\ iti LE MAU QUYEN HOA HOC DAI CUONG DUNG CHO SINH VIEN CAC TRUONG CAO BANG LÊ MẬU QUYỀN HOA HOC DAI CUONG Dùng cho sinh viên các trường Cao Đẳng (Tái bản lần thứ hai} NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC 127.pdf at Thu Jul 12 13:03:20 ICT 2012 Bản quyền thuộc HEVOBCO - Nhà xuất bản Giáo dục. 11 - 2007/CXB/344 — 2119/GD Mã số : 7K621T7 ~ DAI 127.pdf at Thu Jul 12 13:03:20 ICT 2012 hương 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ 1. Thành phần của nguyên tử Nguyên tử được cấu tao bởi proton, nơtron và electron.
Proton và nơtron tạo thành hạt nhân nguyên tử, trừ hạt nhân của hiđro nhẹ 1H không chứa notron. Cac electron chuyén dong xung quanh hạt nhân nguyên tử. Proton mang điện tích duong, electron mang điện tích âm, nơtron trung hòa điện. Điện tích của mỗi proton bằng điện tích của mỗi electron nhưng ngược dấu.
Trong một nguyên tử số proton bằng số electron, nên nguyên tử trung hòa về điện. Số thứ tự Z của nguyên tố trong bảng tuần hoàn đúng bằng số proton của nguyên tử nguyên tố đó. Khối lượng của proton gần bằng khối lượng của nơtron và nặng gấp khoảng 1837 lần khối lượng của electron, nên khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân (bảng 1. MQT SO DAC TINH CUA PROTON, NOTRON VA ELECTRON Têngọi | Kí hiệu Khối lượng nghỉ Điện tích Proton p 1,673.10°'%¢ u* : đơn vị nguyên tử khối 1.
Phổ nguyên tử Cho đến năm 1913 đã có một số lớn công trình đo độ dài sóng và tần số ánh sáng có thể bị hấp thụ hay được phát ra bởi nguyên tử. Người ta đã xác định được rằng mỗi loại nguyên tử chỉ có thể hấp thụ và phát ra ánh sáng có tần số rất đặc trưng và xác định nghiêm ngặt. Từ đó nảy sinh vấn dé sau : tại sao lại như vậy, nguyên nhận gì làm xuất hiện những tần số chính xác và những tần số này thay đổi từ loại nguyên tử này đến loại nguyên tử khác ? 127.pdf at Thu Jul 12 13:03:20 ICT 2012 3 Những thử nghiệm trả lời các câu hỏi này đều tập trung vào nguyên tử hiđro là nguyên tử đơn giản nhất và có phổ cũng đơn giản nhất. Các vạch phổ của nguyên tử hiđro tạo thành một số dãy.
Vị trí các dãy này được biểu diễn chính xác bằng biểu thức của Ritz : 1 1 o=Ry( 4-4) q.) ; n2 n^ O day : ở - số sóng, nó liên hệ với bước sóng ^. và tần số v bằng hệ thức : 1 _ v =—==— 1.2) c - tốc độ ánh sáng trong chân không, c = 3.s | ; Ry — hang sé Rydberg, Ry = 109677,6 cm™' (Lem Ì = 11,962 I.mol”); n và n - những số nguyên dương, n' > n. Các vạch phổ của dãy này nằm trong vùng tử ngoại xa. Ví dụ, n = 2 thì ơ = 82258 cm_', do đó A.
Khi n = 2, các vạch phổ ứng với đấy Balmer nằm trong vùng nhìn thấy (hình 1.1) và nhiều vạch ở miền tử ngoại gần. Phổ phát xạ của nguyên tử hiđro trong vùng nhìn thấy Khi n = 3, ứng với đấy Paschen ; n =.4, day Bracket van = 5 dãy Pfund. Ba day nay đều nằm trong vùng hồng ngoại. Các số liệu thực nghiệm trên rõ ràng và đơn giản, nhưng trong thời gian mười năm đầu của thế kỉ XX các nhà bác học hầu như thất vọng, vì đã không thể tìm ra được sự giải thích nào cho các số liệu đó.
Bohr đã giả thiết rằng, không thể giải thích những số liệu đo đạc được của phổ trong khuôn khổ các thuyết đã có thời bấy giờ. Ông đã đoạn tuyệt với những khái niệm truyền thống và đưa ra giả thuyết táo bạo rằng, electron có thể quay vĩnh viễn xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có bán kính xác định. Để giải thích sự tạo thành các vạch phổ, Bohr đã sử dụng thuyết lượng tử do Planck nêu ra trước đó.pdf at Thu Jul 12 13:03:20 ICT 2012 Theo Planck, năng lượng bức xạ do các chất phát ra hay hấp thụ là không liên tục, mà gián đoạn, nghĩa là thành những phân riêng biệt — những lượng tử. Năng lượng E của một lượng tử tỉ lệ với tần số bức xạ v và tuân theo hệ thức Planck : E=hv (1.3) h ~ hằng sé Planck, h = 6,63.
Thuyết Bohr giải thích phổ của nguyên tử hiđro Theo Bohr, ở trạng thái cơ bản electron độc nhất của nguyên tử hiđro quay trên quỹ đạo với giá trị n = l, khi đó electron có giá trị năng lượng thấp nhất. Khi bị kích thích, electron nhảy ra quỹ đạo xa hơn với n = 2, n =3,. Trạng thái kích thích này không bền, electron có xu hướng trở về quỹ đạo gần nhân hơn. Năng lượng của electron trên quỹ đạo n được tính theo công thức : 4 me 1 =-———_—-.4) Fa 8e2h? n? Trong đó : m ~ khối lượng của electron, kg ; e — điện tích của electron, C, e = — 1,602.10 °c; so — hằng số điện môi của chân không, g„ = 8,854.10 12 SỊ; h - hằng số Planck.
Giả sử electron ở trạng thái năng lượng E„ nhảy về trạng thái năng lượng Enạ sẽ xảy ra sự phát xạ một tia sáng tần số v : E, - Eạ = hv Nếu dùng số sóng ơ thì theo các công thức (1.4) ta có : E,-E, _ me ( 1 1 o = —e tn = S| (1.5) he 8e2hŸc nh n2 Biểu thức này giống với biểu thức của Ritz nếu đặt : 4 =—=Rụ (1.pdf at Thu Jul 12 13:03:20 ICT 2012 5 Don vị năng lượng trong hệ S.I là jun không thuận tiện với các biểu thức (1. Theo hệ đơn vị quốc tế S.c?n? n n? n J 7) Nếu lấy don vi la electron — von (1 eV = 1,602.9) " " (3 “7 Thuyết Bohr áp dụng được cho cả các ion một electron (phần tử giống hiđro) như He”, Li””, .10) n Ở đây : Z — 86 proton của phần tử được xét. Mô hình nguyên tử Bohr chẳng bao lâu bị bác bỏ do nhiều nguyên nhân. Một mặt nó không thể mô tả được nguyên tử nhiều electron.
Sự xuất hiện các dãy Nhưng đó không phải là nguyên phổ của nguyên tử hiđro theo nhân chính. Những công trình kế thuyết Bohr tiếp đó đã chỉ rằng, việc khảo sắt electron trong nguyên tử như phần tử gián đoạn với vị trí và tốc độ xác định nghiêm ngặt như mô hình Bohr là hoàn toàn sai lầm. Chính sự phát hiện ra tính chất sóng của electron, tương tự photon’, đã bác bỏ hoàn toàn mô hình nguyên tử của Bohr. Ÿ Về tính chất sóng — hạt của photon xem sách giáo khoa Vật lí lớp L2.pdf at Thu Jul 12 13:03:20 ICT 2012 1.
TÍNH CHẤT SÓNG - HẠT CỦA ELECTRON Năm 1924 de Bröglie giả thiết rằng, tất cả các dạng vật chất đều thể hiện tính chất sóng. Đặc biệt các hạt vi mô, như electron, có tính chất sóng rõ rệt khi chuyển động với tốc độ v. Bước sóng ^ liên hệ với khối lượng m và tốc độ v của hạt bằng hệ thức de Br6glie : ae (1) mv Trong đó : ^À.: mô tả tính chất sóng m : mô tả tính chất hạt. Ít năm sau, bằng thí nghiệm Davisson và Germer chứng minh rằng chùm electron bị nhiễu xạ bởi tính thể hoàn toàn giống như chùm tia ronghen.
Bước sóng tìm thấy của electron ứng đúng với hệ thức de Bröglie. Một trong những hệ quả của lưỡng tính sóng ~ hạt là nguyên lí bất định được phát biểu bởi Heisenberg : Không thể xác định đông thời chính xác cả vị trí và tốc độ của vi hạt. Chẳng hạn, một hạt chuyển động theo phương x với độ bất định về tọa độ là Ax và độ bất định vẻ tốc độ là Av, thì hệ thức bất định có dạng : Ax.12) Cũng gặp hệ thức Ax.13) Trong đó : — hằng số Planck rút gọn, ft = = Áp dụng hệ thức bất định cho nguyên tử ta thấy electron không thể quay trên quỹ đạo quanh hạt nhân chính xác như Bohr đã nghĩ. Điều đó có nghĩa là không thể áp dụng cơ học cổ điển của Newton cho các vi hạt, mà phải xây dựng một môn cơ học mới, đó là cơ học lượng tử (hay cơ học sóng).
Năm 1926 Schrödinger đã để xuất phương trình phối hợp được tính chất hạt biểu diễn qua khối lượng m và tính chất sóng biểu điễn qua ham s6ng y (pxi) của vi hat, đặt nền móng cho cơ học lượng tử.pdf at Thu Jul 12 13:03:20 ICT 2012 7 1. HAM SONG - PHƯƠNG TRÌNH SCHRÖDINGER Theo cơ học lượng tử trạng thái của electron trong nguyên tử ở điểm M và thời điểm t được đặc trưng bằng hàm sóng (x, y, z, t). Hàm chứa đựng tất cả những thông tin liên quan đến electron. Xác suất có mặt electron ở thời điểm t trong yếu tố thể tích dv là hựl?dv.
Xác suất tìm thấy electron trong toàn bộ không gian phải bằng I. Vì vậy ta có : [tự w=l Điều kiện này là điều kiện chuẩn hóa của hàm sóng. Người ta quy ước rằng xác suất có mat electron xung quanh hạt nhân nguyên tử khoảng 90 — 95% là máy electron. Ví dụ, mây electron của nguyên tử hiđro là hình cầu bán kính là ` Hình 1.
Mây electron 0,0529 nm (hình 1. của nguyên tử hiđro Như vậy trong cơ học lượng tử không còn khái niệm quỹ đạo mà thay bang obitan. Một obitan nguyên tử là một hàm y cua electron trong nguyên tử. Để tìm hàm ự, Schrödinger đã đưa ra phương trình gọi là phương trình Schrödinger ở trạng thái dừng (hàm tự không phụ thuộc vào thời gian t) đối với electron khối lượng m, chuyển động trong trường thế năng V như sau : ( LIẾP v) E ~2mA+V }w = Bụ Ởđây: — 5 — hằng số Planck rút gọn :.
ð? 2? A — todn tt Laplace, A = stata ; ax? ay?) & E ~ nang lượng toàn phần của electron. Phương trình Schröđinger có thể viết gọn lại như sau : HW =EW Trong đó: H= ~Ở” A + V rong đó : H= =2—A + H - toán tử Hamilton. pdf at Thu Jul 12 13:03:20 ICT 2012 Giải phương trình này sẽ tìm được hàm tự của electron và năng lượng E tửơng ứng với nó. Rất tiếc là do tính phức tạp về mật toán học, việc giải chính xác phương trình Schrödinger chỉ thực hiện được với nguyên tử và ion có một electron.
Với các nguyên tử nhiều electron phải dùng phương pháp gần đúng. Kết quả của phương pháp này giải thích thoả mãn các số liệu thực nghiện.