Chương 1: Khái niện cơ bản về mạch điện. Mạch điện và các phần tử của mạch. Định luật Ohm. Định luật Kirchhoff.
Giải mạch điện một chiều. 19 Chương 2: Từ trường – Các hiện tượng cảm ứng điện từ. Khái niệm về từ trường. Từ trường của dòng điện 27 3.
Các đại lượng đặc trưng của từ trường 28 4. Lực điện từ 29 5. Hiện tượng cảm ứng điện từ 31 6. Sức điện động cảm ứng trong dây dẫn thẳng chuyển động cắt ngang từ trường 32 7.
Hiện tượng tự cảm 33 Chương 3: Mạch điện xoay chiều hình sin 1 pha. Dòng điện xoay chiều hình sin 35 2. Biểu diễn đại lượng xoay chiều dưới dạng đồ thị. Mạch xoay chiều thuần trở.
Mạch xoay chiều thuần cảm. Mạch xoay chiều thuần dung. Mạch xoay chiều có R-L-C nối tiếp. Hệ số công suất.
47 Chương 4: Mạch điện xoay chiều 3 pha 50 1.Hệ thống 3 pha 51 2. Mạch 3 pha nối hình sao 53 3. Mạch 3 pha nối hình tam giác 55 4 4. Công suất mạch 3 pha 57 Chương 5: Đo lường điện 60 1.
Đo dòng điện – điện áp 63 3. Đo điện năng – đo công suất 67 Chương 6: Máy biến áp 68 1. Khái niệm chung 69 2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy biến áp 76 3.
Các máy biến áp đặc biệt 126 Chương 7: Máy điện không đồng bộ 139 1. Khái niệm chung và cấu tạo 2. Mở máy động cơ không đồng bộ ba pha 146 3. Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha 169 4.
Động cơ không đồng bộ một pha 223 Chương 8: Máy điện 1 chiều 274 1. Cấu tạo – nguyên lý làm việc của máy điện một chiều. Phân loại máy điện một chiều 288 Chương 9: Khí cụ điện – mạch máy 306 1. Cấu tạo - công dụng 307 2.
Lựa chọn một sồ khí cụ điện hạ áp 308 3. Mạch máy công nghiệp 309 Tài liệu tham khảo 312 5 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Kỹ thuật điện-điện tử công nghiệp Mã mô đun: MH12 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của Môn học: - Vị trí: + Môn học Kỹ thuật điện được học trong học kỳ II năm thứ nhất. + Học trước mô-đun Điện cơ bản. - Tính chất + Môn học Kỹ thuật điện thuộc mô đun kỹ thuật cơ sở, nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo cao đẳng nghề nói chung và Cao đẳng nghề cắt gọt kim loại nói riêng.
+ Môn học Kỹ thuật điện là nền tảng để sinh viên dễ dàng tiếp thu kiến thức của môn học khác trong chuyên ngành. -Ý nghĩa, vai trò: Môn học Kỹ thuật điện điện tử công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực điện tử. Nó cung cấp cho học viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết. Trong khóa học này, sinh viên sẽ học về các phương pháp cơ bản để thiết kế, vận hành và bảo trì các hệ thống điện tử, bao gồm các phần cứng, phần mềm và các linh kiện điện tử.
Các chủ đề sẽ được trình bày dưới hình thức lý thuyết và thực hành, giúp các sinh viên có cơ hội tiếp cận với các thiết bị điện tử thực tế và các công nghệ tiên tiến. - Đối tượng: Áp dụng cho học sinh trình độ trung cấp nghề Cắt gọt kim loại. Trình bày được các tiêu chuẩn hình thành bản vẽ kỹ thuật; A2. Trình bày được các nội dung cơ bản của hình học hoạ hình; + kỹ năng: B1.
Rèn luyện kỹ năng các phương pháp vẽ cơ bản B2. Vẽ và đọc được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến. 6 + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: C1. Chủ động, nghiêm túc trong học tập và công việc.
Giữ gìn vệ sinh công nghiệp, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại Mã MH, Tên môn học, mô đun Số Thời gian đào tạo (giờ) 7 tín chỉ Trong đó MĐ Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra I Các môn học chung 12 255 94 148 13 MH 01 Chính trị 2 30 15 13 2 MH 02 Pháp luật 1 15 9 5 1 MH 03 Giáo dục thể chất 1 30 4 24 2 MH 06 Giáo dục quốc phòng - An ninh 2 45 21 21 3 MH 05 Tin học 2 45 15 29 1 MH 06 Ngoại ngữ (Anh văn) 4 90 30 56 4 Các môn học, mô đun chuyên môn II 110 1650 450 1136 64 ngành, nghề MH 07 Vẽ kỹ thuật 3 60 33 24 3 MH 08 Autocad 2 45 14 29 2 MH 09 Cơ Kỹ thuật 3 60 40 16 4 MH 10 Dung sai – Đo lường kỹ thuật 3 45 34 8 3 MH 11 Vật liệu cơ khí 3 45 41 2 2 MH 12 Kỹ thuật điện và điện tử công nghiệp 3 45 37 5 3 MH 13 Kỹ thuật an toàn – Bảo hộ lao động 2 30 25 3 2 MĐ 14 Nguội cơ bản 2 60 14 43 3 Tiện trụ ngắn, trụ bậc, tiện trụ dài MĐ 15 3 75 25 47 3 l10d MĐ 16 Tiện rãnh, cắt đứt 1 30 5 24 1 MĐ 17 Gia công lỗ trên máy tiện 3 75 16 56 3 Phay, bào mặt phẳng ngang, song song, MĐ 18 3 75 10 62 3 vuông góc, nghiêng MĐ 19 Phay, bào mặt phẳng bậc 2 45 8 35 2 MĐ 20 Phay, bào rãnh, cắt đứt 1 30 6 23 1 MĐ 21 Tiện côn 2 45 10 33 2 MĐ 22 Tiện ren tam giác 2 60 13 45 2 MĐ 23 Tiên ren vuông 2 45 8 35 2 MĐ 24 Tiện ren thang 2 45 8 35 2 MĐ 25 Phay, bào rãnh chốt đuôi én - chữ T 3 75 20 52 3 MĐ 26 Phay đa giác 2 45 7 36 2 8 MĐ 27 Phay bánh răng trụ răng thẳng 2 60 8 51 1 Phay bánh răng trụ răng nghiêng, rãnh MĐ 28 2 45 8 35 2 xoắn MĐ 29 Tiện CNC cơ bản 2 60 4 54 2 MĐ 30 Phay CNC cơ bản 2 60 4 54 2 MĐ 31 Tiện lệch tâm, tiện định hình 3 75 10 62 3 MĐ 32 Thực hành hàn 2 45 8 35 2 MĐ 33 Mài mặt phẳng 2 45 8 35 2 MĐ 34 Mài trụ ngoài, côn ngoài 2 45 8 35 2 MĐ 35 Thực tập sản xuất 5 180 18 162 0 Tổng cộng 81 1905 544 1284 77 2. Chương trình chi tiết môn học: Thời gian S Tên chương, mục Tổng Lý Bài Kiểm TT số thuyết tập tra I Khái niện cơ bản về mạch điện. Mạch điện và các phần tử của mạch. Định luật Ohm 3.
Định luật Kirchhoff. Giải mạch điện một chiều II Từ trường – Các hiện tượng cảm ứng 4 4 0 điện từ. Khái niệm về từ trường. Từ trường của dòng điện 3.
Các đại lượng đặc trưng của từ trường 4. Lực điện từ 5. Hiện tượng cảm ứng điện từ 6. Sức điện động cảm ứng trong dây dẫn thẳng chuyển động cắt ngang từ trường 7.
Hiện tượng tự cảm III Mạch điện xoay chiều hình sin 1 pha. Dòng điện xoay chiều hình sin 2. Biểu diễn đại lượng xoay chiều dưới dạng đồ thị. Mạch xoay chiều thuần trở.
Mạch xoay chiều thuần cảm. Mạch xoay chiều thuần dung. Mạch xoay chiều có R-L-C nối tiếp. Hệ số công suất.
IV Mạch điện xoay chiều 3 pha 4 2 1 1 1. Hệ thống 3 pha 2. Mạch 3 pha nối hình sao 3. Mạch 3 pha nối hình tam giác 4.
Công suất mạch 3 pha V Đo lường điện 1. Đo dòng điện – điện áp 3. Đo điện năng – đo công suất VI Máy biến áp 4 4 1. Khái niệm chung 2.
Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy biến áp 3. Các máy biến áp đặc biệt VII Máy điện không đồng bộ 6 4 1 1 1. Khái niệm chung và cấu tạo 2. Nguyên lý hoạt động của động cơ không động bộ ba pha.
Mở máy động cơ không đồng bộ ba pha 4. Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha 5. Động cơ không đồng bộ một pha VIII Máy điện 1 chiều 2 2 1. Cấu tạo – nguyên lý làm việc của máy điện một chiều.
Phân loại máy điện một chiều IX Khí cụ điện – mạch máy 11 10 1 1. Cấu tạo - công dụng 2. Lựa chọn một sồ khí cụ điện hạ áp 10 3. Mạch máy công nghiệp Cộng 45 37 5 3 + Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành và được tính vào giờ thực hành.
Điều kiện thực hiện môn học: 3. Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn 3. Trang thiết bị dạy học:,máy vi tính, bảng, phấn, tranh vẽ. Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình thực hành, bộ dụng cụ nghề điện, điện tử, … 3.
Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về các mạch điện, điện tử trong nhà máy, xí nghiệp công nghiệp. Nội dung và phương pháp đánh giá: 4. Nội dung: - Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức - Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. Phương pháp: Người học được đánh giá tích lũy môn học như sau: 4.
Cách đánh giá 11 - Áp dụng quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. - Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Cơ giới như sau: Điểm đánh giá Trọng số + Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40% + Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) + Điểm thi kết thúc môn học 60% 4. Phương pháp đánh giá Phương pháp Phương pháp Hình thức Chuẩn đầu ra Số Thời điểm đánh giá tổ chức kiểm tra đánh giá cột kiểm tra Thường Viết/ Thuyết Tự luận/ A1, C1, C2 1 Sau 5 giờ. xuyên trình Trắc nghiệm/ Báo cáo Định kỳ Viết và Tự luận/ A2, B1, C1, C2 7 Sau 12 giờ thực hành Trắc nghiệm/ thực hành Kết thúc môn Vấn đáp và Vấn đáp và A1, A2, A3, B1, B2, 1 Sau 45 giờ học thực hành thực hành C1, C2, trên mô hình 4.
Cách tính điểm - Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.