 0,4 * 2 = 0,8 ⇒ a-4 = 0 0,8 * 2 = 1,6 ⇒ a-5 = 1. Nhận thấy kết quả của các bài toán nhân luôn khác không, do phần lẻ của lần nhân cuối cùng là 0,6, đã lặp lại kết quả của lần nhân thứ nhất, như vậy bài toán không thể kết thúc với kết quả đúng bằng 0,3 của hệ 10. Giả sử bài toán yêu cầu lấy 5 số lẻ thì ta có thể dừng ở đây và PF(N) = 0,01001.

Kết quả cuối cùng là: 25,310 = 11001,010012 * Đổi 1376,8510 sang hệ thập lục phân Phần nguyên: 1376 : 16 = 86 số dư = 0 ⇒ a0 = 0 86 : 16 = 5 số dư = 6 ⇒ a1 = 6 & ⇒ a2 = 5 137610 = 560H Phần lẻ: 0,85 * 16 = 13,6 ⇒ a-1 = 1310 =DH 0,6 * 16 = 9,6 ⇒ a -2 = 9 0,6 * 16 = 9,6 ⇒ a-3 = 9 Nếu chỉ cần lấy 3 số lẻ: 0,8510 = 0,D99H 9 Và kết quả cuối cùng: 1376,8510 = 560,D99H 4.3 Đổi một số từ hệ b sang hệ bk và ngược lại Từ cách triển khai đa thức của số N trong hệ b, ta có thể nhóm thành từng k số hạng từ dấu phẩy về hai phía và đặt thành thừa số chung N = an bn +.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Kỹ Thuật Số Toàn Diện Cho Sinh Viên cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về các khái niệm cơ bản và nâng cao trong lĩnh vực kỹ thuật số. Nó không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực hành cần thiết để áp dụng vào thực tế. Nội dung của giáo trình được thiết kế một cách logic, dễ hiểu, giúp sinh viên có thể tiếp cận và làm chủ các công nghệ hiện đại trong ngành điện tử.

Để mở rộng kiến thức và khám phá thêm các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình kỹ thuật số nghề đào tạo điện tử công nghiệp trình độ đào tạo cao đẳng nghề, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về mạch tín hiệu tự nhiên và mạch số. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình điện tử tương tự nghề điện tử công nghiệp cao đẳng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khái niệm điện tử tương tự, một phần quan trọng trong ngành điện tử. Cuối cùng, tài liệu Giáo trình điện tử nâng cao nghề điện tử công nghiệp cao đẳng sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức nâng cao, giúp bạn phát triển kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và nâng cao khả năng của mình trong ngành điện tử.