Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kinh Tế Chính Trị Cho Nghề Kế Toán Doanh Nghiệp (Mã môn học: MH 07) là tài liệu đào tạo chuyên môn do ThS. Trần Thị Hồng Châu (Chủ biên) và TS. Nguyễn Tiến Dũng biên soạn. Môn học giữ vị trí là môn khoa học cơ sở bắt buộc thuộc khối khoa học xã hội, được bố trí giảng dạy trực tiếp vào đầu học kỳ 1 của năm học thứ nhất trong chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp. Môn học đóng vai trò cung ứng nền tảng lý luận kinh tế để người học tiếp thu song song và nâng cao đối với các môn chuyên ngành tiếp theo như Kế toán doanh nghiệp, Thống kê doanh nghiệp, Quản trị tài chính và Lao động tiền lương.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện cụ thể:

  • Về kiến thức: Trang bị hệ thống lý luận kinh tế chính trị từ lịch sử tư tưởng cổ đại đến hiện đại; làm rõ các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa, quá trình tái sản xuất xã hội; phân tích cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đường lối phát triển kinh tế của Việt Nam trong thời kỳ quá độ.
  • Về kỹ năng: Phát triển năng lực phân tích, giải thích các hiện tượng, biến động kinh tế thực tiễn dựa trên cơ sở khoa học; hình thành khả năng liên hệ và vận dụng các nguyên lý giá trị, giá thành, tiền lương, lợi nhuận vào công tác nghiệp vụ chuyên môn kế toán.
  • Về mức độ tự chủ và trách nhiệm: Xây dựng nhận thức lý luận khoa học, năng lực đánh giá khách quan các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước và bảo đảm trách nhiệm nghề nghiệp trong môi trường doanh nghiệp.

Giáo trình có kết cấu thời lượng chuẩn 60 giờ, bao gồm 15 giờ giảng dạy lý thuyết, 43 giờ dành cho thảo luận, thực hành và 2 giờ dành cho công tác kiểm tra đánh giá. Cấu trúc nội dung tiếp cận từ lịch sử tư tưởng kinh tế đến các quy luật kinh tế đại cương, sau đó chuyển dần sang các phạm trù kinh tế vi mô gắn với hoạt động của doanh nghiệp và hoàn thiện ở cấp độ thể chế kinh tế vĩ mô tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH (MH 07)

Các chương/chủ đề chính

Chương trình giáo trình bao gồm 8 chương nội dung cụ thể:

  • Chương 1: Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Kinh tế chính trị (9 giờ lý thuyết): Khái quát các tư tưởng kinh tế thời Cổ đại và Trung cổ tại phương Tây (Hy Lạp với Xénophon, Platon, Aristote; La Mã với Carôn, Varôn, Xixero; Tây Âu trung cổ với Saint Thomas d'Aquin) và phương Đông (Ấn Độ cổ đại qua Kinh Vệ Đà, Luật Manu; Trung Quốc cổ - trung đại qua Nho giáo của Khổng Tử, Mạnh Tử, phái Pháp gia của Thương Ưởng, tác phẩm Quản tử luận, các chính sách của Lý Xung, Dương Viêm, Lục Chí, Vương An Thạch; văn minh Ả Rập qua Kinh Koran). Trình bày sự phát sinh kinh tế chính trị tư sản cổ điển qua Chủ nghĩa trọng thương (W. Staphot, T. Mun, A. Montchrétien, J. B. Colbert), Chủ nghĩa trọng nông Pháp (F. Quesnay với Biểu kinh tế) và Kinh tế chính trị cổ điển Anh (W. Petty, Adam Smith, David Ricardo); cùng các trường phái phê phán và trường phái hiện đại (Tân cổ điển, J. M. Keynes, Chủ nghĩa tự do mới).
  • Chương 2: Sản xuất hàng hoá và các quy luật sản xuất hàng hoá (3 giờ lý thuyết, 6 giờ thảo luận): Phân tích hai điều kiện ra đời của kinh tế hàng hóa (phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất); hai thuộc tính của hàng hóa (giá trị sử dụng và giá trị); tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa (lao động cụ thể và lao động trừu tượng); lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng (năng suất lao động, cường độ lao động, mức độ phức tạp của lao động). Khái quát lịch sử 4 hình thái giá trị dẫn đến sự ra đời của tiền tệ, bản chất và 5 chức năng của tiền tệ, quy luật lưu thông tiền tệ thông qua công thức: $$M = \frac{P \times Q}{V}$$ Đồng thời làm rõ hiện tượng lạm phát (lạm phát vừa phải, phi mã, siêu lạm phát); bản chất, chức năng của thị trường, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh và quy luật giá trị.
  • Chương 3: Tái sản xuất xã hội (3 giờ lý thuyết, 6 giờ thảo luận): Trình bày các khái niệm, phạm trù của tái sản xuất, các khâu của quá trình tái sản xuất; các quy luật kinh tế của tái sản xuất xã hội (thực hiện tổng sản phẩm xã hội, tiến bộ khoa học - kỹ thuật, phân phối, tích lũy); các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.
  • Chương 4: Tái sản xuất vốn, giá thành, tiền lương và lợi nhuận trong doanh nghiệp (5 giờ thảo luận): Đi sâu vào các phạm trù kinh tế vận hành trực tiếp trong doanh nghiệp: tuần hoàn và chu chuyển vốn, các hình thái vốn; cấu thành giá thành sản phẩm; bản chất, các hình thức và nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương; cơ chế hình thành lợi nhuận và các khoản thu nhập của doanh nghiệp.
  • Chương 5: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam (2 giờ lý thuyết, 5 giờ thảo luận, 1 giờ kiểm tra): Làm rõ thực trạng, vai trò của kinh tế thị trường; nội dung và xu hướng vận động của nền kinh tế nhiều thành phần với vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước; nguyên tắc phân phối theo lao động; chính sách mở cửa kinh tế đối ngoại và các nhóm giải pháp phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Chương 6: Cơ cấu thành phần kinh tế và xu hướng vận động cơ bản của nền kinh tế trong thời kỳ quá độ (3 giờ lý thuyết, 4 giờ thảo luận): Phân tích chế độ sở hữu tư liệu sản xuất, căn cứ khách quan và lợi ích của nền kinh tế nhiều thành phần; tính thống nhất và mâu thuẫn giữa các thành phần; bản chất và tiêu chuẩn đánh giá quá trình xã hội hóa sản xuất.
  • Chương 7: Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (5 giờ thảo luận): Xác định con đường xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật; nội dung cốt lõi của công nghiệp hóa, hiện đại hóa (cách mạng khoa học kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động); các tiền đề bảo đảm (tích lũy vốn, khoa học công nghệ, quản lý nhà nước, đào tạo nguồn nhân lực, kinh tế đối ngoại).
  • Chương 8: Cơ chế kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1 giờ lý thuyết, 6 giờ thảo luận, 1 giờ kiểm tra): Khái niệm cơ chế kinh tế; tính tất yếu khách quan chuyển dịch sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước; so sánh vai trò kinh tế của Nhà nước Việt Nam với Nhà nước tư sản; chức năng và các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận dựa trên ba nền tảng cốt lõi:

  • Lý thuyết giá trị - lao động: Làm rõ nguồn gốc của giá trị hàng hóa hình thành từ sự hao phí lao động trừu tượng của người sản xuất, làm tiền đề nhận thức về cấu thành chi phí, giá thành và nguồn gốc giá trị thặng dư.
  • Hệ thống quy luật kinh tế khách quan: Trình bày cơ chế chi phối của quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật lưu thông tiền tệ và quy luật cạnh tranh trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội và xác lập giá cả thị trường.
  • Khung thể chế kinh tế chuyển đổi: Cung cấp hệ thống quan điểm về mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu đa thành phần kinh tế và vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước pháp quyền.

Kỹ năng phát triển

Thông qua việc nghiên cứu nội dung giáo trình, người học hình thành các nhóm năng lực chuyên môn:

  • Kỹ năng phân tích kinh tế: Đo lường tác động của năng suất lao động, cường độ lao động đến lượng giá trị và giá thành đơn vị sản phẩm; tính toán lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông và nhận biết rủi ro lạm phát.
  • Kỹ năng nhận diện và giải thích hiện tượng: Giải thích các biến động giá cả thị trường, sự dịch chuyển dòng vốn, chu chuyển vốn ngắn hạn và dài hạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Kỹ năng liên hệ thực tiễn nghiệp vụ: Kết nối các nguyên lý phân phối thu nhập, hạch toán tiền lương và xác định lợi nhuận kinh tế với quy trình lập chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính trong nghề kế toán doanh nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                       PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔN HỌC (TỔNG SỐ: 60 GIỜ)

Giáo trình Kinh Tế Chính Trị (MH 07) được thiết kế theo định hướng tăng cường thực hành với tỷ lệ phân bổ thời gian: 15 giờ lý thuyết (chiếm 25%), 43 giờ thảo luận và bài tập tình huống (chiếm 71,7%), cùng 2 giờ kiểm tra định kỳ (chiếm 3,3%). Cơ cấu này đặt trọng tâm vào việc chuyển hóa các khái niệm lý luận trừu tượng thành năng lực giải quyết vấn đề thực tế.

  • Phương pháp giảng dạy: Giảng viên sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp sơ đồ hóa tư duy (sơ đồ hóa điều kiện ra đời của kinh tế hàng hóa, tính chất hai mặt của lao động, các hình thái giá trị và chức năng tiền tệ). Các buổi giảng lý thuyết tập trung vào các quy luật căn bản ở Chương 1, Chương 2 và Chương 6; trong khi các nội dung về vốn, giá thành, công nghiệp hóa và cơ chế kinh tế (Chương 4, 7, 8) được tổ chức hoàn toàn dưới hình thức thảo luận nhóm và nghiên cứu tình huống doanh nghiệp.
  • Phương pháp học tập và tự học:
    • Người học đọc trước đề cương bài giảng và tài liệu theo hướng dẫn trong từng chương;
    • Tham gia phân tích các bài tập định lượng về tính toán lượng tiền lưu thông, tốc độ chu chuyển vốn, tính giá thành và phân chia các quỹ lợi nhuận;
    • Thực hiện thảo luận nhóm về các chủ đề thực tiễn như tác động của lạm phát đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp, thực trạng chuyển đổi thành phần kinh tế tại địa phương.
  • Phương pháp đánh giá: Kết quả học tập được đánh giá thông qua điểm kiểm tra quá trình, mức độ tham gia thảo luận trên lớp và hai bài kiểm tra định kỳ (được bố trí 1 giờ tại Chương 5 và 1 giờ tại Chương 8), kết hợp với bài thi kết thúc môn học theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo nghề.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Thiết kế chuyên biệt cho nghề Kế toán doanh nghiệp: Khác với các giáo trình Kinh tế chính trị đại cương mang tính thuần lý luận xã hội, tài liệu dành riêng Chương 4 để giảng dạy về Tái sản xuất vốn, giá thành, tiền lương và lợi nhuận trong doanh nghiệp. Nội dung này liên kết trực tiếp giữa các phạm trù kinh tế chính trị với nghiệp vụ định giá, tính giá thành sản phẩm và hạch toán kế toán.
  • Tính hệ thống về lịch sử tư tưởng: Giáo trình trình bày mạch lạc diễn tiến tư tưởng kinh tế thế giới qua các thời kỳ: từ thời Cổ đại (phương Tây và phương Đông), Trung cổ, Chủ nghĩa trọng thương, Chủ nghĩa trọng nông, Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh cho đến các học thuyết kinh tế cận - hiện đại (Tân cổ điển, J. M. Keynes, Chủ nghĩa tự do mới).
  • Gắn kết bối cảnh kinh tế Việt Nam: Giáo trình cập nhật các luận điểm về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu đa thành phần kinh tế, các định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật và cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước trong thời kỳ quá độ.
  • Trực quan hóa nội dung qua sơ đồ: Sử dụng hệ thống sơ đồ minh họa cho các phần lý thuyết phức tạp như: tiến trình 4 hình thái giá trị dẫn đến sự xuất hiện của tiền tệ, mối quan hệ giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng, mô hình các chức năng tiền tệ và cấu trúc điều kiện ra đời nền kinh tế hàng hóa.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Mục đích và phương thức sử dụng
Học sinh, sinh viên nghề Kế toán doanh nghiệp Sử dụng làm tài liệu học tập chính thức cho môn học MH 07 ngay từ học kỳ 1 năm thứ nhất. Tiếp thu kiến thức nền tảng để học tiếp các môn Kế toán doanh nghiệp, Thống kê, Tài chính.
Học sinh các ngành Kinh tế - Quản trị trình độ Trung cấp / Cao đẳng Dùng làm tài liệu học tập hoặc tham khảo về lý luận kinh tế đại cương, cơ chế thị trường và quản lý nhà nước về kinh tế.
Giảng viên bộ môn Khoa học xã hội / Kinh tế Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chuẩn, xây dựng giáo án lý thuyết, thiết kế câu hỏi thảo luận (43 giờ) và biên soạn đề kiểm tra định kỳ.
Người tự học và cán bộ chuyên môn Dùng làm tài liệu tra cứu các phạm trù kinh tế nền tảng (giá trị, tiền tệ, vốn, giá thành, tiền lương) và nghiên cứu cơ sở lý luận kinh tế Việt Nam.

Yêu cầu tiên quyết: Người học không bắt buộc phải hoàn thành các môn chuyên ngành kinh tế trước đó, do môn học được thiết kế ngay sau khối kiến thức văn hóa/cơ sở ban đầu để làm bàn đạp lý luận cho toàn bộ chương trình đào tạo.


Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh, sinh viên theo học chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đồng thời là tài liệu tham khảo cho người học các chuyên ngành kinh tế, quản trị và tài chính.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền nào trước khi học?

Môn học thuộc khối kiến thức cơ sở được giảng dạy ngay tại học kỳ 1 của năm thứ nhất, do đó người học chỉ cần nắm vững kiến thức giáo dục phổ thông cơ bản mà không đòi hỏi phải có kiến thức chuyên sâu về tài chính hay kế toán từ trước.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các giáo trình Kinh tế chính trị thuần túy?

Giáo trình tích hợp một chương chuyên đề riêng (Chương 4) về Tái sản xuất vốn, giá thành, tiền lương và lợi nhuận trong doanh nghiệp, đồng thời bố trí thời lượng thảo luận, bài tập chiếm đến 71,7% (43/60 giờ) nhằm gắn kết lý luận với thực tiễn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học nên bám sát sơ đồ hóa kiến thức tại từng chương (như sơ đồ tính hai mặt của lao động, sơ đồ chức năng tiền tệ), kết hợp giải các bài tập tình huống về cung - cầu, quy luật lưu thông tiền tệ và liên hệ trực tiếp các khái niệm giá trị, giá cả với chi phí kế toán thực tế.

5. Những tài liệu bổ trợ nào nên được tham khảo cùng giáo trình?

Người học nên tham khảo thêm các tài liệu về Lịch sử các học thuyết kinh tế, các văn kiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước Việt Nam, cùng các giáo trình chuyên ngành kế tiếp như Nguyên lý kế toán, Kế toán doanh nghiệp và Tài chính doanh nghiệp.


Kết luận

Giáo trình Kinh Tế Chính Trị Cho Nghề Kế Toán Doanh Nghiệp (Mã môn học: MH 07) do ThS. Trần Thị Hồng Châu chủ biên là tài liệu học tập chuẩn hóa, cung cấp hệ thống tri thức từ lịch sử tư tưởng kinh tế, các quy luật kinh tế hàng hóa đến thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Với cấu trúc 8 chương cân đối giữa lý luận và nghiệp vụ thực tế, tài liệu tạo tiền đề nhận thức khoa học giúp người học tiếp cận hiệu quả hệ thống các môn chuyên ngành kế toán, thống kê và quản trị tài chính.