BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỔNG CỤC DẠY NGHỀ GIÁO TRÌNH Mô đun: Kỹ thuật kiểm định ô tô NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ:CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/QĐ - TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề) Hà Nội - 2012 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo nghề và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Mã tài liệu: MĐ 40 LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ở Việt Nam các phương tiện giao thông ngày một tăng đáng kể về số lượng do được nhập khẩu và sản xuất lắp ráp trong nước.
Nghề Công nghệ ô tô đào tạo ra những lao động kỹ thuật nhằm đáp ứng được các vị trí việc làm hiện nay như sản xuất, lắp ráp hay bảo dưỡng sửa chữa các phương tiện giao thông đang được sử dụng trên thị trường, để người học sau khi tốt nghiệp có được năng lực thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của nghề thì chương trình và giáo trình dạy nghề cần phải được điều chỉnh phù hợp với thực tiễn. Chương trình khung quốc gia nghề Công nghệ ô tô đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Mô đun 40: Kỹ thuật kiểm định ô tô là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành.
Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ ô tô trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất. Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thàng cảm ơn ! Hà Nội, ngày…. năm 2012 Nhóm tham gia biên soạn 1 ThS.
Phạm Tố Như Chủ biên 2 ThS. Nguyễn Đức Nam Đồng chủ biên 3 ThS. Hà Thanh Sơn Thành viên 2 4 ThS. Vũ Quang Huy Thành viên 5 ThS.
Phạm Ngọc Anh Thành viên 6 ThS. Nguyễn Thành Trung Thành viên 7 ThS. Phạm Duy Đông Thành viên 8 ThS. Đoàn Văn Năm Thành viên 9 ThS.
Ngô Cao Vinh Thành viên 10 ThS. Đinh Quang Vinh Thành viên 11 ThS. Hoàng Văn Thông Thành viên 12 ThS. Hoàng Văn Ba Thành viên 13 ThS.
Nguyễn Thái Sơn Thành viên 14 CN. Vũ Quang Anh Thành viên 15 ThS. Nguyễn Xuân Sơn Thành viên 16 ThS. Lê Ngọc Viện Thành viên 17 ThS.
Nguyễn Văn Thông Thành viên 18 ThS. Dương Mạnh Hà Thành viên 19 CN. Hoàng Văn Lợi Thành viên 20 CN. Trần Văn Đô Thành viên 3 MỤC LỤC TT ĐỀ MỤC Trang 1 Tuyên bố bản quyền 1 2 Lời giới thiệu 2 3 Mục lục 3 4 Giới thiệu mô đun 5 5 Bài 1 Phương pháp kiểm tra nhận dạng tổng quát 6 6 1.
Chu kỳ kiểm định 6 7 2. Kiểm tra biển số đăng ký xe ô tô 7 8 3. Kiểm tra màu sơn, lớp sơn 11 11 6. Kiểm tra những thay đổi về kết cấu tổng thành 12 12 7.
Kiểm tra tổng quát 12 13 Bài 2. Kiểm tra hệ thống truyền lực 15 14 1. Sơ đồ các cụm chính của hệ thống truyền lực 15 15 2. Kiểm tra trạng thái kỹ thuật của hệ thống truyền lực 16 16 Bài 3.
Kiểm tra hệ thống treo 20 17 1. Sơ lược về hệ thống treo 20 18 2. Kiểm tra hệ thống treo 21 19 Bài 4. Kiểm tra hệ thống phanh 25 20 1.
Sơ lược về hệ thống phanh 25 21 2. Kiểm tra trạng thái kỹ thuật hệ thống phanh 25 22 Bài 5. Kiểm tra vô lăng 31 24 2. Kiểm tra trục lái 31 25 3.
Kiểm tra cơ cấu lái 32 26 4. Kiểm tra khớp cầu và khớp chuyển hướng 32 27 5. Kiểm tra thanh và cần dẫn động lái 33 28 6. Kiểm tra ngõng quay lái 33 29 7.
Kiểm tra hệ trợ lực lái 33 30 8. Kiểm tra bánh xe 33 31 9. Kiểm tra độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng 34 32 Bài 6. Kiểm tra hệ thống điện và tín hiệu an toàn 37 33 1.
Kiểm tra động cơ và các hệ thống liên quan 37 34 2. Kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước 42 4 35 3. Kiểm tra các loại đèn tín hiệu 43 36 Bài 7. Thiết bị kiểm định 47 37 1.
Thiết bị kiểm tra đồng hồ tốc độ 47 38 2. Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước 47 39 3. Thiết bị phân tích khí xả 48 40 4. Thiết bị đo độ ồn 50 41 5.
Thiết bị kiểm tra phanh 52 42 6. Thiết bị kiểm tra lực ngang 53 43 7. Thiết bị kiểm tra độ chụm và góc đặt bánh xe 55 44 Tài liệu tham khảo 58 5 TÊN MÔ ĐUN: KỸ THUẬT KIỂM ĐỊNH Ô TÔ Mã mô đun: MĐ 40 I. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun: - Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MĐ 20, MĐ 21, MĐ 22, MĐ 23, MĐ 24, MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27, MĐ 28, MĐ 29, MĐ 30, MĐ 31, MĐ 32, MĐ 33, MĐ 34, MĐ 35, MĐ 36, MĐ 37, MĐ 38, MĐ 39.
- Tính chất của mô đun: là mô đun chuyên môn nghề. - Có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong việc cung cấp một phần kiến thức, kỹ năng nghề, nghề công nghệ ô tô. Mục tiêu của mô đun: + Phát biểu đầy đủ các khái niệm và phân loại các thiết bị kiểm định ô tô. + Trình bày được những hiện tượng nguyên nhân sai hỏng qua kiểm định ôtô + Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, phát hiện và yêu cầu sửa chữa đảm bảo chính xác.
+ Thực hiện tốt những quy định về chu kỳ kiểm định và các hạng mục, phương pháp kiểm tra ô tô hiện hành của cục đăng kiểm Việt Nam + Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh, an toàn và hợp lý. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra Phương pháp kiểm tra và nhận dạng 1 9 6 3 tổng quát 2 Kiểm tra hệ thống truyền lực 9 3 6 3 Kiểm tra hệ thống treo 6 3 3 4 Kiểm tra hệ thống phanh 9 3 6 5 Kiểm tra hệ thống lái 6 3 3 Kiểm tra động cơ, hệ thống điện và 6 12 6 4 2 tín hiệu an toàn 7 Thiết bị kiểm định 9 6 3 Tổng cộng: 60 30 28 2 6 BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA NHẬN DẠNG TỔNG QUÁT Mã bài: MĐ 40 -1 Giới thiệu: Phương pháp kiểm tra nhận dạng tổng quát nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về các phương pháp kiểm tra đơn giản khi tiến hành những chuẩn bị xe cho việc kiểm định. Đồng thời giúp người học xác định được chu kỳ kiểm định của các phương tiện giao thông đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam. Mục tiêu: - Nhận dạng và kiểm định được chất lượng tổng quát trên ôtô - Phát biểu được hiện tượng, nguyên nhân và yêu cầu sửa chữa khắc phục biển đăng ký, số khung, số động cơ, màu sơn xe, và những thay đổi tổng thành - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
Nội dung chính của mô đun: 1. CHU KÝ KIỂM ĐỊNH Mục tiêu: - Nêu được chu kỳ kiểm định cho các loại phương tiện hiên có ở Việt Nam - Xác định được chu kỳ đăng kiểm của từng loại xe hiên có ở Việt Nam (Theo Thông tư số: 10 /2009/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Chu kỳ (tháng) Loại phương tiện Chu kỳ Chu kỳ đầu định kỳ Ô tô tải (chở hàng hoá), ô tô chuyên dùng: - Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản xuất, lắp ráp tại 24 12 Việt Nam. 12 06 - Xe có cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc cải tạo một trong các hệ thống lái, phanh, treo và truyền lực: Ô tô con (kể cả ô tô con chuyên dùng) đến 09 chỗ (kể cả người lái): - Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản xuất, lắp ráp tại 24 12 Việt Nam. 30 18 + Có kinh doanh vận tải + Không kinh doanh vận tải - Xe có cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc cải tạo 18 06 một trong các hệ thống lái, phanh, treo và truyền lực: 24 12 + Có kinh doanh vận tải 7 + Không kinh doanh vận tải Ô tô khách trên 09 chỗ (kể cả người lái): - Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam.
18 06 + Có kinh doanh vận tải 24 12 + Không kinh doanh vận tải - Xe có cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc cải tạo một trong các hệ thống lái, phanh, treo và truyền lực: 12 06 + Có kinh doanh vận tải 18 12 + Không kinh doanh vận tải Phương tiện ba bánh có động cơ: - Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam. 24 12 + Có kinh doanh vận tải 30 24 + Không kinh doanh vận tải - Xe có cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc cải tạo một trong các hệ thống lái, phanh, treo và truyền lực: 18 06 + Có kinh doanh vận tải 24 12 + Không kinh doanh vận tải Tất cả các loại xe cơ giới đã sản xuất hơn 7 năm: 06 Tất cả các ô tô khách (bao gồm ô tô chở người trên 09 chỗ kể cả chỗ người lái) có thời gian sử dụng tính từ năm 03 sản xuất từ 15 năm trở lên, và ô tô tải các loại (bao gồm ô tô tải, tải chuyên dùng) có thời gian sử dụng tính từ năm sản xuất từ 20 năm trở lên: 2. KIỂM TRA BIỂN SỐ ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ Mục tiêu: - Giải thích được ý nghĩa về chữ viết trên của các biển số đăng ký.