CHƯƠNG I NGUYÊN TỬ VÀ QUANG PHỔ NGUYÊN TỬ CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Phổ điện từ CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Chuyển dịch electron trong nguyên tử Hidro Dãy Lyman => Tử ngoại (ultraviolet) n > 1 ==> n = 1 Dãy Balmer => Khả kiến (visible light) n > 2 ==> n = 2 Dãy Paschen series => Hồng ngoại (infrared) n > 3 ==> n = 3 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Một số thuyết cấu tạo nguyên tử cổ điển 1. Thuyết cấu tạo nguyên tử John Dalton (1803) – Một nguyên tố được cấu tạo từ những hạt cực nhỏ gọi là nguyên. – Tất cả các nguyên tử của một nguyên tố có cùng tính chất hóa học.com https://fb. Thuyết cấu tạo nguyên tử Joseph John Thompson (1897) • Không như John Dalton, Thomson đã nhận thấy rằng nguyên tử không phải là những hạt “không thể chia nhỏ”.
• Ông phát hiện nguyên tử gồm những hạt nhỏ hơn tích điện âm (electron) và điện dương.com https://fb.com/tailieudientucntt • Từ đó ông đưa ra mô hình: Nguyên tử gồm điện tích dương (+) phân bố đồng đều trong toàn bộ thể tích nguyên tử và những e chuyển động giữa các điện tích đó.com https://fb. Thuyết cấu tạo nguyên tử của Ernest Rutherford • 1908-1911, Ernest Rutherford, đã phát triển thuyết cấu tạo nguyên tử của Thompson và sửa những chỗ không hợp lý.com https://fb.com/tailieudientucntt Theo Rutherford • Nguyên tử được cấu tạo chủ yếu là khoảng trống. • Tổng điện tích dương và hầu hết khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân. • Các electron thì nằm trong đám mây electron quay xung quanh hạt nhân.
• Các hạt tích điện dương ở hạt nhân là proton.com https://fb.com/tailieudientucntt • Năm 1932, James Chadwick đã phát hiện thêm hạt thứ 3, gọi là neutron, giúp cố định proton ở hạt nhân nguyên tử.com https://fb. Thuyết cấu tạo nguyên tử của Niels Bohr (1915) • Bohr đưa ra giả thuyết rằng các electron chiếm những mức năng lượng khác nhau trong nguyên tử. • Khi nguyên tử bị kích thích, electron có thể nhảy lên mức năng lượng cao hơn. • Khi electron nhảy về mức năng lượng đầu, một năng lượng xác định sẽ giải phóng ở bước sóng nhất định của ánh sáng.com https://fb.com/tailieudientucntt • Năm 1913, Bohr đưa ra thuyết mới: - Electron quay quanh hạt nhân không phải trên những quỹ đạo bất kỳ mà trên những quỹ đạo tròn, đồng tâm có bán kính nhất định gọi là những quỹ đạo bền (hay quỹ đạo cho phép).
- Khi quay trên những quỹ đạo bền này electron không phát ra năng lượng điện từ. - Năng lượng (E) chỉ được phát ra hay hấp thụ khi electron chuyển từ quỹ đạo bền này sang quỹ đạo bền khác và bằng hiệu số năng lượng của electron ở Eđ và Ec.com https://fb.com/tailieudientucntt • Phương trình Planck liên hệ giữa năng lượng và tần số sóng: E = Eđ – Ec = h h là hằng số Plank (6. là tần số bức xạ.com https://fb.com/tailieudientucntt Mẫu nguyên tử Bohr CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt • Ưu điểm mẫu Bohr: – Biểu tượng của mẫu Bohr cho đến nay vẫn còn dùng được cho đến nay. – Giải thích được ý nghĩa vật lý của quang phổ nguyên tử Hidro.
– Tính được bán kính, tốc độ và năng lượng của nguyên tử Hidro. – Từ nguyên tử nguyên tử Hidro có thể áp dụng gần đúng cho nguyên tử nhiều e.com https://fb.com/tailieudientucntt • Công thức Bohr tính bán kính các quỹ đạo bền: 2 2 nh r (A0) 4 me 2 2 • n: số lượng tử chính, m: trọng lượng e.1x10-28g • e: giá trị tuyệt đối của điện tích.8x10-10 đơn vị tĩnh điện (Cm3/2g1/2s-1).com https://fb.com/tailieudientucntt • Tính năng lượng 1 2 me 2 4 E 2 2 (eV ) n h 12 20 1eV 1.8 10 cal • Tốc độ chuyển động của e trên quỹ đạo bền 1 2e 2 n h CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt •Hạn chế của mẫu Bohr – Không xác đinh được vị trí của e khi chuyển quỹ đạo. – Không giải thích được các đặc trưng quang phổ quan trọng như cường độ và độ bội. – Chỉ đúng với quang phổ Hidro một cách chính xác, không đúng với nguyên tử nhiều e.
Electron không được mô tả hoàn toàn như một hạt nhỏ. •Về sau, Sommerfeld bổ sung rằng, quỹ đạo bền của các electron trong nguyên tử có thể là tròn hay elip.com https://fb.com/tailieudientucntt Cấu tạo nguyên tử theo quan niệm hiện đại của cơ học lượng tử. Ba luận điểm cơ sở của cơ học lượng tử: 1. Vật vi mô đều có tính chất hạt và sóng.
Năm 1924, Louis de Broglie đã đưa ra giả thuyết về tính chất này qua hệ thức: . h m Hạt vi mô có khối lượng m khi chuyển động với tốc độ V sẽ tạo nên sóng truyền đi với bước sóng.com https://fb. Nguyên lý bất định Heisenberg: - Năm 1927 Werner Heisenberg phát biểu nguyên lý: Không thể xác đinh đồng thời một cách chính xác vị trí, hướng chuyển động và tốc độ của hạt vi mô. Với electron: Không thể xác đinh vị trí và hướng chuyển động đồng thời.
Nếux độ bất định vị trí và mv là độ bất định động lượng, ta có: h x m 2 CuuDuongThanCong.com https://fb. Năm 1926, Erwin Schrodinger đưa ra phương trình sóng: 2 2 2 8 2 m 2 2 E V 0 x 2 y z h 2 Trong đó: : Hàm số sóng tương ứng với biên độ sóng ba chiều. V: Thế năng của hạt. E: năng lượng toàn phần của hạt.
x, y, z : là tọa độ của hạt.com https://fb.com/tailieudientucntt • Với Hydro thay V = -e2/r ta có: 2 2 2 8 2 m e2 2 2 E 0 x 2 y z 2 h r – 2: luôn dương để biểu hiện xác xuất có mặt e. – 2 đơn vị: mật độ xác xuất e trong đơn vị thể tích dV.com https://fb.com/tailieudientucntt Mật độ phân bố Electron Khả năng tìm thấy một electron trong nguyên tử hydrogen ở trạng thái cơ bản.com https://fb.com/tailieudientucntt Orbital “Đám mây electron (orbital) là vùng không gian gần hạt nhân trong đó xác xuất có mặt electron 90%” CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Caùc soá löôïng töû vaø yù nghóa • Có 4 số lượng tử để biểu thị trạng thái của electron trong nguyên tử : 1. Số lượng tử chính, ký hiệu n (Principal Quantum Number, số lớp electron) • Số lượng tử n biểu thị trạng thái electron trong nguyên tử, xác định khoảng cách trung bình giữa electron và hạt nhân (kích thước đám mây electron). • n là số nguyên dương từ 1 và các electron trong cùng một số lượng tử chính có cùng một mức năng lượng: En<En+1.
• Các electron trong cùng một lớp có cùng một ký hiệu gọi là lớp lượng tử. – Số lượng tử chính: 1 2 3 4 5 6 7 – Ký hiệu lớp lượng tử tương ứng: K L M N O P Q CuuDuongThanCong.com https://fb. Số lượng tử ocbitan l và hình dạng các đám mây electron (l: còn gọi là số lượng tử phụ hay phương vị, Azimuthal Quantum Number) • Nó cho biết hình dạng các đám mây electron. Có n giá trị của l đi từ 0 (n-1).
• Nó cho biết phân mức năng lượng (phân lớp electron). • Số lượng tử ocbitan: 0 1 2 3 4 5 • Ký hiệu phân lớp lượng tử s p d f g h Es<Ep<Ed<Ef<Eg<Eh Kết luận: Chỉ qua hai số lượng tử ta cũng có thể mô tả trạng thái electron dựa vào kích thước và hình dạng.com https://fb. Số lượng tử từ m (hay ml, Magnetic Quantum Number) và các orbitan nguyên tử: • Có (2l + 1) giá trị của m và mỗi giá trị m ứng với một ocbitan nguyên tử. Các giá trị của m đi từ -1 0 +1.
– s có 1 orbital – p có 3 orbital (px, py, pz) – d có 5 orbital (dxy, dyz, dxz, dz2, dx2-y2) CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Các orbital và các số lượng tử Công thức chung tính số orbital là n2 CuuDuongThanCong.com https://fb. Số lượng tử spin s • Xác định trạng thái riêng của electron chỉ có hai giá trị là ½ • Quy ước: s = +½ khi quay thuận chiều kim đồng hồ, s = -½ ngược lại.com https://fb.com/tailieudientucntt CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt • Tóm lại: Trạng thái electron trong nguyên tử được hoàn toàn xác định bằng 4 số lượng tử n, l, ml và s. HÌNH DẠNG CÁC ORBITAL CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Orbital s • Tất cả các orbital s có dạng cầu (spherical). • Khi n tăng thì kích thước orbital s lớn dần.com https://fb.com/tailieudientucntt Orbital p • Có 3 orbital p (px, py, và pz).
• 3 orbital này phân bố dọc trên 3 trục x-, y- và z- của hệ trục Reneù Descartes. • Các orbital p có dạng quả tạ đôi. • Khi n tăng, orbital p lớn dần. • Tất cả các orbital p có node tại hạt nhân.com https://fb.com/tailieudientucntt Sự phân bố electron trên orbital p CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Orbital d Có 5 orbital d là dxy, dxz, dyz, dx2-y2, dz2 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Orbital f • Hình dạng của các orbital f rất phức tạp và cũng hiếm thấy trong các tài liệu tham khảo.
Hóa đại cương và cả hữu cơ chỉ tập trung vào các nguyên tố nhẹ, nhưng orbital f chỉ xuất hiện bắt đầu từ nguyên tố Ce (58 cerium). • Có 7 orbital f, lần lượt như sau: CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt • Orbital 4fy3 - 3x2y ứng với n=4, l =3, and ml =-3.com https://fb.com/tailieudientucntt Orbital 4fxyz ứng với n=4, l=3, and ml=-2.com https://fb.com/tailieudientucntt • Orbital 4f5yz2 - yr2 ứng với n=4, l=3, và ml =-1.com https://fb.com/tailieudientucntt • Orbital 4f5z3 - 3zr2 ứng với n=4, l=3, và ml=0.com https://fb.com/tailieudientucntt • Orbital 4f5xz2 - 3xr2 ứng với n=4, l=3, và ml=+1.com https://fb.com/tailieudientucntt • Orbital 4fzx2 - zy2 ứng với n=4, l=3, and ml=+2.com https://fb.com/tailieudientucntt • Orbital 4fx3 - 3xy2 ứng với n=4, l=3, và ml=+3.com https://fb.com/tailieudientucntt Trạng thái năng lượng electron trong nguyên tử nhiều electron Tìm hiểu điều này để đưa ra quy luật sắp xếp electron vào nguyên tử, từ đó biết được công thức electron của nguyên tử. Kết quả nghiên cứu từ phương trình sóng Schrodinger vẫn cho thấy trạng thái electron phụ thuộc vào 4 số lượng tử n, l, m và s. Tuy nhiên do sự tương tác giữa các electron mà trạng thái năng lượng phụ thuộc vào cả n và l.
Khi n tăng, sự khác biệt năng lượng giữa các mức và phân mức trở nên nhỏ hơn.com https://fb.com/tailieudientucntt Hai hiệu ứng quan trọng (nguyên tử nhiều electron) • Hiệu ứng chắn: – Gây ra do electron bên trong chuyển động tạo nên một màn chắn giữa các electron ngoài với hạt nhân, làm giảm sức hút của hạt nhân với electron ngoài. – Hiệu ứng chắn của các electron giảm khi n, l của electron tăng. – Các electron cùng lớp chắn nhau yếu. – Electron bên trong chắn mạnh electron ở lớp bên ngoài.
– Electron bên ngoài chắn yếu electrong bên trong. – Các phân lớp, lớp electron bão hòa, bán bão hòa có hiệu ứng chắn mạnh hơn các phân lớp, lớp electron chưa bão hòa.com https://fb.