Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Khí cụ điện (Mã mô đun: KTĐ19MĐ15) được biên soạn bởi nhóm tác giả gồm Lê Thị Thu Hường, Ninh Trọng Tuấn và Nguyễn Xuân Thịnh, ban hành theo Quyết định số 195/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Bà Rịa – Vũng Tàu). Tài liệu được lưu hành nội bộ nhằm phục vụ công tác giảng dạy và học tập cho học sinh, sinh viên trình độ Trung cấp và Cao đẳng thuộc các ngành Vận hành nhà máy nhiệt điện và Điện công nghiệp.

                                  GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN
                             (Trường Cao đẳng Dầu khí - 2020)
       Bài 1              Bài 2                           Bài 3              Bài 4
  Khái niệm &        Khí cụ điện                     Khí cụ điện        Khí cụ điện
   Công dụng           Đóng cắt                        Bảo vệ            Điều khiển
  (Phát nóng,      (Cầu dao, Nút ấn,              (Nam châm điện,     (Khởi động từ,
  Tiếp xúc điện,   Dao cách ly, Máy cắt,           Rơle dòng/áp/nhiệt,  Rơle trung gian,
  Dập hồ quang)    Aptomat/CB)                    Cầu chì, Chống rò)  Rơle thời gian)

Về vị trí trong chương trình đào tạo, Khí cụ điện là mô đun thuộc khối kiến thức cơ sở ngành (thời lượng 45 đến 75 giờ tùy theo khung phân bổ lý thuyết và thực hành). Mô đun này được bố trí giảng dạy sau các môn học đại cương, học song song với môn Vật liệu điện, học trước các mô đun chuyên ngành nâng cao như Phần điện nhà máy điện và trạm biến áp, Thí nghiệm điện cơ bản và Vận hành thiết bị nhiệt điện.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ trên ba phương diện:

  • Kiến thức: Nhận dạng, phân loại và giải thích cấu tạo, nguyên lý vận hành của các nhóm khí cụ điện đóng cắt, bảo vệ và điều khiển; nắm vững bản chất của hiện tượng phát nóng, tiếp xúc điện và quá trình phóng - dập hồ quang điện.
  • Kỹ năng: Tính toán, lựa chọn chính xác các thông số kỹ thuật định mức ($I_{đm}, U_{đm}, I_{cđm}, I_{dđm}$) của thiết bị theo yêu cầu phụ tải; lắp đặt khí cụ điện vào các sơ đồ mạch động lực và mạch điều khiển cơ bản.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành tư duy làm việc độc lập, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn điện và tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN).

Giáo trình được cấu trúc thành 4 bài học chính, sắp xếp theo logic từ cơ sở lý thuyết hiện tượng đến các nhóm thiết bị theo chức năng thực tế trong công nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                    TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG NGUYÊN LÝ & KỸ NĂNG
                                        
  - Quá tải, ngắn mạch   - Cầu dao, Nút ấn      - Rơle dòng, Rơle áp   - Contactor, Khởi động từ
  - Điện trở tiếp xúc    - Dao cách ly          - Rơle nhiệt           - Rơle trung gian
  - Năng lượng hồ quang  - Máy cắt, Aptomat     - Cầu chì, Thiết bị rò - Rơle thời gian

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình phân bổ qua 4 bài học chuyên đề:

  • Bài 1: Khái niệm và công dụng của khí cụ điện: Trình bày định nghĩa, phân loại khí cụ điện theo công dụng, tính chất dòng điện (xoay chiều, một chiều), nguyên lý làm việc và cấp điện áp (hạ áp, trung áp, cao áp, siêu cao áp). Đi sâu vào cơ chế phát nóng ở các chế độ làm việc (quá tải, quá điện áp, ngắn mạch đối xứng và không đối xứng $N^{(3)}, N^{(2)}, N^{(1-1)}, N^{(1)}$); lý thuyết tiếp xúc điện (tiếp xúc cố định, đóng mở, trượt); bản chất hồ quang điện và 5 phương pháp dập hồ quang cơ bản (kéo dài cơ khí, phân đoạn qua cách tử thép, thổi từ, sinh khí từ vật liệu cách điện, dập trong dầu biến áp).
  • Bài 2: Khí cụ điện đóng cắt: Phân tích cấu tạo, nguyên lý làm việc và phương pháp tính chọn của cầu dao (tay nắm giữa, tay nắm kéo dài, cầu dao nối đất); các loại công tắc và nút ấn (công tắc hộp $\Pi BM$, công tắc chuyển mạch vạn năng, công tắc hành trình kiểu nút ấn BK-111, kiểu tế vi, kiểu đòn, kiểu quay); dao cách ly lắp đặt trong nhà và ngoài trời; máy cắt điện (máy cắt nhiều dầu, máy cắt khí $SF_6$, máy cắt không khí); áp tô mát (CB cực đại, CB điện áp thấp, Aptomat vạn năng bán dẫn/vi mạch).
  • Bài 3: Khí cụ điện bảo vệ: Tập trung phân tích cơ cấu nam châm điện (loại có nắp và không nắp); rơle điện từ (rơle dòng điện cực đại, rơle điện áp); rơle nhiệt kim loại kép (kiểu đồng tiền, kiểu đũa, kiểu ống, kiểu kín đặt trong động cơ) và đường đặc tính ampe-giây ($A\text{-}s$); cầu chì bảo vệ ngắn mạch (loại vặn, loại hộp, loại kín có chất nhồi); thiết bị chống dòng rò (cầu dao chống giật một pha, ba pha).
  • Bài 4: Khí cụ điện điều khiển: Khảo sát cấu tạo và nguyên lý của công tắc tơ (Contactor), bộ khởi động từ đơn hai nút nhấn và khởi động từ đảo chiều ba nút nhấn; rơle trung gian; rơle tốc độ; rơle thời gian kiểu khí nén và kiểu bán dẫn.
Bài học Nhóm khí cụ điện trọng tâm Thông số & Cơ cấu điển hình trích xuất từ giáo trình
Bài 1 Hiện tượng nhiệt, tiếp xúc, hồ quang Tiếp xúc điểm, đường, mặt; Công thức $R_{tx}$; Nhiệt độ hồ quang $5000 - 6000^\circ\text{C}$
Bài 2 Cầu dao, Nút ấn, Dao cách ly, CB, Máy cắt Gam dòng cầu dao $15 - 1000\text{A}$; Máy cắt $SF_6$; Aptomat vi mạch đến $5000\text{A}, 660\text{V}$
Bài 3 Nam châm điện, Rơle dòng/áp, Rơle nhiệt, Cầu chì Móc bảo vệ điện từ, tấm kim loại kép dãn nở, đường đặc tính $A\text{-}s$
Bài 4 Contactor, Khởi động từ, Rơle thời gian Khởi động từ đảo chiều, tiếp điểm $NO/NC$, rơle thời gian bán dẫn/khí nén

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp các mô hình toán học và nguyên lý vật lý kỹ thuật:

  • Lý thuyết phát nóng và ngắn mạch: Xác suất xuất hiện các dạng ngắn mạch gồm ngắn mạch 1 pha chạm đất $N^{(1)}$ chiếm $65%$, chạm đất 2 pha $N^{(1-1)}$ chiếm $20%$, ngắn mạch 2 pha $N^{(2)}$ chiếm $10%$, và ngắn mạch 3 pha $N^{(3)}$ chiếm $5%$.
  • Mô hình tính toán điện trở tiếp xúc ($R_{tx}$):

$$R_{tx} = \frac{\rho}{F^m \cdot \delta_b \cdot N}$$

Trong đó phụ thuộc trực tiếp vào điện trở suất vật liệu tiếp điểm ($\rho$), lực ép tiếp xúc cơ học ($F$), số điểm tiếp xúc ($N$), ứng suất chống dập của vật liệu ($\delta_b$), hệ số nhiệt điện trở ($a_0$) và sự thay đổi nhiệt độ $\theta - \theta_0$.

  • Lực điện động dập hồ quang:

$$F = \frac{I^2}{4l} \cdot \frac{dL}{dl}$$

Xác định mối tương quan giữa dòng điện cắt ($I$), độ dài hồ quang ($l$) và độ biến thiên điện cảm ($dL/dl$).

  • Nguyên lý phối hợp liên động an toàn: Quy tắc bắt buộc giữa dao cách ly và máy cắt: Máy cắt phải cắt trước khi dao cách ly thực hiện cắt không tải; khi đóng mạch, dao cách ly phải đóng trước khi máy cắt đóng để bảo vệ tiếp điểm dao cách ly không bị phá hủy bởi hồ quang điện.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Đọc và giải thích bản vẽ sơ đồ điều khiển mạch động lực; tính toán lựa chọn khí cụ theo các điều kiện định mức và kiểm tra ổn định:
    • Máy cắt và CB: $U_{đmMC} \ge U_{đmMạng}$, $I_{đmMC} \ge I_{cb}$, $I_{cđmMC} \ge I_{Nt}$, $S_{cđm} \ge S_{Nt}$, kiểm tra ổn định động $I_{dđm} \ge I_{xk}$ ($i_{dđm} \ge i_{xk}$), ổn định nhiệt $B_{nhđm} = I_{nhđm}^2 \cdot T_{td}$.
    • Nút ấn và Cầu dao: $I_{NA} \ge I_{tt}$, $U_{NA} \ge U_{đm}$, $I_{đmcd} \ge I_{tt}$, $U_{đmcd} = U_{nguồn}$.
  • Kỹ năng phân tích: Nhận diện nguyên nhân sự cố quá dòng, mất pha, quá nhiệt động cơ dựa trên đường đặc tính ampe-giây giữa động cơ và rơle nhiệt; tính toán phối hợp thời gian cắt $t = t_{bv} + t_{mc}$ ($t_{bv} = 0{,}02 - 0{,}05\text{s}$, $t_{mc} = 0{,}1 - 0{,}12\text{s}$).
  • Kỹ năng thực hành vận hành: Lắp đặt, hiệu chỉnh khe hở tiếp điểm, căn chỉnh lực ép lò xo tiếp điểm, đấu nối nút nhấn liên động, tiếp điểm thường đóng ($NC$), thường mở ($NO$) của khởi động từ và công tắc hành trình.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng quy trình tổ chức dạy học kết hợp giữa thuyết trình nền tảng và thảo luận, giải quyết bài tập tình huống thực tế tại phòng học chuyên môn hóa:

                            QUY TRÌNH DẠY VÀ HỌC
[Chuẩn bị của Giảng viên]    [Hoạt động Sinh viên]           [Đánh giá & Kiểm tra]
- Thiết kế giáo án bài giảng - Đọc trước giáo trình          - 01 Kiểm tra thường xuyên
- Biên soạn phiếu học tập    - Thảo luận nhóm / cá nhân      - 03 Kiểm tra định kỳ (LT)
- Trực quan hóa qua máy chiếu- Hoàn thành bài tập tình huống - Thi kết thúc (Trắc nghiệm)
  • Phương pháp sư phạm: Người dạy áp dụng phương pháp dạy học tích cực (diễn giảng, vấn đáp định hướng, phân tích sơ đồ nguyên lý). Giảng viên sử dụng giáo án bài học kèm phiếu học tập, kết hợp thiết bị máy chiếu và hình ảnh cấu tạo bóc tách của thiết bị thực tế.
  • Tổ chức học tập: Người học được yêu cầu chuẩn bị tài liệu, chủ động nghiên cứu lý thuyết trước buổi học, hoàn thành các câu hỏi củng cố dạng trắc nghiệm 4 phương án lựa chọn và các bài tập tính chọn tham số theo nhóm hoặc cá nhân.
  • Quy trình kiểm tra và đánh giá:
    • Kiểm tra thường xuyên: 01 cột điểm thực hiện qua hình thức hỏi miệng trên lớp hoặc thực hiện trên máy tính.
    • Kiểm tra định kỳ: Gồm 03 bài kiểm tra viết lý thuyết tương ứng với tiến độ các chương:
      • Bài kiểm tra số 1: Đánh giá kiến thức Bài 1 và Bài 2.
      • Bài kiểm tra số 2: Đánh giá kiến thức Bài 3.
      • Bài kiểm tra số 3: Đánh giá kiến thức Bài 4.
    • Thi kết thúc mô đun: Thi trắc nghiệm khách quan trên máy tính với thời gian làm bài từ 60 phút đến 90 phút.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình thể hiện tính thực tiễn cao qua việc tích hợp thông số kỹ thuật của các dòng thiết bị công nghiệp:

                      CÁC DÒNG THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP TRONG GIÁO TRÌNH
   Aptomat Vạn năng     Máy cắt Cao áp                 Công tắc Hành trình     Khí cụ Bảo vệ
   (Merlin Gerin,       (Khí quyển SF6,               (BK-111, đòn bẩy,       (Rơle nhiệt đa dạng,
   vi mạch bán dẫn      máy cắt dầu                   công tắc vi động        cầu dao chống giật
   đến 5000A/660V)      buồng dập khí)                độ chính xác 0.3mm)     1 pha & 3 pha)
  • Phân loại khí cụ điện cao áp hiện đại: Đưa vào phân tích cơ chế dập hồ quang của máy cắt khí quyển $SF_6$ ($Sulfur\ Hexafluoride$), máy cắt không khí nén bên cạnh các dòng máy cắt nhiều dầu truyền thống; giải thích chi tiết cấu tạo dao cách ly phân loại theo môi trường lắp đặt (trong nhà, ngoài trời) và kiểu cơ cấu chuyển động (kiểu chém, kiểu trụ quay, kiểu treo, kiểu khung truyền).
  • Hệ thống hóa thiết bị đóng cắt hạ thế thế hệ mới: Khảo sát dòng sản phẩm Aptomat vạn năng tích hợp bảo vệ bằng vi mạch và bán dẫn có dải dòng định mức rộng ($630\text{A}, 800\text{A}, 1250\text{A}, 1600\text{A}, 2000\text{A}, 2500\text{A}, 3200\text{A}, 4000\text{A}, 5000\text{A}$ ở cấp điện áp $660\text{V}$), thiết bị đóng cắt của hãng Merlin Gerin và các mẫu cầu dao chống dòng rò một pha, ba pha.
  • Mô tả chi tiết cơ cấu cơ học chính xác: Giới thiệu cấu tạo công tắc hành trình tế vi cho phép tác động ngắt mạch với hành trình dịch chuyển cực nhỏ ($0{,}3 - 0{,}7\text{mm}$) và thời gian đáp ứng nhanh ($0{,}01 - 0{,}02\text{s}$).

Đối tượng sử dụng giáo trình

                           SƠ ĐỒ PHÂN BỔ ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊN QUYẾT
[Học phần Tiên quyết / Song hành]                                           [Đối tượng Sử dụng]
- KTĐ19MH11: Điện kỹ thuật cơ bản                                           - Sinh viên Cao đẳng/Trung cấp
- KTĐ19MH33: Mạch điện cơ bản                                                 nghành Vận hành nhiệt điện,
- KTĐ19MH1: An toàn điện                                                      Điện công nghiệp
- KTĐ19MĐ14: Đo lường điện                                                  - Giảng viên chuyên ngành
- Vật liệu điện                                                             - Kỹ thuật viên bảo dưỡng lưới điện
  • Học sinh, sinh viên: Dành cho học sinh trình độ Trung cấp và sinh viên Cao đẳng chuyên ngành Vận hành nhà máy nhiệt điện và Điện công nghiệp trong các trường đào tạo nghề kỹ thuật.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học đại cương (Tin học, Pháp luật, Chính trị), các mô đun cơ sở kỹ thuật gồm: Điện kỹ thuật cơ bản (KTĐ19MH11), Mạch điện cơ bản (KTĐ19MH33), An toàn điện (KTĐ19MH1), Đo lường điện (KTĐ19MĐ14), hoặc học song song với môn Vật liệu điện.
  • Giảng viên và cán bộ kỹ thuật: Giảng viên sử dụng làm căn cứ thiết kế bài giảng lý thuyết và bài tập tình huống đánh giá theo chuẩn đầu ra; kỹ sư, công nhân vận hành tại các trạm biến áp, phân xưởng điện nhà máy công nghiệp có thể sử dụng làm tài liệu tra cứu các tiêu chuẩn lựa chọn, thông số tiếp điểm và cơ cấu dập hồ quang.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho người học bậc Trung cấp và Cao đẳng kỹ thuật, cụ thể là các ngành Vận hành nhà máy nhiệt điện và Điện công nghiệp. Nội dung cân đối giữa cơ sở lý thuyết hiện tượng và hướng dẫn tính chọn khí cụ thực tế.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học?

Cần nắm vững kiến thức từ các học phần: Điện kỹ thuật cơ bản, Mạch điện cơ bản (dòng điện, điện áp, công suất, sóng hài), Vật liệu điện (đặc tính vật liệu dẫn điện, cách điện) và An toàn điện.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các giáo trình khí cụ điện lý thuyết thuần túy?

Giáo trình phân loại rõ ràng khí cụ theo 4 nhóm chức năng (Đại cương - Đóng cắt - Bảo vệ - Điều khiển), tích hợp bảng phân loại dạng ngắn mạch thực tế, công thức tính chọn máy cắt dựa trên dòng xung kích ($I_{xk}$) và độ ổn định nhiệt ($B_{nhđm}$), đồng thời cung cấp hình ảnh cấu tạo chi tiết của thiết bị công nghiệp (Merlin Gerin, máy cắt $SF_6$, CB vi mạch).

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần bám sát các mục tiêu kiến thức và kỹ năng ở đầu mỗi bài học; nghiên cứu sơ đồ nguyên lý hoạt động gắn liền với hình vẽ cấu tạo cơ học; giải quyết toàn bộ hệ thống câu hỏi củng cố trắc nghiệm và hoàn thành các bài toán tính chọn thông số kỹ thuật ($I_{đm}, U_{đm}, S_{cđm}$) theo dữ liệu phụ tải.

5. Những tài liệu tham khảo chính nào được liên kết cùng giáo trình?

Tài liệu được xây dựng dựa trên sự kế thừa và đối chiếu với:

  • Nguyễn Xuân Phú (2000), Khí cụ Điện: Kết cấu, sử dụng và sửa chữa, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
  • Lê Thị Thu Hường, Giáo trình Khí cụ điện (Lưu hành nội bộ), Trường Cao đẳng Dầu khí.

Kết luận

Giáo trình Khí cụ điện của Trường Cao đẳng Dầu khí cung cấp tài liệu mô tả học thuật đầy đủ về cấu tạo, nguyên lý làm việc và phương pháp lựa chọn các thiết bị điện trong hệ thống truyền tải và vận hành nhà máy công nghiệp.

Tài liệu thiết lập lộ trình học tập logic: bắt đầu từ cơ chế vật lý (nhiệt, hồ quang, tiếp xúc) đến các nhóm khí cụ đóng cắt, bảo vệ và điều khiển. Đây là nền tảng trực tiếp để sinh viên hoàn thành các học phần chuyên môn tiếp theo như Phần điện nhà máy điện và trạm biến áp (KTĐ19MĐ37), Thí nghiệm điện cơ bản (KTĐ19MĐ40) và Thực tập sản xuất (KTĐ19MĐ53).