TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH VÀ MÔ ĐUN "CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM"

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học/mô đun Các dân tộc ở Việt Nam (Mã mô đun: MH14) là tài liệu đào tạo lưu hành nội bộ của Khoa Du lịch – Khách sạn thuộc Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn, ban hành theo quyết định của Hiệu trưởng nhà trường vào ngày 30 tháng 8 năm 2021 do Thạc sĩ Lưu Văn Sơn làm chủ biên. Trong khung chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề ngành Hướng dẫn Du lịch, môn học giữ vị trí mô đun cơ sở, đảm nhiệm vai trò trang bị khối kiến thức nền tảng về nhân chủng học, dân tộc học và văn hóa cộng đồng nhằm bổ trợ trực tiếp cho nghiệp vụ hướng dẫn tour.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng đến ba chuẩn đầu ra chính:

  1. Kiến thức: Giúp người học xác định được nguồn gốc lịch sử, địa bàn phân bố cư trú, tính đa dạng và thống nhất của 54 tộc người tại Việt Nam; trình bày chính xác các đặc trưng văn hóa vật thể và phi vật thể qua trang phục, kiến trúc nhà cửa, ẩm thực, phong tục tập quán, tín ngưỡng và lễ hội truyền thống.
  2. Kỹ năng: Nhận biết, phân loại được các tộc người dựa trên các tiêu chí khoa học; chuyển hóa và ứng dụng dữ liệu dân tộc học vào việc xây dựng bài thuyết minh tuyến điểm và điều hành tour du lịch.
  3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành thái độ tôn trọng sự khác biệt văn hóa, nâng cao ý thức bảo tồn di sản và trách nhiệm nghề nghiệp trong hoạt động du lịch.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo tiến trình từ lý thuyết cơ bản đến khảo sát văn hóa tộc người theo không gian địa lý - hành chính (Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Bộ và miền núi Bắc Bộ), kết thúc bằng việc tổng kết quy luật biến đổi văn hóa. Điểm đặc thù của tài liệu là phương pháp biên soạn kết hợp giữa lý luận dân tộc học kinh điển và định hướng ứng dụng thực địa chuyên ngành du lịch.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH: CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM (MH14)
   [BÀI 1]              [BÀI 2]             [BÀI 3]             [BÀI 4]              [BÀI 5]
Lý luận tộc người    Tộc người thiểu số  Tộc người thiểu số  Tộc người thiểu số   Đặc điểm & xu hướng
 & Dân tộc Kinh          ở Nam Bộ          ở Tây Nguyên       ở Trung Bộ & Bắc Bộ  phát triển văn hóa

Các chương/chủ đề chính

  • Bài 1: Các vấn đề chủng tộc, dân tộc và tộc người:

    • Trình bày khái niệm tộc người theo nghĩa hẹp (cộng đồng chung tiếng mẹ đẻ) và nghĩa rộng (tập đoàn người liên kết bằng phức hợp nhân chủng, ngôn ngữ, lịch sử và văn hóa riêng) dựa trên quan điểm của Viện sĩ Yu. V. Bromlei, GS. Đặng Nghiêm Vạn, GS. Ngô Văn Lệ, PGS. Lê Sĩ Giáo, PGS. Lâm Bá Nam.
    • Phân tích 3 nguyên nhân hình thành chủng tộc: sự thích nghi tự nhiên (cơ chế sắc tố melanin chống tia tử ngoại, đặc điểm mắt một mí của chủng Mongoloid thích ứng gió cát Trung Á); sự sống biệt lập nội hôn (biến đổi thể chất sau khoảng 50 thế hệ tương đương 1.250 năm); sự lai giống giữa các nhóm người.
    • Xác lập 3 tiêu chí phân định tộc người: Ngôn ngữ (tiếng mẹ đẻ, hiện tượng song ngữ, đa ngữ); Đặc trưng văn hóa (vật chất và tinh thần); Ý thức tự giác tộc người (tộc danh, huyền thoại nguồn gốc, tâm lý tự nhận diện).
    • Nghiên cứu dân tộc Kinh (người Việt) với tư cách tộc người chủ thể (chiếm 86% dân số); nguồn gốc bản địa từ nhóm Lạc Việt thuộc khối Bách Việt gắn với tiến trình khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun – Đông Sơn; thiết chế Làng – Xã; hình thái kinh tế nông nghiệp lúa nước; hệ thống kiến trúc thờ tự gồm đình, chùa, đền, miếu, am, quán.
  • Bài 2: Các tộc người thiểu số ở Nam Bộ:

    • Khảo sát 4 cộng đồng: người Chăm (hai thị tộc gốc Cau và Dừa; các nhóm Chăm Hơ roi, Chăm Ka phia Bà La Môn, Chăm Bà Ni và Chăm Islam; chế độ mẫu hệ, thiết chế làng Pờlay, bộ máy quản lý nguồn nước gồm cai đập, cai mương, tầng lớp tu sĩ Ôn Grù); người Khơ Me (nông nghiệp lúa nước, Phật giáo Nam tông, chùa Khleng, chùa Dơi, chùa Đất Sét, lễ hội Chôl Chnăm Thmây, Ok Om Bok, tín ngưỡng thần A răck); người Xtiêng (ngữ hệ Nam Á, các nhóm Bù Lơ, Bù Đek, Bù Biêk, phương thức canh tác "phát – đốt – chọc – trỉa", nhà sàn dài, lễ hội đâm trâu); người Hoa (di cư từ thế kỷ XVII, phân chia bang hội, di sản khai phá của Mạc Cửu, công trình Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức, thiết chế hội quán thờ Quan Công, Thiên Hậu, Tứ vị Thánh nương).
  • Bài 3: Các tộc người thiểu số ở Tây Nguyên:

    • Giới thiệu các tộc người tiêu biểu: người Ê Đê (ngữ hệ Nam Đảo, kiến trúc nhà dài hình thuyền chia hai không gian Gah và Ôk, ghế dài Kpan, áo Ktêh, khố Kpin, luật tục nối dây, lễ bỏ mả); người Cơ Ho (ngữ hệ Nam Á, các nhóm Xrê, Núp, Cơ Dòn, Chil, Lát/Lách, Tơ Ring, thiết chế buôn làng Bon); người Ba Na (nhóm Môn – Khơ Me, tên cổ Ma-Da trong văn bia Chăm, kỳ nghỉ Ning Nông, nhà Rông, đơn vị cư trú Plây do Tơm plây đứng đầu, tục luân cư sau hôn nhân, huyền thoại Ông Trống Bà Trống). Đồng thời thống kê 22 tộc người thiểu số tại vùng Trường Sơn – Tây Nguyên theo hai ngữ hệ Nam Đảo và Nam Á.
  • Bài 4: Các tộc người thiểu số ở Trung Bộ và miền núi Bắc Bộ:

    • Khảo sát các cộng đồng miền núi phía Bắc, tiêu biểu là dân tộc Tày (ngữ hệ Thái – Ka Đai, dân số khoảng 1,5 triệu người, gồm các nhóm địa phương Thổ, Ngạn, Phẻn, Thu Lao, Pa Di) cùng các tộc người Nùng, Thái, Hà Nhì...
  • Bài 5: Đặc điểm và xu hướng phát triển văn hóa của các tộc người ở nước ta:

    • Phân tích đặc điểm chung của các tộc người thiểu số và các quy luật, xu hướng vận động, tiếp biến văn hóa trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

                                HỆ THỐNG TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TỘC NGƯỜI
 [TIÊU CHÍ NGÔN NGỮ]                    [TIÊU CHÍ VĂN HÓA]                   [Ý THỨC TỰ GIÁC TỘC NGƯỜI]
- Tiếng mẹ đẻ, ngữ hệ                  - Văn hóa vật chất: Nhà cửa, trang     - Tự nhận diện "cái ta"
- Hiện tượng song ngữ/đa ngữ             phục, ẩm thực, phương thức canh tác   - Tộc danh (tự gọi / ngoại gọi)
- Tiếp xúc, tiếp biến từ vựng          - Văn hóa tinh thần: Lễ hội, tôn       - Huyền thoại nguồn gốc,
                                         giáo, văn học dân gian (Mo Mường,      tâm lý cộng đồng
                                         truyện cổ Ba Na)
  1. Lý thuyết tộc người học: Phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm "quốc gia dân tộc" (Nation) và "tộc người" (Ethnic). Cung cấp hệ thống luận điểm của các nhà nghiên cứu về tính ổn định, tính bền vững tự nhiên – lịch sử của tộc người.
  2. Quy luật sinh học – nhân chủng: Cơ chế phân hóa các đại chủng (Mongoloid, Australoid) và dạng hình nhân chủng trung gian của người tiền sử tại khu vực Đông Nam Á.
  3. Cơ cấu tổ chức xã hội truyền thống: Mô hình thiết chế quản quản cư trú cơ sở (Làng của người Kinh, Pờlay của người Chăm, Bon của người Cơ Ho, Plây của người Ba Na, Buôn của người Ê Đê), cấu trúc gia đình phụ hệ và mẫu hệ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và nhận diện: Phân biệt các tộc người qua các chỉ dấu văn hóa cụ thể như kiểu dáng nhà ở (nhà sàn hình thuyền Ê Đê, nhà đất người Việt, nhà trệt Xtiêng, nhà Rông Ba Na), trang phục truyền thống (áo Ktêh Ê Đê, y phục phụ nữ Mường với cạp váy thêu dệt, áo bà ba Nam Bộ), và mô hình thiết chế tín ngưỡng (chùa Khơ Me, đình làng Việt, hội quán người Hoa).
  • Kỹ năng nghiệp vụ du lịch: Vận dụng tri thức dân tộc học vào biên soạn bài thuyết minh tour tuyến, điều hành chương trình tham quan tại các vùng văn hóa Nam Bộ, Tây Nguyên và Tây Bắc; xử lý tình huống giao tiếp tôn trọng các điều kiêng cữ địa phương (như các quy định cách ly, cấm kỵ khi dựng làng mới của người Xtiêng).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định phương thức đào tạo kết hợp chặt chẽ giữa truyền thụ lý thuyết nền tảng và tổ chức hoạt động tương tác, thảo luận nghiệp vụ:

Thành tố Quy cách và Phương pháp triển khai
Tiếp cận sư phạm Kết hợp bài giảng lý thuyết trên lớp với thảo luận nhóm, giải quyết tình huống nghiệp vụ du lịch và thuyết trình chuyên đề theo từng vùng văn hóa.
Bài tập thực hành • Chứng minh 3 tiêu chí xác định tộc người qua các dẫn chứng thực tế tại Việt Nam.
• Phân tích đặc trưng cư trú, kinh tế và phong tục của các cộng đồng: Kinh, Chăm, Khơ Me, Xtiêng, Hoa, Ê Đê, Ba Na, Cơ Ho, Tày...
• Thực hành xây dựng bài thuyết minh hướng dẫn khách du lịch tại các điểm đến di sản, lễ hội (Chôl Chnăm Thmây, Ok Om Bok, lễ bỏ mả).
Phương pháp đánh giá Kết hợp đánh giá thường xuyên (mức độ tham gia thảo luận, kết quả thuyết trình nhóm) và điểm thi kết thúc mô đun (đánh giá năng lực ghi nhớ kiến thức lý thuyết và khả năng vận dụng vào nghề hướng dẫn).
Hướng dẫn tự học Sinh viên tự nghiên cứu tài liệu chuyên ngành văn hóa – du lịch; lập bảng so sánh các nhóm ngôn ngữ, địa bàn cư trú và sơ đồ hóa đặc trưng phong tục tập quán của từng tộc người.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu được biên soạn năm 2021, thể hiện tính hệ thống và tính thực tiễn qua các khía cạnh:

  • Tính thực tế trong dữ liệu dân tộc học: Đưa vào các dẫn chứng cụ thể về biến đổi văn hóa đương đại, hiện tượng song ngữ, đa ngữ và sự suy giảm phạm vi sử dụng tiếng mẹ đẻ ở một số nhóm cư dân thiểu số (như trường hợp người Ơ Đu sử dụng tiếng Thái trong sinh hoạt thường nhật).
  • Liên kết trực tiếp với tuyến điểm du lịch: Các bài học không phân bố tản mạn mà tập trung vào các nhóm tộc người gắn liền với các trục tour du lịch trọng điểm: tour sông nước Tây Nam Bộ (văn hóa Khơ Me, Hoa), tour duyên hải Nam Trung Bộ (văn hóa Chăm), tour Tây Nguyên - Đà Lạt (văn hóa Ê Đê, Ba Na, Cơ Ho) và tour vùng núi phía Bắc (văn hóa Tày, Nùng, Thái).
  • Tích hợp tri thức lịch sử và khảo cổ: Gắn kết kiến thức dân tộc học với các di tích lịch sử và văn hóa khảo cổ học (văn hóa Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun, Đông Sơn; thư tịch cổ Gia Định thành thông chí; tác phẩm mo Đẻ đất đẻ nước của người Mường; truyện cổ dân gian Ông Trống Bà Trống của người Ba Na).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đào tạo: Sinh viên theo học hệ Cao đẳng nghề ngành Hướng dẫn Du lịch thuộc Khoa Du lịch – Khách sạn, Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở ngành như Tổng quan du lịch, Cơ sở văn hóa Việt Nam hoặc các học phần đại cương về lịch sử, địa lý Việt Nam.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm đề cương và tài liệu chuẩn để thiết kế bài giảng, xây dựng ngân hàng câu hỏi thảo luận, bài tập thực hành và đề thi môn Các dân tộc ở Việt Nam (MH14).
  • Đối tượng tham khảo: Hướng dẫn viên du lịch nội địa, quốc tế và người làm công tác nghiên cứu văn hóa du lịch cần tài liệu tra cứu tổng hợp về 54 tộc người Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  [1] Giáo trình này phù hợp với ai?
  [2] Cần kiến thức nền nào trước khi học?
  [3] Điểm khác biệt so với các giáo trình dân tộc học thuần túy?
  [4] Làm sao để tự học mô đun này hiệu quả?
  [5] Tài liệu có các công cụ bổ trợ nào đi kèm?

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên hệ cao đẳng nghề ngành Hướng dẫn Du lịch, giảng viên giảng dạy khối ngành du lịch – khách sạn và các nhân sự thực hành nghề hướng dẫn viên du lịch.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần trang bị kiến thức cơ sở về Văn hóa Việt Nam, Địa lý du lịch và Lịch sử Việt Nam đại cương để tiếp thu thuận lợi các khái niệm về ngữ hệ, tiến trình lịch sử và tiếp biến văn hóa.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Khác với các giáo trình dân tộc học thuần túy mang nặng tính lý thuyết hàn lâm, giáo trình MH14 chắt lọc các nội dung văn hóa đặc trưng (nhà cửa, lễ hội, cấm kỵ, trang phục) gắn trực tiếp với các tuyến điểm du lịch thực tế để phục vụ kỹ năng thuyết minh.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên hệ thống hóa kiến thức bằng bảng biểu phân loại 54 tộc người theo ngữ hệ và địa bàn cư trú, đồng thời chủ động liên hệ từng đặc điểm văn hóa vào việc biên soạn lời thuyết minh cho từng tour du lịch cụ thể.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Cuối mỗi bài học đều có hệ thống câu hỏi thảo luận, bài tập thực hành thuyết minh nhóm, bảng tóm tắt nội dung ghi nhớ và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành.


Kết luận

Giáo trình Các dân tộc ở Việt Nam (MH14) của Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn là tài liệu học tập chuẩn hóa, cung cấp hệ thống tri thức dân tộc học ứng dụng cho ngành Hướng dẫn Du lịch. Lộ trình học tập dẫn dắt người học từ việc nắm vững lý thuyết tộc người cơ bản, phương pháp nhận diện dân tộc chủ thể (người Kinh), đến việc khảo sát chi tiết các cộng đồng thiểu số tiêu biểu tại Nam Bộ, Tây Nguyên, miền núi phía Bắc và quy luật biến đổi văn hóa. Nguồn tư liệu tham khảo kết hợp giữa các công trình nghiên cứu dân tộc học kinh điển và thực tiễn tuyến điểm du lịch là cơ sở để người học hoàn thiện năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp.