BỘ GIAO THÔNG VẬN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH Mô đun: Kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn quốc tế NGHÈ: HÀN TRINH ĐỘ: TRUNG CAP Hà Nội ~2017 LỜI NÓI ĐÀU đáp ứng nhu cầu của việc giảng dạy và học tập nghề Hàn trong trường đảo tạo nghề, Giáo trình kiểm tra đánh giá chất lượng mỗi hàn được biên soạn nhằm mục đích giúp giáo viên thuận tiện trong việc giảng dạy, cho người học hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của kiểm tra đánh gia chất lượng môi hàn, tiếp cận được với quy trình công việc ts t khi lảm việc tại các công ty, nhà máy và xí nghiệp.Giáo trình gồm có các kiến thức chung về phương pháp kiểm tra áp dụng theo hai tiêu chuân của Hiệp. Nội Hàn Mỹ AWS và Hiệp hội kỹ sư cơ khí Mỹ ASME. Giáo trình này có tham khảo một số tài liệu liền quan của một số trường Đại học chuyên ngành kỹ thuật, trường. nghề trong nước và Hiệp hội, website của nước ngoài.
“Trong quả trình biên soạn mặc dù có rất nhiều cô gắng nhưng không tránh khỏi những thiểu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thây cô giáo và các bạn học sinh để giáo trình ngày cảng hoàn thiện hơn. Hà Nội, thẳng 8 năm 20171 MỤC LỤC Nội dung Trang LỜI NÓI ĐÀU 2 MỤC LỤC 3 MÔ DUN KIÊM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG MỐI HÀN Ẵ Bài I: Kiểm tra cơ tính mỗi han 4 Bài 2 : Kiểm tra cấu trúc kim loại mỗi hàn Bài 3 : Kiểm tra độ kin mối hàn bằng các dung dịch chỉ thị l§ Bai 4 : Kiểm tra kết cấu hàn bằng áp xuất khí nén, nước 4 Bài 5 : Kiểm tra mối hàn bằng tỉa phóng xạ. 32 Bai 6 : Kiểm tra mỗi hàn băng siêu âm " MO DUN KIEM TRA VA DANH GIA CHATLUQNG MOI HAN Mã số mô đun:MĐ2L.
‘ThO gian mô đun: 90h ( lý thuyết:77h, Thực hành:13h) 1.VỊ TRÍ TÍNH CHÁT CÚA MÔ ĐUN - Vị tỉ: Mô đun này được bố trí sau khi học xong hoặc song song với các môn học MH07 [H12 và MĐ13 - MĐ20. ~ Tỉnh chất : La m6 đun chuyên nghành bắt buộc. ILMUC TIEU CUA MO DUN Học xong mô đun này người học có khả năng: ~ Chuẩn bị đầy đủ các mẫu thử, vật liệu kiểm tra chất lượng mỗi hàn ~ Mô tả đúng quy trình kiểm tra a ~ Sử dụng thành thạo dung cụ - Đánh giá đúng chất lượng mồi han sau khi kiểm tra ~ Giải thích các quy định an toàn khi kiểm tra chất lượng mối hàn. NOI DUNG MO DUN.
Nội dung tong quát và phân phổi thời gian: "Thời gian ( giờ ) TT Nội dung Tổngsổ | Lý | Thực | Kiểm thuyết | hành tra Bài Ï | Kiễm tra cơ tính mỗi hàn 15 12 2 1 Bai 2 | Kiem tra câu trúc kim loại môi 1s 13 1 1 hàn Bài 3 | Kiếm tra độ kin mỗi hàn bằng | 15 13 1 1 các dung dịch chỉ thị Bài 4 | Kiêm tra kết cầu hin bing ap | TS 13 i i xuất khí nén, nước. Bài 5 | Kiếm tra mỗi hàn bằng tia 15 1ã 1 1 phóng xạ Bài 6 | Kiễm tra mỗi hin bing siêu âm. Nội dung chỉ tiết: BAI 1: KIEM TRA CO TINH MOI HAN 1. MỤC TIÊU : Hoe song bai này người học có khả năng : ~ Vận hành thành thạo các thiết bị kiêm tra độ cứng Brinell,Vieker và Rockwell ~ Chuẩn bị mẫu thử độ cứng đúng kích thước và tiêu chuẩn ~ Gá lắp mâu thử chắc chắn đúng vị trí cần thử ~ Thực hiện công tác kiểm tra độ cứng Brinell,Vicker và Rockwell đúng quy trình - Xử lý kết quả kiểm tra chính xác.
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng. ILDIEU KIỆN THUC HIEN: 1, Vật liệu : Phôi hàn ,moois hàn cần kiếm tra 2. Thiết bị và dụng cụ : ~ Dụng cụ cẩm tay : kìm ,tuốc nơ vít ,cờ lê ,mỏ lết ,hộp dụng cụ vạn năng. ~ Thiết bị : Máy kiểm tra độ cứng.
Các điều kiện khác : Giaos trình kỹ thuật hàn, tải liệu tham khảo ,máy chiếu da năng ,máy chiêu vật thể ,máy tính ,nguồn điện 3 pha ,tủ đựng dụng cụ ,các trang bị BHLD TH. Khái niệm : Độ cứng là khả năng chồng lại biến dạng dẻo cục bộ và có liên quan đến độ bên kéo. Độ cứng được xác định bằng cách đo mức độ chóng lại lực ấn của mũi đâm có dạng. chuẩn lên bề mặt vật liệu.
Vật liệu mũi đâm có th là thép đã nhiệt luyện hoặc kim. cương ,có thể có hình cầu hoặc hình tháp .Độ cửng được xác định theo kích thước của vết lõm mũi đâm đẻ lại trên bề mặt vật kiểm. Đó cũng là mức độ chồng lại lực ấn của mũi đâm có dạng chuẩn lên bẻ mặt vật liệu .Độ cứng của kim loại cơ bản và kim loại mỗi hản phụ thuộc vào thành phần hóc học „quá trình nóng chảy và đông đặc khi hàn ,biến cứng ,nhiệt luyện ,và nhiều yếu tổ khác .Vật hàn cần có giớ hạn độ cứng ở vùng, ảnh hưởng nhiệt và mối han ,vi nêu vùng nảy quá cứng ,sẽ không đủ dẻo có thể bị nứt trong quá trình chế tạo hoặc vận hành và tính chỗng ăn mỏn có thể bị giảm. Độ cứng thô đại được xác định trên mẫu mài thô .Gia trị đọ cứng có thê đọc được nhờ: các đồng hỗ đo hoặc tra bang ( do cimg Brinell ) Hign nay độ cứng được đo theo ba phương pháp thông dụng : - Theo thang Brinell Dùng mũi đâm bằng bỉ thép hoặc wolfram.
- Theo thang Viekers Dùng mũi đâm kim cương đạng hình tháp vuông. - Theo thang Rockwell Dùng mũi đâm hình côn bằng kim cương hoặc bi thép Kích thước vết lõm được dùng dé xác định giá trị độ cứng - vết lõm càng nhỏ thì vật liệu cảng cứng. Độ cứng Brinell( HB ) Một số loại máy kiểm tra độ cứng Brinell: Hình 1.1- Máy kiểm tra độ cứng Brinell. Độ cứng Brinell cho kết quả không chính xác kh khảo sát vùng ảnh hưởng nhiệt.
Vì vậy được dùng chủ yếu cho kim loại cơ bản. Đơn vị đo độ cứng Brinell : HB (kG/mm2) Để đo độ cứng Brinell máy thủy lực được dùn; ép viên bi trên bễ mặt mẫu thử tác dụng lực xác định trong 15 giây. Đường kính vết lðm trên bề ặt kim loại được đo với kinh hiển vi Brinell chia vạch theo milimet.Áp dụng công thức sau đề xác định độ. ccimg Brinell: P cá Jo.2- Kích thước bỉ tròn làm mũi thử P: las lec tác dựng vào bì thép £: Diện tích vét lõm .Ð: Đường kính bì thép Mường kính vắt lõm Hình 1.3- Kích thước bí tròn đo.
Phương pháp đo độ cứng Brinell thường dùng đẻ đo vật liệu có độ cứng thấp, thang do dưới 450HB. Quá giới hạn nảy thì không thực hiện được chính xác vì viên bỉ đo bị biển dạng. ~ Định nghĩa Để đo độ cứng Vickers vết lõm được tạo ra bằng mũi kim cương hình chóp, sử dụng. lực tác dụng phủ hợp với độ cứng của vật liệu.
Thời gian tác dụng lực thường được chuẩn hoá là 10 giây.4 Máy kiểm tra độ cứng Vickers ~ Vết lồm có dạng hình vuông sẫm trên nền sáng Hình 1.5- Hình dạng vết lõm - Tính toán Các đo đạc được thực hiện theo đường chéo vết lõm, giá trị độ cứng tương ứng được quy chiếu từ bảng mẫu hoặc tính toán bằng công thức: Hình 1.6- Kích thước vết lõm và giá trị độ cứng, 7V=18544P Trong đó: Hv: Bé ciing Vickers P: Lite tác dụng dd: Bueéng kính miti thie (d = 0,5(d; + d; )) Hình 1.7- Góc độ hông gian của mãi thie Độ cứng HV có thé rit chính xác trong khoảng rộng vật liệu, do mũi đâm kim cương không bị biến dạng. Các vết lõm khi đo độ cứng Hv nhỏ hơn nhiễu so với HB. do đó cân chuẩn bị bề mặt cân thận trước khi đo độ cứng. Độ cứng Rockwell (HR) Một số loại máy kiểm tra độ cứng Rockwell: = = Hình 1.8- Thiết bị đo độ cứng Rockwell Máy đo độ cứng Rockwell sử dụng mũi đâm bằng thép để đo độ cứng các vật liệu mềm và mũi đâm hình nón bằng kim cương cho các vật liệu cứng.
Sư đo bắt đầu bằng tác dụng tải trọng sơ bộ để định vị mũi đâm trên bề mặt cần đo độ cứng. Sau đó tác dụng tải trọng chính. - Tải trọng sơ bộ P, = 10 kG. - Tải trọng chinh P: + Bi thép : P= 100 kG + Mai kim cương: P = 150 kG.
Sau khi kim đồng hồ ồn định, tải trọng chính được loại bó nhưng vẫn giữ tải sơ bộ. Số độ cứng HR dựa trên hiệu số giữa các chiều sâu mũi đâm với tải trọng chỉnh. và tai trọng sơ bộ, được đọc trực tiếp trên đồng hồ.9- Kích thước vất lom đo độ cứngRockuell 'Có nhiều thang đo độ cứng HR, phổ biển nhất là HRB và HRC: - Thang B: giá trị đo được ký hiệu HRB(P = 100 kG) - Thang C: giá trị đo được kí hiệu HRC (P = 150 kG) ~ Thang A: giá trị đo được kí hiệu HRA (P = 60 kG). Giá trị độ cứng ghỉ trong báo cáo thử gồm một số theo sau là chữ cho biết phương pháp thử: 240 HVI0: độ cứng 240, phương pháp Vickers, tai đầu đo.
22 HRC: độ cứng 22, phương pháp Rockwell, đầu đo kim cương côn góc đỉnh 120° (thang C). ~ Trình tự thực hiện đo độ cứng TT | Nội dung Hình vẽ mình họa msMai ie ieee „ 1 | Mai mau -Bản vẽ - | - Mai mau chỉ tiết của | đạt độ bóng. mẫu tiêu chuẩn ~ Máy cưa ngang. ~ Máy phay vạn năng 2 |Chuẩnhi -Máy thứ |-Kẹp đúng mũi thir mn độcứng - |viti đảm.
bảo chắc " chấn “ỒN mỉ ch Thứ độ > May thir cứng độ cứng, ~ Vận hành máy thứ độ cứng đúng quy trình = Dam bao an toàn Đo vết r = May tinh | = Dim bao lõm 1 ~ May thir | an toan a is ? - Hướng ZY dẫn sử dụng máy 3 | Doc ghi ~ Mẫu báo = Doe đúng kết quả cáo thử va kích thước đập vết lõm ~ Kính lúp. tiêu chuẩn atid ont The hen | » BÀI 2: KIÊM TRA CẤU TRÚC KIM LOẠI MỐI HÀN 1. MỤC TIÊU : Hoe song bai này người học có kha ning : ~ Trình bảy các loại dụng cụ , thiết bị chuẩn bị mẫu thứ đầ - Chuẩn bị mẫu thứ độ cứng đúng kích thước đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ~ Nhận biết các chất tâm thực phủ hợp với tinh chất của kim loại - Sử dụng các loại kinh hiển vi, kình lip thành thạo .