Giáo Trình Hiệu Chỉnh và Chẩn Đoán Ô Tô Phần 1

Giáo trình hiệu chỉnh chẩn đoán ô tô phần 1 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành công nghiệp ô tô tại trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2014

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. BÀI 1: KIỂM TRA HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG

1.1. Giới thiệu

1.2. Mục tiêu

1.3. Nội dung chính

1.3.1. Sơ đồ mạch điện khởi động động cơ

1.3.2. Quy trình kiểm tra, sửa chữa pan hệ thống khởi động động cơ

1.3.2.1. Kiểm tra hệ thống khởi động thông thường
1.3.2.2. Kiểm tra Rơle ST (nguồn cấp)
1.3.2.3. Kiểm tra dây điện và giắc nối giữa (rơle ST - cụm công tắc vị trí đỗ xe trung gian)
1.3.2.4. Kiểm tra cụm công tắc vị trí trung gian / đỗ xe
1.3.2.5. Kiểm tra dây điện và giắc nối (cụm khóa điện - ECM)
1.3.2.6. Kiểm tra dây điện và giắc nối giữa (công tắc vị trí đỗ xe / trung gian - cụm khóa điện)
1.3.2.7. Kiểm tra dây điện và giắc nối giữa (cụm công tắc vị trí đỗ xe/ trung gian - ECM)
1.3.2.8. Kiểm tra cụm khóa điện
1.3.2.9. Mạch khởi động có chức năng giữ quay khởi động
1.3.2.10. Quy trình kiểm tra
1.3.2.11. Kiểm tra ECM (điện áp cực STSW)
1.3.2.12. Kiểm tra công tắc vị trí đỗ xe/ trung gian (điện áp vào)
1.3.2.13. Kiểm tra cụm công tắc vị trí trung gian / đỗ xe
1.3.2.14. Kiểm tra dây điện và giắc nối (ECM - Rơle thân xe chính)
1.3.2.15. Kiểm tra hệ thống mở khóa và khởi động thông minh
1.3.2.16. Kiểm tra RƠLE ST CUT
1.3.2.17. Kiểm tra dây điện và giắc nối (Rơle ST CUT- mát thân xe)
1.3.2.18. Kiểm tra dây điện và giắc nối (Rơle ST CUT- Rơle IG2)
1.3.2.19. Kiểm tra dây điện và giắc nối (ECU thân xe chính- ECM- Rơle ST CUT)
1.3.2.20. Kiểm tra rơle ST (điện áp vào)
1.3.2.21. Kiểm tra Rơle ST
1.3.2.22. Kiểm tra dây điện và giắc nối (Rơle ST - mát thân xe)
1.3.2.23. Kiểm tra Rơle ST (Điện áp vào)
1.3.2.24. Kiểm tra dây điện và giắc nối (Rơle ST - Máy khởi động)
1.3.2.25. Kiểm tra cụm máy đề

2. BÀI 2: KIỂM TRA, SỬA CHỮA PAN HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ XĂNG

2.1. Giới thiệu

2.2. Mục tiêu

2.3. Nội dung chính

2.3.1. Kiểm tra, sửa chữa pan mạch nguồn của ECM

2.3.1.1. Sơ đồ mạch nguồn
2.3.1.2. Kiểm tra điện áp ECM (điện áp B)
2.3.1.3. Kiểm tra dây điện (ECM - mát thân xe)
2.3.1.4. Kiểm tra ECM (điện áp IGSW)
2.3.1.5. Kiểm tra cầu chì (IGN)
2.3.1.6. Kiểm tra cụm khóa điện
2.3.1.7. Kiểm tra ECM (điện áp MREL)
2.3.1.8. Kiểm tra cầu chì EFI
2.3.1.9. Kiểm tra rơle tổ hợp (rơle MAIN)
2.3.1.10. Kiểm tra dây điện (rơle tích hợp, ECM mát thân xe)

2.3.2. Kiểm tra, sửa chữa pan mạch cảm biến số vòng quay động cơ và cảm biến vị trí trục cam

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Hiệu Chỉnh và Chẩn Đoán Ô Tô

Giáo trình Hiệu chỉnh và chẩn đoán ô tô cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô. Nội dung giáo trình giúp sinh viên hiểu rõ về các hệ thống ô tô, từ đó có thể phân tích và tìm ra nguyên nhân hư hỏng. Cuốn sách này không chỉ là tài liệu giảng dạy mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho những người làm việc trong ngành ô tô.

1.1. Mục tiêu của giáo trình hiệu chỉnh ô tô

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên các kỹ năng cần thiết để nhận diện và sửa chữa các hư hỏng trong hệ thống ô tô. Sinh viên sẽ học cách sử dụng các dụng cụ kiểm tra và bảo trì ô tô một cách hiệu quả.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô và các kỹ thuật viên trong ngành ô tô. Nó cũng hữu ích cho những ai muốn nâng cao kiến thức về hiệu chỉnh và chẩn đoán ô tô.

II. Những thách thức trong hiệu chỉnh và chẩn đoán ô tô

Trong quá trình hiệu chỉnh và chẩn đoán ô tô, nhiều thách thức có thể phát sinh. Các kỹ thuật viên cần phải đối mặt với sự phức tạp của các hệ thống điện tử và cơ khí trong ô tô hiện đại. Việc thiếu kiến thức chuyên sâu có thể dẫn đến sai sót trong quá trình sửa chữa.

2.1. Sự phức tạp của hệ thống điện ô tô

Hệ thống điện ô tô ngày càng trở nên phức tạp với nhiều cảm biến và bộ điều khiển. Điều này đòi hỏi kỹ thuật viên phải có kiến thức vững về điện tử để thực hiện hiệu chỉnh chính xác.

2.2. Khó khăn trong việc xác định nguyên nhân hư hỏng

Việc xác định nguyên nhân hư hỏng không phải lúc nào cũng dễ dàng. Kỹ thuật viên cần phải có khả năng phân tích và sử dụng các thiết bị chẩn đoán để tìm ra vấn đề một cách hiệu quả.

III. Phương pháp hiệu chỉnh động cơ xăng và Diesel

Phương pháp hiệu chỉnh động cơ xăng và Diesel có sự khác biệt rõ rệt. Mỗi loại động cơ yêu cầu các kỹ thuật và quy trình riêng biệt để đảm bảo hiệu suất tối ưu. Việc nắm vững các phương pháp này là rất quan trọng cho kỹ thuật viên.

3.1. Quy trình hiệu chỉnh động cơ xăng

Quy trình hiệu chỉnh động cơ xăng bao gồm việc kiểm tra các thông số kỹ thuật và điều chỉnh các bộ phận như bướm ga, kim phun và hệ thống đánh lửa để đạt hiệu suất tối ưu.

3.2. Quy trình hiệu chỉnh động cơ Diesel

Đối với động cơ Diesel, quy trình hiệu chỉnh thường liên quan đến việc kiểm tra và điều chỉnh hệ thống phun nhiên liệu và bộ điều khiển điện tử để đảm bảo động cơ hoạt động hiệu quả và tiết kiệm nhiên liệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong ngành ô tô

Giáo trình Hiệu chỉnh và chẩn đoán ô tô không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp ô tô. Kỹ thuật viên có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình vào công việc hàng ngày để nâng cao hiệu quả làm việc.

4.1. Tăng cường kỹ năng thực hành cho sinh viên

Giáo trình cung cấp các bài tập thực hành giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng sửa chữa và bảo trì ô tô. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn khi ra trường.

4.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ sửa chữa ô tô

Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình giúp các trung tâm sửa chữa ô tô nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn.

V. Kết luận về tương lai của giáo trình hiệu chỉnh ô tô

Giáo trình Hiệu chỉnh và chẩn đoán ô tô sẽ tiếp tục được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp ô tô. Sự phát triển của công nghệ sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho sinh viên và kỹ thuật viên trong lĩnh vực này.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ ô tô

Công nghệ ô tô đang phát triển nhanh chóng với sự xuất hiện của xe điện và xe tự lái. Điều này đòi hỏi giáo trình phải được cập nhật thường xuyên để cung cấp kiến thức mới cho sinh viên.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo liên tục

Đào tạo liên tục là cần thiết để kỹ thuật viên có thể theo kịp với những thay đổi trong công nghệ ô tô. Giáo trình sẽ là nền tảng vững chắc cho việc này.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH GIÁO TRÌNH HIỆU CHỈNH CHẨN ĐOÁN ÔTÔ Quảng Ninh- 2014 (LƢU HÀNH NỘI BỘ) Quảng Ninh- 2017 LỜI NÓI ĐẦU Hiệu chỉnh và chẩn đoán ô tô trang bị cho cử nhân Ô tô tƣơng lai những kiến thức cơ bản về phân tích, tìm hiểu những nguyên nhân hƣ hỏng của các cụm kết cấu trên ô tô. Để đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhiệm vụ đào tạo, Trƣờng ĐHCN Quảng Ninh tổ chức biên soạn cuốn giáo trình Hiệu chỉnh và chẩn đoán ô tô. Sách đƣợc dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô trong nhà trƣờng và làm tài liệu tham khảo cho những ngƣời làm công tác kĩ thuật trong ngành ô tô, kỹ thuật viên thiết kế. Giáo trình đƣợc nhóm cán bộ giảng dạy thuộc bộ môn Cơ khí Ô tô Trƣờng ĐHCN Quảng Ninh biên soạn Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã rất cố gắng để cuốn sách đảm bảo đƣợc tính khoa học, hiện đại và gắn liền với thực tế về sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất ô tô.

Nhƣng do khả năng có hạn và những hạn chế về thời gian và những điều kiện khách quan khác, cuốn giáo trình chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng tôi mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các bạn đọc và đồng nghiệp để lần tái bản sau đƣợc hoàn chỉnh hơn. Nhóm tác giả 3 MỤC LỤC TT ĐỀ MỤC TRANG 1 Lời giới thiệu 1 2 Mục lục 3 3 Bài 1: Kiểm tra, sửa chữa hệ thống khởi động động cơ 5 4 Bài 2: Kiểm tra, sửa chữa Pan hệ thống điều khiển động 20 cơ xăng 5 Bài 3: Kiểm tra, sửa chữa Pan hệ thống điều khiển động 57 cơ Diesel 6 Bài 4: Hiệu chỉnh động cơ xăng 72 7 Bài 5: Hiệu chỉnh động cơ Diesel loại điều khiển điện 118 tử (CommonRail) 8 Bài 6: Kiểm tra và sửa chữa pan hệ thống phanh ABS 144 9 Bài 7: Kiểm tra và sửa chữa pan mạch điều khiển hộp 171 số tự động 4 TÊN HỌC PHẦN: HIỆU CHỈNH CHẨN ĐOÁN Ô TÔ I. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò học phần: - Vị trí của học phần: Học phầnđƣợc bố trí dạy sau các Học phần sau kiến thức về sửa chữa động cơ, sửa chữa gầm ô tô, sửa chữa điện ô tô chuyên : - Tính chất của học phần: là Học phần chuyên sâu về kỹ thuật ô tô.

- Có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong việc cung cấp một phần kiến thức, kỹ năng nghề, nghề công nghệ ô tô. Mục tiêu của học phần: - Trình bày đƣợc các triệu chứng và nguyên nhân sai hỏng của các hệ thống. - Mô tả, và giải thích đƣợc sơ đồ mạch điện của các hệ thống. - Nhận dạng đƣợc các bộ phận của hệ thống.

- Trình bày đƣợc phƣơng pháp bảo dƣỡng, kiểm tra và sữa chữa những sai hỏng của các bộ phận các hệ thống. - Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dƣỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác và an toàn. - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô. - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.

Nội dung tổng quát và phân bố thời gian Thời gian (giờ) Số Tổng số Tên các bài trong mô đun TT 1 Bài 1: Kiểm tra, sửa chữa hệ 10 thống khởi động động cơ 2 Bài 2: Kiểm tra, sửa chữa Pan hệ thống 10 điều khiển động cơ xăng 3 Bài 3: Kiểm tra, sửa chữa Pan hệ 15 thống điều khiển động cơ Diesel 4 Bài 4: Hiệu chỉnh động cơ 15 5 xăng 5 Bài 5: Hiệu chỉnh động cơ 15 Diesel loại điều khiển điện tử (CommonRail) 6 Bài 6: Kiểm tra và sửa chữa 15 pan hệ thống phanh ABS 7 Bài 7: Kiểm tra và sửa chữa 10 pan mạch điều khiển hộp số tự động Cộng 90 6 BÀI 1: KIỂM TRA HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG Giới thiệu: Để thựa hiện đƣợc các công việc sửa chữa có liên quan đến động cơ, cần phải sửa chữa hệ thống khởi động, khi đó sẽ có xung tín hiệu liên quan đến động cơ để tiến hành sửa chữa. Mục tiêu - Trình bày đƣợc quy trình kiểm tra và sửa chữa pan hệ thống điều khiển động cơ. - Đọc đƣợc mạch điện của hệ thống khởi động trên một số động cơ xe ô tô. - Sử dụng đƣợc các thiết bị chuyên dùng hỗ trợ kiểm tra và sửa chữa pan hệ thống khởi động động cơ.

- Kiểm tra và sửa chữa đƣợc pan hệ thống khởi động động cơ đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo thời gian. - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, tác phong công nghiệp. Nội dung chính: 1. Sơ đồ mạch điện khởi động động cơ Tham khảo sơ đồ hệ thống khởi động của một số xe đang có tại thị trƣờng Việt Nam.

Sơ đồ hệ thống khởi động của xe HYUNDAI SONATA 2. Sơ đồ hệ thống khởi động của xe FORD Fiesta 1.6 Duratec- 16V Ti –VCT. Sơ đồ hệ thống khởi động của xe NISSAN TEANA 2011. Quy trình kiểm tra, sửa chữa pan hệ thống khởi động động cơ 2.

Kiểm tra hệ thống khởi động thông thƣờng Ví dụ kểm tra hệ thống khởi động trên xe TOYOTA Alits 2.0 Khi động cơ đƣợc quay khởi động, một dòng điện sẽ chạy từ cực ST1 của khóa điện đến cụm công tắc vị trí đỗ xe/trung gian và chạy qua cực STA của ECM (tín hiệu STA). Mạch điện khởi động động cơ 3ZR-FE. GHI CHÚ: Kiểm tra các cầu chì của các mạch liên quan đến hệ thống này trƣớc khi thực hiện quy trình kiểm tra sau đây. GỢI Ý: Quy trình chẩn đoán sau đây dựa trên giả thuyết rằng động cơ có thể quay khởi động bình thƣờng.

Nếu động cơ không quay khởi động bình thƣờng, thì hãy đến bảng các triệu chứng hƣ hỏng. 1) Đọc giá trị bằng máy chẩn đoán (tín hiệu khởi động) a) Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3. b) Bật khoá điện ON. c) Bật máy chẩn đoán on.

d) Vào các menu sau: Power train / Engine and ECT / Data list / All data / Starter signal. 11 e) Đọc giá trị hiển thị trên máy chẩn đoán khi khóa điện đƣợc bật đến các vị trí ON và START. OK Vị trí của khóa điện Tín hiệu khởi động Khoá điện bật ON Đóng (tín hiệu máy khởi động OFF) Khởi động động cơ Mở (tín hiệu máy khởi động ON) Đi đến bƣớc 2 Đi đến kiểm tra các khu vực nghi ngờ trong bảng triệu chững hƣ hỏng 2) Kiểm tra Rơle ST (nguồn cấp) a) Tháo rơle ST ra khỏi hộp rơle b) Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dƣới đây. Điện áp tiêu chuẩn Nối dụng cụ đo Tình trạng Điều kiện công tắc tiêu chuẩn Cực 1 của rơle ST Vị trí khởi 11 đến 14 V - Mát thân xe động động cơ GỢI Ý: Động cơ sẽ không quay vì rơle chƣa đƣợc lắp.

c) Lắp lại rơle ST. Đi đến bƣớc 3 Sửa chữa hoặc thay tế dây điện hay giắc nối gữa ECM - với cụm công tắc vị trí đỗ xe trung gian. 3) Kiểm tra dây điện và giắc nối giữa (rơle ST - cụm công tắc vị trí trung gian/đỗ xe) a) Tháo rơle ST ra khỏi hộp rơle số 5. b) Ngắt giắc nối công tắc vị trí đố xe/trung gian.

c) Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dƣới đây. Điện trở tiêu chuẩn (Kiểm tra hở mạch) Điều kiện Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn Cực 1 của rơle ST - Mọi điều Dƣới 1 Ω B88-5 kiện Điện trở tiêu chuẩn (Kiểm tra ngắn mạch) Điều kiện Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn Cực 1 của Rơle ST hoặc Mọi điều 10 kΩ trở B88-5 - Mát thân xe kiện lên 12 d) Lắp lại rơle ST. e) Nối lại giắc nối của cụm công tắc vị trí đỗ xe/trung gian. Sửa hay thay dây điện hoặc giắc nối (Rơle ST - cụm công tắc vị trí đỗ xe/ trung gian) 4) Kiểm tra cụm công tắc vị trí trung gian / đỗ xe Cụm công tắc vị trí đỗ xe / trung gian.

Thay thế cụm công tắc vị trí đỗ xe/ trung gian 5) Kiểm tra dây điện và giắc nối (cụm khóa điện - ECM) a) Ngắt giắc nối của ECM. b) Ngắt giắc nối của cụm khóa điện. c) Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dƣới đây. Điện trở tiêu chuẩn (kiểm tra hở mạch) Điều kiện Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn A50-25 (NSW) - E4-1 Mọi điều Dƣới 1 Ω (ST1) kiện B31-51 (STAR) - E4-1 Mọi điều Dƣới 1 Ω (ST1) kiện Điện trở tiêu chuẩn (kiểm tra ngắn mạch) Điều kiện Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn A50-25 (NSW) hoặc E4- Mọi điều 10 kΩ trở 1(ST1) - Mát thân xe kiện lên B31-51 (STAR) hoặc E4- Mọi điều 10 kΩ trở 1 (ST1) - Mát thân xe kiện lên d) Nối lại giắc nối ECM.

e) Nối lại giắc nối của cụm khóa điện. Sửa hay thay dây điện hoặc giắc nối (cụm khóa điện - ECM) 6) Kiểm tra dây điện và giắc nối giữa (công tắc vị trí đỗ xe / trung gian - cụm khóa điện) 13 a) Ngắt giắc nối công tắc vị trí đố xe/trung gian. b) Ngắt giắc nối của cụm khóa điện. c) Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dƣới đây.

Điện trở tiêu chuẩn (kiểm tra hở mạch) Điều kiện Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn B88-4 - E4-1 (ST1) Mọi điều Dƣới 1 Ω kiện Điện trở tiêu chuẩn (kiểm tra ngắn mạch) Điều kiện Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn B88-4 hoặc E4-1 (ST1) Mọi điều 10 kΩ trở - Mát thân xe kiện lên d) Nối lại giắc nối của cụm công tắc vị trí đỗ xe/trung gian. e) Nối lại giắc nối của cụm khóa điện. Sửa hay thay dây điện hoặc giắc nối (cụm công tắc vị trí đỗ xe/ trung gian - khóa điện) 7) Kiểm tra dây điện và giắc nối giữa (cụm công tắc vị trí đỗ xe/ trung gian - ECM) a) Ngắt giắc nối của ECM. b) Ngắt giắc nối công tắc vị trí đố xe/trung gian.

c) Tháo rơle ST ra khỏi hộp rơle số 5. d) Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dƣới đây. Điện trở tiêu chuẩn (Kiểm tra ngắn mạch) Điều kiện Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn B88-5 hoặc A50-48 Mọi điều 10 kΩ trở (STA) - Mát thân xe kiện lên e) Nối lại giắc nối ECM. f) Nối lại giắc nối của cụm công tắc vị trí đỗ xe/trung gian.

g) Lắp lại rơle ST. Sửa hay thay dây điện hoặc giắc nối (cụm công tắc vị trí đỗ xe/ trung gian - ECM) 14 8) Kiểm tra cụm khóa điện a) Ngắt giắc nối của cụm khóa điện. b) Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dƣới đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ