Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa là tài liệu học tập chuyên môn thuộc mô đun đào tạo nghề Công nghệ ô tô ở trình độ Cao đẳng. Tài liệu được biên soạn bởi Khoa Cơ khí Động lực thuộc Trường Cao đẳng Cơ điện xây dựng Việt Xô (Ninh Bình), ban hành chính thức kèm theo Quyết định số 979/QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12/12/2019 của Hiệu trưởng nhà trường, dựa trên khung chương trình dạy nghề do Tổng cục Dạy nghề phê duyệt và có sự phối hợp tham khảo chuyên môn từ Khoa Động lực - Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp.

Về mục tiêu đào tạo, giáo trình trang bị cho người học hệ thống kiến thức toàn diện từ lịch sử hình thành phương tiện, phân loại xe cơ giới, cấu tạo và nguyên lý làm việc của các tổng thành trên ô tô (động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống điều khiển và trang thiết bị điện). Đồng thời, tài liệu cung cấp kiến thức nền tảng về công nghệ sửa chữa: nhận dạng các dạng sai hỏng, cơ chế mài mòn, phương pháp kiểm tra, đo đạc, làm sạch và công nghệ phục hồi các chi tiết cơ khí. Về kỹ năng và thái độ, giáo trình đặt mục tiêu rèn luyện cho sinh viên khả năng xác định điểm chết trên của động cơ, phân tích thông số kỹ thuật, nhận biết chính xác các cơ cấu phụ tùng, chấp hành đúng các quy trình, quy phạm an toàn kỹ thuật và rèn luyện tính cẩn thận, kỷ luật trong xưởng cơ khí.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo trình tự logic kỹ thuật: đi từ tổng quan cấu tạo các hệ thống trên xe, đi sâu vào cấu tạo và nguyên lý nhiệt động học của động cơ đốt trong (xăng và Diesel, 2 kỳ và 4 kỳ), sau đó chuyển tiếp sang các quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và công nghệ sửa chữa phục hồi chi tiết máy. Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp đồng bộ giữa mô tả nguyên lý làm việc và hướng dẫn thực hành kỹ thuật cụ thể tại xưởng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

flowchart TD
    A["Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa"] --> B["Bài 1: Tổng quan chung về ô tô"]
    A --> C["Bài 2: Khái niệm & Phân loại Động cơ đốt trong"]
    A --> D["Bài 3: Nguyên lý làm việc ĐC 4 kỳ & 2 kỳ"]
    A --> E["Bài 5: Nhận dạng sai hỏng & Công nghệ phục hồi"]
    A --> F["Bài 7: Làm sạch & Kiểm tra chi tiết"]

    B --> B1["Lịch sử phát triển & Bố trí hệ dẫn động (FF, FR, 4WD, MR, RR)"]
    B --> B2["Cấu tạo gầm, hệ thống lái, phanh (ABS), điện ô tô"]
    C --> C1["Thông số kỹ thuật (Tỉ số nén, Thể tích Ve, Suất tiêu hao ge)"]
    C --> C2["Phương pháp xác định Điểm chết trên (ĐCT) máy số 1"]
    D --> D1["Chu trình nhiệt động 4 kỳ (Áp suất, Nhiệt độ các kỳ)"]
    D --> D2["Góc đánh lửa sớm & Biểu đồ công tác P-V"]
    E --> E1["Cơ chế mài mòn cơ học - hóa học & Phục hồi kích thước"]
    F --> F1["Quy trình tẩy rửa & Phương pháp đo kiểm khuyết tật"]

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình phân bổ kiến thức qua các bài học trọng tâm:

  • Bài 1: Tổng quan chung về ô tô (Mã bài MĐ-01): Trình bày lịch sử phát triển của ô tô từ các mốc kỹ thuật: xe chạy bằng động cơ hơi nước của Nicolas Joseph Cugnot (1769); Karl Benz chế tạo xe chạy bằng động cơ đốt trong đầu tiên (1885) và nhận bằng sáng chế DRP số 37435 (1886); phát minh động cơ xăng và xe 4 bánh của Gottlieb Daimler và Wilhelm Maybach (1885–1889); hệ thống truyền động đặt trước của Panhard & Levassor (1890); dây chuyền lắp ráp hàng loạt của Ransome Eli Olds (1901) và Henry Ford với mẫu xe Model "T" (1908–1913); sự ra đời của động cơ Diesel bởi Rudolf Diesel (1897) và ứng dụng hàng loạt trên Mercedes-Benz 260-D (1936). Bài học phân loại các kiểu bố trí hệ thống truyền lực: FF (động cơ trước - cầu trước chủ động), FR (động cơ trước - cầu sau chủ động), 4WD (4 bánh chủ động), MR (động cơ giữa - cầu sau chủ động), RR (động cơ sau - cầu sau chủ động). Phân tích cấu tạo và nhiệm vụ của các tổng thành gầm: ly hợp ma sát/thủy lực/điện từ, hộp số cơ khí (MT) và tự động (AT), trục các đăng khác tốc/đồng tốc, cầu chủ động, bán trục giảm tải 1/2 hoặc giảm tải hoàn toàn; hệ thống lái (trục vít - thanh răng, trục vít - con lăn, trợ lực thủy lực/khí/điện); hệ thống phanh (phanh guốc, phanh đĩa, cơ cấu điều hòa lực phanh, hệ thống chống bó cứng phanh ABS); hệ thống điện (nguồn điện ắc quy - máy phát điều chỉnh điện từ/bán dẫn/IC, hệ thống đánh lửa dùng vít lửa/cảm biến Hall/cảm biến điện từ/cảm biến quang/hệ thống điều khiển điện tử ESA, hệ thống khởi động và chiếu sáng tín hiệu). Ngoài ra, bài học cung cấp tiêu chí nhận dạng các dòng thân xe: Sedan, Coupe, Liftback/Hatchback, Hardtop, Convertible, Pickup, Van/Wagon, xe khách, xe tải và xe chuyên dụng.

  • Bài 2: Khái niệm và phân loại động cơ đốt trong (Mã bài MĐ-02): Phân loại động cơ đốt trong theo quy trình nhiệt động, phương pháp nạp hỗn hợp (bên trong, bên ngoài), phương pháp làm mát (nước, không khí, dầu nhớt), dạng chuyển động của piston (tịnh tiến, động cơ Wankel piston quay tròn, piston tự do) và cách bố trí xy lanh (thẳng hàng, chữ V, VR, chữ W, Boxer, đối đỉnh, tỏa tròn). Thiết lập định nghĩa các thông số hình học và nhiệt động: Điểm chết trên (ĐCT), Điểm chết dưới (ĐCD), hành trình piston ($S$), thể tích buồng đốt ($V_c$), thể tích làm việc ($V_H$), thể tích toàn phần ($V_a = V_c + V_H$), thể tích công tác của động cơ ($V_e = i \cdot V_H$ với $i$ là số xy lanh), tỉ số nén ($\varepsilon = V_a / V_c$). Giới thiệu công thức tính công suất có ích ($N_e$) và suất tiêu hao nhiên liệu ($g_e = G_T / N_e$), với trị số tiêu chuẩn: động cơ xăng đạt $g_e = 240 - 250\text{ g/HP}\cdot\text{h}$, động cơ Diesel đạt $g_e = 175 - 190\text{ g/HP}\cdot\text{h}$. Trình bày quy trình thực nghiệm xác định ĐCT cuối kỳ nén của piston máy số 1 trên các dòng động cơ cụ thể: động cơ có dấu trên bánh đà/puly (D12, Toyota 3A, Toyota 4A có khoảng cách nổ $180^\circ$), động cơ có góc phun sớm (D240 có góc phun sớm $20^\circ$, tương ứng $1^\circ \approx 1,6\text{ mm}$ trên chu vi puly, dịch chuyển $32\text{ mm}$ để đạt ĐCT), và phương pháp sử dụng que thăm dò qua lỗ bugi/vòi phun cho động cơ không có dấu kỹ thuật.

  • Bài 3: Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ, 2 kỳ (Mã bài MĐ-02): Phân tích chi tiết chu trình nhiệt động 4 kỳ của động cơ xăng 1 xy lanh qua 2 vòng quay trục khuỷu ($720^\circ$):

    • Kỳ hút ($0^\circ - 180^\circ$): Piston di chuyển từ ĐCT xuống ĐCD, xu páp hút mở, áp suất trong xy lanh giảm xuống $0,7 - 0,8\text{ KG/cm}^2$, nhiệt độ đạt $75 - 125^\circ\text{C}$.
    • Kỳ ép ($180^\circ - 360^\circ$): Hai xu páp đóng kín, piston di chuyển từ ĐCD lên ĐCT, nén hòa khí; cuối kỳ nén áp suất đạt $9 - 15\text{ KG/cm}^2$, nhiệt độ đạt $350 - 500^\circ\text{C}$.
    • Kỳ nổ / giãn nở sinh công ($360^\circ - 540^\circ$): Bugi đánh lửa trước ĐCT (góc đánh lửa sớm), hòa khí bốc cháy sinh áp suất cực đại đạt $30 - 50\text{ KG/cm}^2$, nhiệt độ đạt $2100 - 2500^\circ\text{C}$; cuối kỳ nổ áp suất giảm xuống $3 - 5\text{ KG/cm}^2$, nhiệt độ còn $1000 - 1200^\circ\text{C}$. Phân tích nguyên nhân và tác hại của hiện tượng cháy kích nổ do tăng tỉ số nén, góc đánh lửa quá sớm hoặc nhiệt độ động cơ quá cao.
    • Kỳ xả ($540^\circ - 720^\circ$): Xu páp xả mở, piston đẩy khí cháy ra ngoài; cuối kỳ xả áp suất còn $1,0 - 1,5\text{ KG/cm}^2$, nhiệt độ khoảng $700 - 800^\circ\text{C}$. Bài học trình bày biểu đồ công tác $P-V$ và sơ đồ phân tích lực tác dụng lên piston theo phương trình vectơ $\vec{P} = \vec{S} + \vec{N}$ (với $\vec{S}$ là lực dọc theo thanh truyền và $\vec{N}$ là lực ép vuông góc lên thành xy lanh).
  • Bài 5: Nhận dạng sai hỏng và mài mòn chi tiết. Phương pháp sửa chữa và công nghệ phục hồi chi tiết bị mài mòn: Trình bày các dạng hư hỏng cơ lý, quy luật mòn cơ học, mòn hóa học và biến dạng của chi tiết; nguyên lý gia công phục hồi kích thước danh nghĩa và công nghệ phục hồi bề mặt làm việc.

  • Bài 7: Làm sạch và kiểm tra chi tiết: Trình bày quy trình công nghệ tẩy rửa cặn dầu, màng carbon, phương pháp kiểm tra khuyết tật ẩn, đo kiểm độ mòn, độ côn, độ ovan và khe hở lắp ghép của các chi tiết trục khuỷu, xy lanh, thanh truyền.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nhiệt động học động cơ: Bản chất chu trình biến đổi nhiệt năng thành cơ năng, các thông số áp suất ($P$), thể tích ($V$), nhiệt độ ($T$) tại từng pha công tác; ảnh hưởng của tỉ số nén và quá trình cháy kích nổ đến công suất và độ bền chi tiết máy.
  • Nguyên lý động lực học cơ cấu cơ khí: Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền (biến đổi chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay tròn của trục cơ), cơ cấu phân phối khí (xu páp treo, xu páp đặt, con đội, trục cam), nguyên lý truyền mô-men quay qua các khớp các đăng, vi sai và bán trục.
  • Nguyên lý điều khiển điện - điện tử: Cơ chế phóng điện cao áp ($10.000\text{V}$), phương pháp ngắt mạch sơ cấp bằng tranzitor/vít lửa, điều khiển góc đánh lửa sớm bằng cơ khí/ESA, và nguyên lý điều hòa lực phanh, chống trượt lết bánh xe thông qua hệ thống phanh ABS.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Thao tác xác định chính xác ĐCT cuối kỳ nén của máy số 1 trên nhiều cấu hình động cơ (sử dụng đồng hồ áp suất, thiết bị đo hoặc căn chỉnh vạch dấu puly/bánh đà); tính toán các thông số dung tích công tác ($V_e$), tỉ số nén ($\varepsilon$), suất tiêu hao nhiên liệu ($g_e$) và công suất động cơ ($N_e$).
  • Kỹ năng phân tích kỹ thuật: Khả năng đọc hiểu biểu đồ công tác $P-V$, phân tích trạng thái nhiệt động và tải trọng tác dụng lên cơ cấu biên - trục khuỷu; nhận dạng các dạng mài mòn, sai hỏng của bề mặt kim loại.
  • Năng lực thực hành xưởng: Nhận biết và phân loại chính xác các cụm tổng thành thuộc hệ thống truyền lực, chuyển động, hệ thống phanh, lái và trang thiết bị điện trên mô hình hoặc phương tiện thực tế; thực hiện đúng quy trình công nghệ làm sạch và kiểm tra phân loại chi tiết máy trước khi sửa chữa.

Phương pháp giảng dạy và học tập

flowchart LR
    subgraph GD["Phương pháp Giảng dạy"]
        G1["Thuyết trình lý thuyết cấu tạo & nhiệt động"] --> G2["Thao diễn trên mô hình xưởng cắt bổ"]
        G2 --> G3["Hướng dẫn thực hành xác định ĐCT & đo kiểm"]
    end
    subgraph HT["Phương pháp Học tập"]
        H1["Phân tích chu trình P-V & Tính toán thông số"] --> H2["Thực hành nhận dạng tổng thành & làm sạch"]
        H2 --> H3["Tự nghiên cứu & Trả lời câu hỏi ôn tập"]
    end
    GD --> HT

Phương pháp giảng dạy trong giáo trình được xây dựng theo mô hình tích hợp giữa truyền thụ lý thuyết cơ sở và rèn luyện kỹ năng thực hành công nghệ. Giảng viên sử dụng các sơ đồ cấu tạo (như sơ đồ cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, cơ cấu phân phối khí xu páp treo/đặt, hệ thống đánh lửa dùng cảm biến Hall/quang/điện từ, hệ thống cung cấp nhiên liệu xăng/Diesel) kết hợp với các mô hình cắt bổ hoặc động cơ thực tế trong xưởng để minh họa nguyên lý làm việc.

Về phần bài tập và nghiên cứu tình huống kỹ thuật, tài liệu đưa ra các bài toán tính toán kỹ thuật cụ thể như: tính góc quay trục khuỷu dịch chuyển tương ứng trên chu vi puly theo góc phun sớm (ví dụ trường hợp động cơ D240 với góc phun sớm $20^\circ$ tương ứng cung dịch chuyển $32\text{ mm}$), xác định khoảng cách nổ $180^\circ$ trên động cơ 4 xy lanh Toyota 4A, và phân tích tình huống hiện tượng cháy kích nổ phát sinh do sai lệch góc đánh lửa sớm hoặc buồng đốt bị đóng cặn carbon.

Nội dung thực hành xưởng tập trung vào quy trình nhận dạng các chi tiết cố định (mặt máy, thân máy, đáy các-te) và nhóm chi tiết chuyển động (piston, xéc-măng, chốt piston, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà); tháo lắp kiểm tra tổng thành hệ thống truyền lực (ly hợp ma sát khô 1 đĩa/2 đĩa, hộp số thường MT, khớp các đăng, cụm cầu sau); kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống đánh lửa, hệ thống khởi động; quy trình tẩy rửa cặn bẩn hóa học và đo kiểm khe hở cơ khí.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập được thực hiện thông qua hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi bài học (yêu cầu trình bày định nghĩa, phân loại, giải thích nguyên lý làm việc, phân tích biểu đồ $P-V$) kết hợp với bài kiểm tra thực hành thao tác trực tiếp tại xưởng nhằm đánh giá mức độ thuần thục về quy trình kỹ thuật và việc tuân thủ quy phạm an toàn lao động.

Về hướng dẫn tự học, sinh viên cần đối chiếu giữa tài liệu lý thuyết và cấu trúc chi tiết trên xe thật, luyện tập kỹ năng giải thích sơ đồ nguyên lý mạch điện, đường dẫn nhiên liệu, đường dẫn dầu bôi trơn, và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành động lực để mở rộng kiến thức.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính cập nhật so với các tài liệu truyền thống: Giáo trình tích hợp đồng thời kết cấu kỹ thuật cơ bản và các hệ thống điều khiển hiện đại. Bên cạnh hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí và phân phối khí má vít cổ điển, giáo trình bổ sung hệ thống phun xăng điện tử, hệ thống đánh lửa trực tiếp không dùng bộ chia điện (đen-cô), hệ thống điều khiển góc đánh lửa sớm bằng điện tử (ESA), hệ thống phanh chống bó cứng bánh xe (ABS) và máy phát điện sử dụng vi mạch điều chỉnh IC.
  • Xu hướng công nghệ ô tô được tích hợp: Giáo trình cập nhật tổng quan về các phương tiện sử dụng năng lượng mới nhằm giảm thiểu phát thải ô nhiễm môi trường, bao gồm ô tô lai (Hybrid) kết hợp động cơ đốt trong và mô tơ điện, xe ô tô sử dụng hoàn toàn động cơ điện chạy pin ắc quy lớn, ô tô sử dụng pin nhiên liệu và năng lượng mặt trời.
  • Gắn kết thực tiễn và nhận dạng công nghiệp: Cung cấp phương pháp nhận dạng phân loại chi tiết các kiểu dáng thân xe hiện đại (Sedan, Coupe, Liftback, Hardtop, Convertible, Pickup, Van/Wagon) kèm theo các ví dụ phương tiện thực tế phổ biến như Toyota Camry, Honda Civic, Honda Accord, Ford Focus, Ford Taurus, Hyundai Accent, Mitsubishi Grandis. Ngoài ra, giáo trình hệ thống hóa cách nhận diện thương hiệu qua lô-gô của các hãng sản xuất xe lớn đang lưu hành tại Việt Nam (Toyota, Ford, Honda, Nissan, Peugeot, Fiat, BMW, Hyundai, Volvo, Suzuki, Mazda, FAW, Isuzu).

Đối tượng sử dụng giáo trình

classDiagram
    class GiaoTrinh {
        +Mã mô đun: MĐ-01, MĐ-02
        +Trình độ: Cao đẳng nghề
        +Chuyên ngành: Công nghệ Ô tô
    }
    class SinhVien {
        +Hệ Cao đẳng / Trung cấp nghề
        +Học phần: Kỹ thuật chung ô tô
        +Thực hành xưởng động lực
    }
    class GiangVien {
        +Biên soạn giáo án lý thuyết
        +Thiết kế bài tập thực hành xưởng
        +Đánh giá chuẩn kỹ năng nghề
    }
    class KyThuatVien {
        +Tra cứu thông số kỹ thuật (P, T, ge)
        +Phương pháp xác định ĐCT máy 1
        +Quy trình làm sạch và phục hồi chi tiết
    }
    GiaoTrinh --> SinhVien : Tài liệu học tập chính
    GiaoTrinh --> GiangVien : Khung chương trình giảng dạy
    GiaoTrinh --> KyThuatVien : Tài liệu tra cứu tiêu chuẩn
  • Sinh viên và học viên đào tạo nghề: Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho học sinh, sinh viên trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề ngành Công nghệ ô tô, Kỹ thuật Cơ khí Động lực, Máy nông nghiệp.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương (phần cơ học, nhiệt học và điện học), Vẽ kỹ thuật cơ khí, Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật.
  • Ứng dụng đối với Giảng viên: Giảng viên sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn để xây dựng đề cương bài giảng lý thuyết, giáo án tích hợp và thiết kế các bài tập thực hành nhận dạng, tháo lắp, đo kiểm chi tiết động cơ và khung gầm tại xưởng thực tập.
  • Mục đích tự học và tra cứu kỹ thuật: Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ kỹ thuật viên sửa chữa ô tô, thợ máy cơ khí động lực tại các xưởng dịch vụ nhằm chuẩn hóa lại quy trình chẩn đoán điểm chết động cơ, kiểm tra hao mòn và kỹ thuật phục hồi chi tiết máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Công nghệ ô tô, học viên các khóa đào tạo kỹ thuật cơ khí động lực, cũng như kỹ thuật viên sửa chữa ô tô cần tài liệu hệ thống hóa nguyên lý cấu tạo và công nghệ sửa chữa chi tiết.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức cơ sở về cơ học, nhiệt động học, mạch điện cơ bản, kiến thức đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí và các quy định an toàn lao động trong xưởng cơ khí chế tạo.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác?

Giáo trình kết hợp toàn diện giữa lịch sử, phân loại ô tô, cấu tạo các hệ thống gầm - máy - điện với việc hướng dẫn chi tiết các bước tính toán thông số nhiệt động ($P, T, V, g_e, N_e$), quy trình tìm ĐCT máy 1 trên các dòng động cơ cụ thể (Toyota 3A/4A, D12, D240) và quy trình làm sạch, kiểm tra, phục hồi chi tiết bị mài mòn.

4. Làm sao để tự học hiệu quả với giáo trình này?

Người học nên kết hợp đọc hiểu nguyên lý hoạt động qua sơ đồ với việc nghiên cứu biểu đồ nhiệt động $P-V$, phân tích công thức tính toán, hoàn thành toàn bộ câu hỏi ôn tập cuối mỗi bài và đối chiếu trực tiếp trên các cụm tổng thành xe thực tế tại xưởng thực hành.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Tài liệu tích hợp hệ thống hình vẽ kết cấu chi tiết, biểu đồ nhiệt động, phương trình cân bằng lực, danh mục câu hỏi ôn tập cuối bài và thư mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 98 của giáo trình.


Kết luận

Giáo trình Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa cung cấp hệ thống tri thức cơ sở chuẩn mực về phân loại, cấu tạo ô tô, nguyên lý nhiệt động học động cơ đốt trong và công nghệ kiểm tra, phục hồi chi tiết cơ khí theo khung chuẩn đào tạo nghề Cao đẳng.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm:

  1. Tiếp cận tổng quan lịch sử, phân loại thân xe và cấu tạo các hệ thống gầm, điện (Bài 1).
  2. Nắm vững thuật ngữ, thông số kỹ thuật và phương pháp tìm điểm chết trên động cơ (Bài 2).
  3. Đi sâu vào phân tích nguyên lý chu trình nhiệt động 4 kỳ, 2 kỳ và biểu đồ $P-V$ (Bài 3).
  4. Thực hiện các quy trình nhận dạng mài mòn, công nghệ phục hồi cơ khí (Bài 5) và kỹ thuật làm sạch, đo kiểm khuyết tật chi tiết máy (Bài 7).

Người học nên kết hợp tham khảo các tài liệu chuyên ngành về Động cơ đốt trong, Lý thuyết ô tô và cẩm nang hướng dẫn sửa chữa (Shop Manual) của các hãng sản xuất xe để nâng cao kiến thức chuyên môn.