MỞ ĐẦU .7 TỔNG QUAN VỀ INTERNET. Giới thiệu về Internet. Giới thiệu về địa chỉ Internet .2 Địa chỉ IP .3 Tên miền DNS. Các dịch vụ trên Internet .1 Web, E-Mail, FTP, hội thoại .2 Gopher, News Group, Newsletter và Các dịch vụ phổ biến khác.
14 PHƢƠNG THỨC KẾT NỐI INTERNET. Giới thiệu kết nối Internet .1 Các phương thức kết nối.2 Mô hình kết nối .2 Các thành phần yêu cầu để kết nối Internet. Kết nối mạng internet với ADSL .1 Đăng ký thuê bao với nhà cung cấp .2 Cấu hình kết nối.3 Kiểm tra kết nối: Trạng thái của ADSL Router và máy tính kết nối. Xử lý sự cố th ng dụng .2 Địa chỉ IP .3 Kết nối mạng.
25 Dịch vụ WWW - Truy cập web site. Error! Bookmark not defined. Giới thiệu World Wide Web .1 Khái niệm về WORLD WIDE WEB (WWW) .3 Mô hình hoạt động của hệ thống web .4 Giới thiệu các trình duyệt web thông dụng. Cài đặt và cấu h nh tr nh duyệt web .1 Cài đặt: MS IE, Mozilla Firefox.
27 Cài đặt Internet Explorer. 27 Cài đặt Mozilla Firefox .2 Cấu hình trình duyệt. Sử dụng tr nh duyệt web.1 Kỹ thuật truy cập web.2 Các thao tác trên thanh Menu và Toolbar. Sao lưu nội dung trang web .1 Văn bản, hình ảnh, file hay toàn bộ trang web .2 In nội dung trang Web .3 Các phần mềm tải file chuyên dụng: IDM, FlashGet, Reget.
Xử lý một số sự cố th ng dụng .1 Nhập sai URL .2 Lỗi trình duyệt, thiếu Add-in. 40 T m kiếm th ng tin trên Internet. Giới thiệu về t m kiếm .1 Quá trình tìm kiếm thông tin .2 Khái niệm Search engine, Meta-search engine, Subject directories .3 Giới thiệu các công cụ tìm kiếm: Việt Nam và Quốc tế. Kỹ thuật t m kiếm căn bản .1 Phân tích yêu cầu .2 Các phép toán của lệnh tìm: +, - .3 Sử dụng toán tử luận lý: AND, OR .4 Thu hẹp phạm vi t m: Định dạng file, ngôn ngữ, địa chỉ DNS .6 Sáu kỹ năng t m kiếm (Big6) theo Eisenberg và Berkowitz.
T m kiếm th ng tin với Google .1 Khám phá giao diện .3 Tìm kiếm cơ bản: Sử dụng các toán tử luận lý, ký tự đặc biệt, cú pháp URL .4 Tìm kiếm nâng cao. 44 i Thƣ iện tử – Email. Giới thiệu email .1 Khái niệm về E-Mail .2 Các thuật ngữ: Mail Server, Mail Client, Mail Account, E-mail Address, MailBox .3 Mô hình hoạt động của E-mail: Mail Server, Mail Client, protocol, port .4 Giới thiệu các chương tr nh gởi/nhận E-mail thông dụng: MS Outlook Express/Office Outlook, Netscape Messenger, Webmail. Cài đặt chương tr nh gửi/nhận mail (Desktop mail) .1 Cài đặt: MS Office Outlook, Netscape Messenger .2 Giới thiệu các thành phần Desktop mail: To, CC, BCC, Subject.
Cấu h nh gửi/nhận mail với MS Outlook .1 Thiết lập một hay nhiều E-Mail Accounts: Mail server Options .2 Thiết lập Rules: E-mail và Message Rules. Thiết lập m i trường làm việc cho MS Outlook .1 Stationery and Fonts .2 Tạo chữ ký: Signatures .3 Tạo và quản lý Address Book .4 Calendar – Lịch làm việc. Quản lý lưu trữ trong Outlook .1 Import/Export: Address Book .2 Data Files: thay đổi folder lưu trữ dữ liệu .3 Đồng bộ hóa dữ liệu giữa MS Outlook Express và MS Office Outlook52 5.4 Backup/Restore: E-Mail Databases. Cấu h nh và quản lý Webmail .1 Mail rác (spam): chống e-mail rác, khóa địa chỉ e-mail rác.3 Tạo và quản lý Address Book: Import/Export, in ấn Address Book.
53 i Hội tho i Int rn t. Giới thiệu hội thoại .1 Mục đích hội thoại .2 Mô hình hoạt động của hội thoại: Chat Server, Chat Client, Protocol, Port .3 Giới thiệu một số dịch vụ: Yahoo chat, Skype, Paltalk, Google Talk 61 2. Cài đặt các chương tr nh hội thoại.1 Google Talk, Yahoo Messenger, Skype .2 Đăng ký tài khoản .3 Giao diện sử dụng. Thiết lập và sử dụng hội thoại với YM, Skype, Paltalk .1 Những thiết lập: Kết nối, hiển thị, lưu trữ, Voice, Webcam .2 Contact, Address Book .3 Thiết lập những hoạt động liên quan.
Xử lý sự cố th ng dụng .1 Sai thiết lập .2 Lỗi kết nối: Voice, Webcam. 67 i Cá ị h vụ há E rning Forum EComm r r. Giới thiệu một số dịch vụ phổ biến khác.1 Forum, Elearning: Mục đích và ứng dụng .2 E-Commerce: Mục đích và ứng dụng. Sử dụng các dịch vụ: Forum; Elearning .1 Đăng ký, đăng nhập, thông tin cá nhân .2 Gửi và trả lời bài viết .3 Tìm kiếm: Chức năng t m kiếm trên ô tìm kiếm của diễn đàn:.4 Nhận và gởi bản tin .5 Tìm hiểu những tính năng và ứng dụng khác.
79 7 MÔ ĐUN INTERNET Mã mô un MĐ 09 Vị trí, tính chất, ý nghĩ v v i trò mô un - Vị trí: + M đun học được bố trí sau khi sinh viên học xong các m đun, m n học chung và trước các môn học, m đun đào tạo chuyên môn nghề quản trị CSDL. - Tính chất: + Là m đun cơ sở hỗ trợ cho sinh viên các kỹ năng về khai thác thông tin trên Internet - Ý nghĩa và vai trò của m đun: + Internet hiện nay đóng vai trò kh ng thể thiếu trong cuộc sống và công việc của mọi người. Với nghề Sửa chữa và lắp ráp máy tính cũng vậy Internet đóng vai trò quan trọng để học tập, nâng cao kiến thức đối với học sinh, sinh viên. Nội dung củ mô un Thời gian Mã bài Tên các bài trong mô un Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra* MĐ09-01 Tổng quan về Internet 4 2 2 MĐ09-02 Phương thức kết nối Internet 6 2 4 MĐ09-03 Dịch vụ WWW - Truy cập website 9 3 5 1 MĐ09-04 T m kiếm th ng tin trên Internet 6 2 4 MĐ09-05 Thư điện tử – Email 12 4 7 1 MĐ09-06 Hội thoại Internet 4 1 3 MĐ09-07 Những dịch vụ khác – Elearning; 4 1 3 Forum; Ecommerce Cộng 45 15 28 2 8 Bài mở ầu: TỔNG QUAN VỀ INTERNET Mã bài: MĐ 09 – 01.
Mục tiêu: - Tr nh bày được lịch sử phát triển của Internet. - Tr nh bày được các thành phần của Internet. - Hiểu được các giao thức sử dụng trên Internet, địa chỉ IP, và hệ thống tên miền DNS. - Tr nh bày được các dịch vụ trên Internet.
Giới thiệu về Internet Mục tiêu: - Trình bày được lịch sử phát triển của Internet. - Trình bày được các thành phần của Internet. Lịch sử hình thành và phát triển Lịch sử của Internet bắt đầu từ trước khi hình thành mạng máy tính vào những nǎm 1960. Một cơ quan của Bộ Quốc phòng Mỹ, cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển (ARPA) đã đề nghị liên kết 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 nǎm 1968.
Bốn địa điểm đầu tiên đó là Viện Nghiên cứu Stamford, Trường Đại học tổng hợp California ở Los Angeles, UC - Santa Barbara và trường Đại học tổng hợp Utah. Trong thuật ngữ ngày nay, chúng ta có thể gọi mạng mà người ta đã xây dựng như trên là mạng Liên khu vực (Wide area Network) hay WAN (mặc dù nó nhỏ hơn nhiều). Bốn địa điểm trên được nối thành mạng vào nǎm 1969 đã đánh dấu sự ra đời của Internet ngày nay: Mạng được biết đến dưới cái tên ARPANET đã h nh thành. Giao thức cơ sở cho liên lạc trên Internet là TCP/IP và NCP.
Buổi đầu, máy tính và đường liên lạc có khâu xử lý rất chậm, với đường dây dài thì khu chuyển tín hiệu nhanh nhất là 50 kilobits/giây. Số lượng máy tính nối vào mạng rất ít (chỉ 200 máy chủ vào nǎm vào nǎm 1981). Theo thời gian TCP/IP đã trở thành một cách thức thông dụng để trạm làm việc nối đến trạm khác. Trong thập kỷ 1980, máy tính cá nhân được sử dụng rộng rãi trong các c ng ty và trường Đại học trên thế giới.
Mạng Ethernet kết nối các PC trở thành phổ biến. Các nhà sản xuất phần mềm thương mại cũng đưa ra những chương trình cho phép máy PC và máy UNIX giao tiếp cùng một ngôn ngữ trên mạng. Vào giữa thập kỷ 1980, giao thức TCP/IP được dùng trong một số kết nối khu vực - khu vực (liên khu vực) và cũng được sử dụng cho các mạng cục bộ và mạng liên khu vực (Campus wide). Giai đoạn này tạo nên một sự bùng nổ phát triển.
Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng 1974 trong khi mạng vẫn được gọi là ARPANET cho đến 1980, khi Bộ Quốc phòng Mỹ quyết định tách riêng phần mạng về quân sự thành "MILNET". Cái tên ARPANET vẫn được sử dụng cho phần mạng (phi quân sự) còn lại dành cho các trường đại học 9 và cơ quan nghiên cứu. Vào thời điểm này, ARPANET (hay Internet) còn ở qui mô rất nhỏ. Mốc lịch sử quan trọng của Internet được chọn vào giữa thập kỷ 1980, khi tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET.
Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET và do đó sau gần 20 nǎm hoạt động ARPANET không còn hiệu quả nữa và đã ngừng hoạt động vào khoảng nǎm 1990. Sự hình thành mạng backbone của NSFNET và những mạng vùng khác đã tạo một m i trường thuận lợi cho sự phát triển của Internet. Tới nǎm 1995, NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu. Internet thì vẫn tiếp tục phát triển.
Các thành phần của Internet Internet là mạng máy tính toàn cầu sử dụng giao thức TCP/IP để trao đổi thông tin giữa các máy tính trên mạng. Vì Internet kết nối nhiều máy tính của nhiều quốc gia trên thế giới, cho nên Internet là một liên mạng máy tính, là mạng của các mạng máy tính (network of networks) Các máy tính trên Internet sử dụng cùng một giao thức TCP/IP ( Transmission Control Protocol / Internet Protocol: Giao thức truyền dữ liệu / giao thức Internet) để giao tiếp với nhau. Giao thức này cho phép mọi máy tính trên mạng trao đổi dữ liệu với nhau một cách thống nhất, tương tự như một ngôn ngữ quốc tế được mọi người cùng sử dụng để có thể hiểu nhau. Các mạng cấu thành Internet được kết nối với nhau thông qua nhiều hệ thống truyền tin khác nhau 1.
Các nhà cung cấp dịch vụ Nhà cung cấp dịch vụ Internet (Internet Service Provider, viết tắt: ISP) chuyên cung cấp các giải pháp kết nối Internet cho các đơn vị tổ chức hay các cá nhân người dùng. Một số ISP ở Việt Nam là FPT, Viettel, VDC, Netnam,. Các ISP phải thuê đường và cổng của một IAP. Các ISP có quyền kinh doanh thông qua các hợp đồng cung cấp dịch vụ Internet cho các tổ chức và các cá nhân.Các loại ISP dùng riêng được quyền cung cấp đầy đủ các dịch vụ Internet.