Giáo Trình Hóa Phân Tích Dùng Cho Sinh Viên Hệ Không Chuyên

Giáo trình hóa phân tích phần 1 cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên không chuyên, giúp nắm vững lý thuyết và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA PHÂN TÍCH

1.1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HÓA PHÂN TÍCH

1.2. PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

1.2.1. Phân loại theo bản chất của phương pháp

1.2.2. Phân loại theo lượng mẫu phân tích hay kỹ thuật phân tích

1.3. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CỦA MỘT QUY TRÌNH PHÂN TÍCH

1.3.1. Xác định đối tượng – Mẫu thử

1.3.2. Lựa chọn phương pháp

1.3.3. Lấy mẫu thử và bảo quản mẫu

1.3.4. Xử lý mẫu thử – Tiến hành đo các chất phân tích

1.3.5. Tính toán – xử lý kết quả phân tích

1.4. CHỮ SỐ CÓ NGHĨA VÀ LÀM TRÒN SỐ

1.4.1. Chữ số có nghĩa trong số đo trực tiếp

1.4.2. Chữ số có nghĩa trong số đo gián tiếp

1.4.3. Cách làm tròn số

1.5. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

2. CHƯƠNG II: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

2.1. ĐỊNH NGHĨA DUNG DỊCH

2.2. CÁC CÁCH BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ

2.2.1. Nồng độ phần trăm

2.2.2. Nồng độ phần triệu và nồng độ phần tỷ

2.2.3. Nồng độ đương lượng

2.3. TÍNH TOÁN VỀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

2.3.1. Bài toán về pha dung dịch

2.3.2. Bài toán về chuyển đổi nồng độ

2.4. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

3. CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG

3.1. NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP

3.1.1. Phương pháp tách

3.1.2. Phương pháp chưng cất

3.1.3. Phương pháp kết tủa

3.2. TÍNH TOÁN TRONG PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG

3.3. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG KẾT TỦA

3.3.1. Hòa tan mẫu phân tích

3.3.2. Lọc kết tủa và rửa kết tủa

3.3.3. Sấy và nung kết tủa

3.4. PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG

4. CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH

4.1. NGUYÊN TẮC VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM

4.2. YÊU CẦU CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC DÙNG TRONG CHUẨN ĐỘ

4.3. PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH

4.3.1. Phương pháp acid base

4.3.2. Phương pháp oxy hóa khử

4.3.3. Phương pháp chuẩn độ tạo phức

4.3.4. Phương pháp chuẩn độ kết tủa

4.4. TÍNH KẾT QUẢ TRONG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ

4.5. CÁCH PHA CHẾ DUNG DỊCH CHUẨN

4.6. HỆ SỐ HIỆU CHỈNH

4.7. KỸ THUẬT CHUẨN ĐỘ

4.7.1. Kỹ thuật chuẩn độ trực tiếp

4.7.2. Kỹ thuật chuẩn độ ngược hay chuẩn độ thừa trừ

4.7.3. Kỹ thuật chuẩn độ thế

4.8. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

5. CHƯƠNG V: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ACID - BASE

5.1. NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP TRUNG HÒA

5.2. CHỈ THỊ TRONG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ACID BASE

5.2.1. Khoảng pH chuyển màu của chỉ thị acid – base

5.2.2. Chỉ số chuẩn độ pT của chất chỉ thị

5.2.3. Nguyên tắc chọn chỉ thị

5.3. CÁCH XÁC ĐỊNH ĐIỂM TƯƠNG ĐƯƠNG

5.4. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐỊNH PHÂN ACID- BASE

5.5. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỊNH PHÂN

5.5.1. Định phân dung dịch acid mạnh bằng base mạnh hay ngược lại

5.5.2. Sai số chuẩn độ

5.5.3. Định phân acid yếu bằng base mạnh hay ngược lại

5.5.4. Định phân base yếu bằng acid mạnh hay ngược lại

5.5.5. Định lượng một acid yếu bằng một base yếu hay ngược lại

5.5.6. Điều kiện định phân riêng biệt một acid (hay base) trong hỗn hợp hai acid (hay base)

5.5.7. Định phân một đa acid

5.5.8. Định lượng một đa base

5.5.9. Chuẩn độ hỗn hợp các đơn acid và đơn base

5.6. DUNG DỊCH ĐỆM

5.6.1. Thành phần của dung dịch đệm

5.6.2. Tính pH của dung dịch đệm – phương trình Henderson – Hasselbalch

5.6.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới giá trị pH của dung dịch đệm

5.6.4. Pha chế dung dịch đệm

5.7. ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ACID BASE

5.7.1. Điều chế dung dịch tiêu chuẩn các acid base

5.7.2. Xác định một số nguyên tố

5.7.3. Định lượng các hợp chất vô cơ

5.7.4. Định lượng các nhóm chức hữu cơ

5.8. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

6. CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

6.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ PHỨC CHẤT

6.1.1. Hằng số cân bằng tạo phức

6.2. PHỨC CHẤT CỦA KIM LOẠI VỚI COMPLEXON

6.2.1. Định nghĩa và cấu tạo của complexon

6.2.2. Phản ứng tạo phức của ion kim loại với EDTA

6.2.3. Độ bền vững của các complexonat – Hằng số tạo thành

6.2.4. Ảnh hưởng của pH đến cân bằng tạo phức

6.2.5. Hằng số cân bằng biểu kiến

6.2.6. Sự cạnh tranh của EDTA với phối tử tạo phức khác

6.3. ĐƯỜNG BIỂU DIỄN CHUẨN ĐỘ BẰNG EDTA

6.3.1. Dựng đường cong chuẩn độ

6.3.2. Đường cong chuẩn độ trong sự có mặt của ammonia

6.3.3. Chất chỉ thị cho chuẩn độ EDTA

6.4. CÁC KỸ THUẬT CHUẨN ĐỘ BẰNG DUNG DỊCH EDTA

6.4.1. Phương pháp chuẩn độ trực tiếp

6.4.2. Chuẩn độ ngược

6.4.3. Chuẩn độ gián tiếp

6.5. CÁC CÁCH CHUẨN ĐỘ KHÁC

6.5.1. Chuẩn độ với chỉ thị acid – base

6.5.2. Chuẩn độ chỉ thị oxy hóa khử

6.6. ỨNG DỤNG CỦA CHUẨN ĐỘ COMPLEXON

6.7. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

7. CHƯƠNG VII: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KẾT TỦA

7.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KẾT TỦA

7.1.1. Khảo sát sự biến đổi nồng độ Ag+ và Cl- trong quá trình định lượng

7.2. CHUẨN ĐỘ HỖN HỢP

7.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM TƯƠNG ĐƯƠNG

7.3.1. Phương pháp Mohr

7.3.2. Phương pháp Volhard

7.3.3. Phương pháp Fajans

7.4. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

8. CHƯƠNG VIII: CHUẨN ĐỘ OXY HÓA – KHỬ

8.1. KHÁI QUÁT VỀ PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ

8.1.1. Khái niệm phản ứng oxy hóa – khử

8.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ – phương trình Nernst

8.1.3. Ảnh hưởng của pH đến thế oxy hóa – khử

8.2. CHUẨN ĐỘ OXY HÓA – KHỬ

8.2.1. Xác định thế tại điểm tương đương

8.3. ĐƯỜNG CHUẨN ĐỘ CỦA PHƯƠNG PHÁP OXY HÓA – KHỬ

8.3.1. Trường hợp khi số electron trao đổi trong các bán phản ứng oxy hóa và khử là bằng nhau

8.3.2. Trường hợp số electron trao đổi trong các bán phản ứng oxy hóa và khử là khác nhau

8.4. CHỈ THỊ SỬ DỤNG TRONG PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ

8.5. PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ OXY HÓA – KHỬ

8.5.1. Phương pháp pemanganate

8.5.2. Phương pháp iod

8.5.3. Phương pháp dicromate

9. CHƯƠNG IX: XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM TRONG PHÂN TÍCH

9.1. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA

9.1.1. Trung bình và trung vị

9.1.2. Phân biệt độ chính xác và độ đúng

9.2. CÁC LOẠI SAI SỐ

9.2.1. Sai số hệ thống

9.2.2. Sai số thô

9.2.3. Sai số ngẫu nhiên

9.3. ĐỊNH LUẬT PHÂN BỐ GAUSSIAN

9.3.1. Hàm phân bố Gaussian

9.3.2. Diện tích của đường Gaussian- xác suất tin cậy p

9.4. CÁC ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ ĐẶC TRƯNG CHO ĐỘ PHÂN TÁN

9.5. QUY LUẬT LAN TRUYỀN SAI SỐ NGẪU NHIÊN

9.6. XỬ LÝ THỐNG KÊ CÁC DỮ LIỆU THỰC NGHIỆM

9.6.1. Loại bỏ dữ liệu ngoại lai

9.6.2. Giới hạn tin cậy

9.6.3. Xác định sai số hệ thống của phương pháp

9.6.4. So sánh độ chính xác của hai kết quả thực nghiệm - Chuẩn F

9.6.5. So sánh hai giá trị trung bình

9.7. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

ĐÁP SỐ BÀI TẬP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Hóa Phân Tích Dành Cho Sinh Viên Không Chuyên

Giáo trình Hóa phân tích được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên không chuyên trong các ngành như Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Vật liệu và Công nghệ Môi trường. Nội dung giáo trình bao gồm các phương pháp phân tích định tính và định lượng, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản và ứng dụng thực tiễn của hóa học phân tích.

1.1. Đối Tượng và Mục Tiêu Của Hóa Phân Tích

Hóa phân tích nghiên cứu sự hiện diện và hàm lượng của các chất trong mẫu. Mục tiêu chính là giúp sinh viên hiểu rõ các phương pháp phân tích và ứng dụng trong thực tế.

1.2. Cấu Trúc Giáo Trình Hóa Phân Tích

Giáo trình gồm 9 chương, từ các khái niệm cơ bản đến các phương pháp phân tích cụ thể như phân tích trọng lượng và thể tích. Mỗi chương đều có bài tập để củng cố kiến thức.

II. Những Thách Thức Trong Hóa Phân Tích Dành Cho Sinh Viên Không Chuyên

Sinh viên không chuyên thường gặp khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm phức tạp của hóa phân tích. Việc áp dụng lý thuyết vào thực hành cũng là một thách thức lớn. Đặc biệt, sự thiếu hụt kiến thức nền tảng về hóa học có thể gây cản trở trong quá trình học tập.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Các Phương Pháp Phân Tích

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa các phương pháp phân tích khác nhau, như phân tích định tính và định lượng. Điều này có thể dẫn đến việc áp dụng sai phương pháp trong thực tế.

2.2. Thiếu Kinh Nghiệm Thực Hành

Việc thiếu kinh nghiệm thực hành trong phòng thí nghiệm có thể làm giảm khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tế. Sinh viên cần có cơ hội thực hành nhiều hơn để củng cố kiến thức.

III. Phương Pháp Phân Tích Định Lượng Trong Hóa Phân Tích

Phân tích định lượng là một phần quan trọng trong hóa phân tích, giúp xác định hàm lượng của các chất trong mẫu. Các phương pháp này bao gồm phân tích trọng lượng và phân tích thể tích, mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng.

3.1. Phương Pháp Phân Tích Trọng Lượng

Phương pháp phân tích trọng lượng dựa trên việc cân sản phẩm tạo thành từ phản ứng hóa học. Đây là phương pháp đơn giản và dễ áp dụng, thường được sử dụng trong các phòng thí nghiệm.

3.2. Phương Pháp Phân Tích Thể Tích

Phân tích thể tích sử dụng dung dịch chuẩn để xác định hàm lượng chất cần phân tích. Phương pháp này có độ chính xác cao và thường được sử dụng trong các ứng dụng thực tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hóa Phân Tích Trong Các Ngành Khác Nhau

Hóa phân tích không chỉ quan trọng trong ngành hóa học mà còn có ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như Y học, Nông nghiệp và Môi trường. Việc nắm vững kiến thức về hóa phân tích giúp sinh viên có thể áp dụng vào công việc chuyên môn sau này.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Y Học

Hóa phân tích được sử dụng để xác định thành phần hóa học trong các mẫu sinh học, giúp chẩn đoán và điều trị bệnh. Điều này cho thấy tầm quan trọng của hóa phân tích trong y học.

4.2. Ứng Dụng Trong Ngành Môi Trường

Trong ngành môi trường, hóa phân tích giúp xác định mức độ ô nhiễm và chất lượng nước, không khí. Việc này rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Hóa Phân Tích Dành Cho Sinh Viên Không Chuyên

Giáo trình Hóa phân tích là một tài liệu quý giá cho sinh viên không chuyên, giúp họ nắm vững kiến thức cơ bản và ứng dụng thực tiễn của hóa học phân tích. Việc cải thiện nội dung và phương pháp giảng dạy sẽ giúp sinh viên tiếp cận dễ dàng hơn với môn học này.

5.1. Tương Lai Của Hóa Phân Tích Trong Giáo Dục

Hóa phân tích sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong giáo dục, đặc biệt là trong các ngành khoa học tự nhiên. Cần có những cải tiến trong giáo trình để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến Giáo Trình

Cần có sự đóng góp từ giảng viên và sinh viên để cải tiến giáo trình, giúp nội dung trở nên hấp dẫn và dễ hiểu hơn. Việc này sẽ nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Giáo trình hóa phân tích dùng cho sinh viên hệ không chuyên hóa phần 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA PHÂN TÍCH MỤC TIÊU - Xác định được đối tượng, nhiệm vụ của hóa học phân tích - Nắm được nguyên tắc của phân tích định lượng - Giải thích được các bước thực hiện của quá trình phân tích 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HÓA PHÂN TÍCH Môn học nghiên cứu xây dựng, phát triển và ứng dụng các phương pháp cho phân tích hóa học được gọi là hóa học phân tích. Phân tích một chất về mặt hóa học là xác định trong chất đó có những thành phần nào (định tính), hàm lượng của mỗi thành phần (định lượng) và cấu trúc hóa học của nó, đó chính là nội dung của phân tích hóa học. Phân tích định lượng thường được phân chia thành phân tích vô cơ và phân tích hữu cơ.

Cả hai ngành đều có thể coi là cùng dựa trên cơ sở lý thuyết như nhau hay gần nhau. Tuy vậy, để tiến hành phân tích vô cơ, phải có những chuẩn bị trước hết về kiến thức vô cơ, đại cương. Để tiến hành phân tích hữu cơ, phải có những chuẩn bị trước về kiến thức hóa hữu cơ. Những nguyên lý chung về hóa học phân tích được minh họa tốt bằng các ví dụ vô cơ, vì vậy trong các giáo trình cơ sở về hóa phân tích định lượng thường lấy ví dụ về hóa vô cơ.

PTĐL cho phép xác định: - Công thức phân tử. - Hàm lượng hay nồng độ của chất cần xác định. - Hàm lượng của tất cả hay một vài nguyên tố hoặc ion. - Hàm lượng của tất cả hay một vài cấu tử chủ yếu trong hỗn hợp.

- Hàm lượng của cấu tử dạng vết hay vi tạp chất có trong các chất đặc biệt tinh khiết. - Hàm lượng của các gốc, các nhóm chức. - Thành phần từng pha của hệ dị thể… 1. PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG Căn cứ vào tính chất của mẫu vật nghiên cứu, vào loại tính chất của phản ứng, các hiện tượng, các dấu hiệu về đặc tính hóa lý và căn cứ vào 13 phương pháp tiến hành, khả năng máy móc và dụng cụ mà người ta phân chia phân tích định lượng thành nhiều loại, trong đó phổ biến nhất là cách phân loại dựa vào bản chất (hay đặc điểm) của phương pháp hoặc dựa vào hàm lượng của cấu tử trong mẫu phân tích.

Phân loại theo bản chất của phương pháp Theo cách phân loại này có thể chia phương pháp phân tích định lượng thành hai nhóm lớn: các phương pháp hóa học, các phương pháp vật lý và hóa lý.  Phương pháp hóa học: Dựa chủ yếu trên việc áp dụng các phản ứng hóa học có liên quan đến cấu tử phân tích. Chẳng hạn, để xác định hàm lượng cấu tử M có trong chất phân tích, người ta cho nó tác dụng với một thuốc thử R, phản ứng xảy ra hoàn toàn theo quan hệ hợp thức M + nR ⇌ MRn. Để xác định M có thể dùng dư thuốc thử R.

Sau đó tách sản phẩm tạo thành thường ở dạng kết tủa ít tan. Dựa vào kết tủa thu được có thể tính được hàm lượng M trong chất phân tích. Phương pháp này dựa chủ yếu vào lượng cân sản phẩm nên thường được gọi là phương pháp phân tích khối lượng. Để xác định M có thể cho một lượng chính xác thuốc thử R đủ tác dụng vừa hết với M.

Thông thường người ta đo thể tích của dung dịch thuốc thử R có nồng độ chính xác đã biết và từ đó tính được lượng cấu tử cần xác định M. Phương pháp phân tích như vậy gọi là phương pháp phân tích thể tích. Các phương pháp phân tích khối lượng và thể tích đã có từ lâu và là phương pháp phân tích cơ bản, được dùng đầu tiên trong phương pháp phân tích định lượng. Vì vậy, đôi khi người ta gọi phương pháp này là các phương pháp kinh điển.

Phương pháp này có ưu điểm đơn giản và dễ ứng dụng rộng rãi mọi nơi.  Phương pháp vật lý và hóa lý Đây là các phương pháp phân tích dựa vào mối quan hệ giữa thành phần hóa học và tính chất vật lý hoặc hóa lý của các chất. Các phương pháp vật lý dựa trên việc đo một tính chất nào đó của đối tượng phân tích mà không cần phải sử dụng các phản ứng hóa học (ví dụ như độ khúc xạ, năng suất quay cực, sự hấp thụ, bứt xạ hoặc phát xạ của nguyên tử, phân tử, độ dẫn điện, điện thế…). Tính chất này là hàm của nồng độ hay của khối lượng cấu tử cần xác định.

Ví dụ cường độ màu của dung dịch K2CrO4 tỷ lệ thuận với nồng độ của chất này trong 14 dung dịch kiềm. Vì vậy có thể đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch này ở một bước sóng xác định để suy ra nồng độ của dung dịch K2CrO4. Phương pháp vật lý có một số ưu điểm so với phương pháp hóa học như có thể tách được các nguyên tố khó bị tách bởi phương pháp hóa học, dễ áp dụng cho các quá trình tự động hóa. Phương pháp hóa lý là phương pháp phân tích dựa trên sự kết hợp giữa phương pháp hóa học và phương pháp vật lý, có nghĩa là phải sử dụng phản ứng hóa học để chuyển cấu tử phân tích thành dạng có tính chất vật lý thích hợp để có thể đo được.

Chẳng hạn, để định lượng Mn tồn tại ở dạng Mn2+, phải tiến hành oxy hóa ion này thành MnO4- có màu tím đặc trưng. Bằng cách đo độ hấp thụ của MnO4- có thể suy ra nồng độ ion Mn2+. Mặc dù xuất hiện khá lâu sau các phương pháp phân tích hóa học, các phương pháp phân tích hóa lý lại được phát triển và hiện đại hóa rất nhanh, được sử dụng ngày càng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm nghiên cứu khoa học và trong cả các phòng thí nghiệm nhà máy, xí nghiệp. Nguyên tắc chung của phương pháp này là dùng biện pháp thích hợp tác động lên đối tượng nghiên cứu và ghi nhận sự thay đổi tham số hóa lý của đối tượng nghiên cứu sau khi được tác động.

Để quan sát và ghi nhận các tham số hóa lý của đối tượng nghiên cứu đòi hỏi phải sử dụng các công cụ và thiết bị khá tinh vi, phức tạp. Vì lý do này, các phương pháp vật lý và hóa lý thường được gọi là các phương pháp phân tích công cụ. Ưu điểm của phương pháp này là nhanh, độ chính xác cao, lượng mẫu sử dụng ít, được dùng trong các phép phân tích lượng vết. Phân loại theo lượng mẫu phân tích hay kỹ thuật phân tích Tùy theo lượng mẫu thử cần thiết để thực hiện phân tích theo một quy trình nào đó, người ta phân biệt: - Phân tích thô (macro): lượng mẫu thử từ 0,1g trở lên.

- Phân tích bán vi lượng (semimicro): lượng mẫu thử từ 10-2 đến 10-1g. - Phân tích vi lượng (micro): lượng mẫu thử từ 10-3 đến 10-2g. - Phân tích dưới vi lượng (submicro): lượng mẫu thử từ 10-4 đến 10-3g. - Phân tích siêu vi lượng (ultramicro): lượng mẫu thử dưới 0,1mg.

Phân tích bán vi lượng ngày càng phát triển vì dùng ít mẫu, kỹ thuật tương đối đơn giản, có thể dùng trong phòng thí nghiệm hay nơi 15 sản xuất. Phân tích vi lượng và siêu vi lượng đòi hỏi những điều kiện nghiêm ngặt hơn. Trong một mẫu thử, nếu một thành phần có lượng 1% trở lên được gọi là thành phần chính, 0,01 – 1% là thành phần thứ yếu, < 0,01% là thành phần vết. Do sự phát triển của các thiết bị công nghệ cao nên giới hạn định lượng có thể đạt được thấp hơn nhiều 0,01%.

Phân tích ở mức ppm (cỡ g = 10-6g) là phân tích vết (trace analysis), ở mức ppb (cỡ ng = 10-9g) là phân tích siêu vết (ultratrace analysis). CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CỦA MỘT QUY TRÌNH PHÂN TÍCH 1. Xác định đối tượng - Mẫu thử Đầu tiên phải xác định rõ mục tiêu (cần những thông tin gì) và yêu cầu phân tích (định tính hay định lượng). Mẫu phân tích có thể là các nguyên liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm hoặc thành phẩm, có thể đóng gói hoặc không đóng gói.

Thu thập thông tin về mẫu thử: bản chất, nguồn gốc, cách lấy mẫu, tình trạng mẫu và bảo quản mẫu. Lựa chọn phương pháp Phương pháp thích hợp là phương pháp có độ nhạy, độ chọn lọc, tốc độ phân tích cao và cho kết quả gần với kết quả thực. Lựa chọn phương pháp phân tích dựa trên những thông tin có trước như: cỡ mẫu phân tích, phương tiện phân tích, yêu cầu phân tích,… Kết quả phân tích phụ thuộc nhiều vào sự lựa chọn phương pháp. Lấy mẫu thử và bảo quản mẫu Đây là bước quan trọng nhất trong cả quy trình phân tích tuy nhiên ytz thường bị xem nhẹ.

Nó được coi là khâu gây sai số nhiều nhất, ảnh hưởng lớn nhất đến độ tin cậy của kết quả. Khi xây dựng chương trình lấy mẫu cần lưu ý: - Mục tiêu của phân tích mẫu. - Tính chất của quần thể mẫu: trạng thái vật lý (lỏng, rắn, khí) ở dạng đồng thể hay dị thể. - Số mẫu cần lấy và tần suất lấy mẫu.

Có thể phân thành 4 cách lấy mẫu chính: - Mẫu đại diện: đây là cách lấy mẫu đại diện cho quần thể. 16 - Mẫu chọn lọc: Lấy mẫu cho một mục tiêu xác định, chẳng hạn lấy mẫu ở lô nghi ngờ không đạt chất lượng. - Mẫu ngẫu nhiên: Lấy ngẫu nhiên để đánh giá thống kê số liệu, có thể lấy ngẫu nhiên đơn, ngẫu nhiên nhiều tầng, ngẫu nhiên hệ thống. - Mẫu tổ hợp: mẫu bao gồm nhiều phần lấy ở cùng một thời điểm từ quần thể sao cho đại diện được tính chất của quần thể đó.

 Bảo quản mẫu Mẫu phân tích sau khi lấy cần được bảo quản trong điều kiện thích hợp (bao bì, nhiệt độ, độ ẩm,…) nhằm mục tiêu đảm bảo độ ổn định của nó. Xử lý mẫu thử - Tiến hành đo các chất phân tích Trước khi phân tích, mẫu thử cần được xử lý bằng các quá trình vật lý, hóa học thích hợp như: - Sấy khô, nghiền nhỏ, nung chảy hoặc hòa tan trong dung môi thích hợp (dung dịch acid, base, dung môi hữu cơ). - Loại tạp chất trở ngại hoặc tách lấy chất cần phân tích thông qua thẩm tích, chiết bằng dung môi hữu cơ, chiết pha rắn,… - Thực hiện các phản ứng hóa học để chuyển chất phân tích thành dẫn chất có thể phát hiện được, đo lường được. Sau khi mẫu được xử lý, sử dụng những dụng cụ, điều kiện thực nghiệm, máy móc thích hợp, hiệu chuẩn thiết bị để đo các chất cần phân tích.

Công việc phân tích có thể lặp lại nhiều lần để có đủ thông tin đảm bảo độ tin cậy của kết quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ