Chương 1 C ơ SỞ TRUYỀN ĐỘNG THỦY Lực 1. LỊCH SỬ PHÁT TRIẺN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY L ự c Ị Từ thời xưa, con người đã biết sừ dụng sự chênh lệch áp suất để kéo cối xay lưong thực hoặc đưa nước vào đồng ruộng, vào thế kỷ thứ hai trước Công nguyên người Hy Lạp đã sáng chế piston bằng gỗ, để bcrm nước lên cao. Tới thế kỷ XV nhà bác học người Ý D.Franxi đã đưa ra khái niệm về bơm ly tâm và tới thế kỷ XVI bơm ly tâm đã được chế tạo tại Pháp. Vào thế kỷ XVIII hai viện sỹ người Nga là Euler và Zucopsky đã nghiên cứu phát minh lý thuyết cơ học chất lỏng và máy thủy lực, lý thuyết này làm cơ sờ cho nhiều phát minh khác về các loại máy thủy lực và hệ truyền động thủy lực sau này.
Vào những năm 1920, truyền động thủy lực được ứng dụng trong các máy công cụ, dùng để thực hiện chuyển động của bàn máy như thực hiện chuyển động chạy dao dọc và ngang của máy phay, máy mài, v. với công suất nhỏ. Từ đó đến nay, truyền động băng thủy lực đã được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành kỹ thuật như ngành cơ khí, nông nghiệp, khai thác mỏ, hoá chất, giao thông vận tải, xây dựng, hàng không và vũ trụ, v. và đă phát triển mạnh ở các nước công nghiệp.
Đặc biệt, từ những năm 1980 trờ lại đây nhờ sự pháp triển mạnh của kỹ thuật điện tử và công nghệ thông tin mà kỹ thuật điều khiển hệ thống thủy lực đã phát triển có mức độ tự động hỏa cao. Kỹ thuật này được ứng dụng để truyền động cho những cơ cấu có công suất lớn, nhờ truyền động vô cấp chính xác mà nó được ứng dụng để điều khiển vô cấp tốc độ, tải trọng và vị trí của cơ cấu chấp hành khi yêu cầu độ chính xác cao. Ngoài ra, sử dụng để phối hợp sự hoạt động giữa các cơ cấu công tác của các thiết bị hoặc dây chuyền thiết bị tự động bằng điều khiển logic. Ví dụ: hệ thủy lực ứng dụng để truyền động và điều khiển các thiết bị như máy ép, rôbot công nghiệp, máy CNC, các dây chuyền sản xuất tự động hoặc trong các thiết bị tự động công nghiệp khác.
Ở Việt Nam, truyền động thủy lực đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều loại thiết bị, các máy tự động và hệ thống sản xuất tự động. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỆ TRUYỀN ĐỘNG BẢNG THỦY L ự c 1. ư u điểm - Truyền được công suất cao và tải ứọng lớn, cơ cấu đơn giản và hoạt động với độ tin cậy cao. - Điều chỉnh được vô cấp vận tốc của cơ cấu chấp hành.
- VỊ trí của các phần tử dẫn và bị dẫn bố trí không lệ thuộc với nhau. - Có khả nâng giảm khối lượng và kích thước các cơ cấu nhờ chọn áp suất cao. - Bơm và động cơ thủy lực có quán tính nhỏ, dầu có tính chịu nén nên có thể làm việc ở vận tốc cao mà không sợ bị va đập mạnh như hệ truyền động cơ khí hay truyền động diện. - Dễ đề phòng quá tải nhờ van an toàn.
- Có thể theo dõi tình ưạng lảm việc của hệ thống, kể cả các hệ phức tạp, nhiều mạch nhờ áp kế. - Thuận lợi trong việc thục hiện tự động hoá.đơn giản, kê cả các thiêt bị phức tạp, bằng cách dùng các phần tử tiêu chuẩn hoa. Nhvgrc điểm - Tổn thất trong đường ống dẫn và các phần từ thuỷ lực nên làm giảm hiệu suât làm việc. - Do dâu có tính đàn hồi nên khó ổn định vận tốc khi tải thay đôi.
ĐỊNH LUẬT CỦA CHÁT LỎNG 1. Áp suất thủy tĩnh Áp suất là lực tác dụng lên một đơn vị diện tích. Đơn vị áp suất thường dùng là kg/cm2. Với chất lỏng lý tưởng thì chỉ có lực pháp tuyến.
Có hai loại áp suất là áp suất do trọng lượng và áp suất do ngoại lực. Áp suất do trọng lượng chỉ phụ thuộc chiều cao (h) từ mặt thoáng của chất lỏng tới điểm xét, áp suất này không phụ thuộc vào hình dáng của thùng chứa (hình 1. Áp suất ở 2 thùng chứa có hình dáng khác nhau Già thiết chất lỏng không nén được thì áp suất tuyệt đối tác động lên một phần tử của mặt chịu áp suất là: p = pgh + Po = yh + Po ( 1- 1) trong đó: p - khối lượng riêng của chất lỏng; Y- trọng lượng riêng cùa chất lỏng; 6 g - gia tốc trọng tnrờng; Po - áp suất khí quyển ờ mặt thoáng chất lỏng. Vì áp kế thường chi đo hiệu số giữa áp suất tuyệt đối và áp suất khí quyển nên kết quả đo của áp kế được gọi là áp suất tưong đối: Ap = p - Po = pgh = yh (1-2) Nếu Áp đo bằng kg/cm2, p đo bằng g/cm3 và h đo bàng m thì công thức này được viết: Ap = ph/10 Trong một số phần tử của hệ thủy lực, nhất là trong các đường hút, áp suất có thể nhỏ hom áp suất khí quyển.
Khi đó hiệu áp được đo bằng áp kế thủy ngân (hình 1. Ap = pghi = pgh2 = Ỵihi + Y2h2 (1-4) trong đó: Pi và Ỵj - khối lượng riêng và trọng lượng riêng của thủy ngân; P2 và Y2 - khối lượng riêng và trọng lượng riêng của chẩt lỏng làm việc. Đo áp suất đường hút cùa bơm Áp suất tuyệt đối: bằng áp kế thủy ngân p = P0 - A p (1-5) Nếu chất lỏng chịu tác động của ngoại lực thì áp suất sẽ là tổng áp suất do ngoại lực và áp suất do trọng trường của chốt lỏng gây ra. Thông thường người ta bỏ qua áp suất do trọng trường gây ra vì giá trị cùa nó chiếm một tỷ lệ không đáng kể.
Khi đó ta coi áp suất ở tất cả các điểm ữong chât lỏng là băng nhau. Đặc tính này được dùng để tính toán sự truyền lực trong các thiết bị thủy lực. Phtrvng trình dòng chảy liên tục Lưu lượng (Q) chảy trong đường ống từ vị A2 trí ( 1) đến vị trí (2) là không đổi (hình 1. Lưu lượng Q của chất lỏng qua các mặt cắt A của ống là bàng nhau trong toàn ống (điều kiện liên tục).
Phưomg trinh dòng chảy là: Q = A.v = hàng số (const) (1 -6) trong đó: V - vận tốc chảy trung bình của chất lỏng qua mặt căt A. Dòng chảy Hèn tục 7 Nếu tiết diện chày là hình ữòn, ta có: Ql = Q2 hay vj.7i ~ v>- 4 Vận tốc chảy tại vị tri 2: ( 1- 8) trong đó: Qi [cm3/s], Vị Ịcm/s], Ai [cm2], di [cm] - lưu lượng dòng chảy, vận tốc dòng chảy, tiết diện dòng chảy và đường kính ống tại vị trí 1; Q2 [cm3/s], V2 [cm/s], A2 [cm2], d2 [cm] - lưu lượng dòng chảy, vận tốc dòng chảy, tiết diện dòng chảy và đường kính ống tại vị trí 2. Phinmg trình Bernulli Trên hình 1.4, áp suất tại một điểm chất lỏng đang chảy là: p, + p.h2 + ^ = const (1-9) Pi trong đó: T-------^ 1 Pi + P-ê 1 _ áp suất thủy tĩnh; p 2 + p.h2j - áp suất thủy động; Y= p.g - trọng lượng riêng. m n h 14 phương trình BernuỊli 1.
ĐƠN VỊ ĐO HỆ MÉT CỦA CÁC ĐẠI LƯỢNG c ơ BẢN 1. Ảp suất (p) Theo đơn vị đo lường SI, áp suất là Pascal (pa); 1 pa = 1 N/m2 - l m 1kgs 2 - 1 kg/ms2. Đơn vị này khá nhỏ, nên người ta thường dừng đơn vị: N/mm2, N/cm và so với đơn vị áp suất là kg/cm2 thì nó có mối liên hệ như sau: 1 kg/cm2 « 0,1 N/mm2 = 10 N/cm2 = 105N/m2 (Trị số chính xác là 1 kg/cm2 = 9,8 N/cm2, gần đúng là 1 kg/cm - 10 N/cm2). Ngoài ra ta còn dùng: 1 bar = 105N/m2 = 1 kg/cm2 lat = 9,81.
lkp/cm2 = 0,980665 bar * 0,981 bar; 1 bar » 1,02 kp/cm2. V ận tốc Đơn vị vận tốc dài V là: m/s; m/ph (1 m/ph = 1/60 m/s); cm/ph; cm/s (1 cm/ph = 1/6. Đơn vị vận tốc góc Q là: rad/s. G ia tốc Đơn vị gia tốc dài a là : cm/s2; m/s2 (1 cm/s2 = 10'2 m/s2).
Đơn vị gia tốc a là: rad/s2. Khối lượng riêng (p hoặc một số tài liệu ký hiệu y) Đơn vị đo khối lượng riêng là: kg/m3; g/cm3 (1 g/cm3 = 103kg/m3) Khối lượng riêng của các loại dầu là khác nhau, nó thay đổi theo nhiệt độ và áp suất Thông thường lấy p = 850 -ỉ- 960 [kg/m3]. / Trong tính toán, sự thay đổi khối lượng riêng của dầu dùng trong hệ thống thủy lực khi nhiệt độ và áp suất là không đáng kể và có thể lấy p = 900 [kg/m3] 1. Thể tích và lưu lượng Thể tích (V): cm3, m3 hoặc lít (1).
(1 cm3 = 103 mm3 = 1 ml = 10'31- 1 m3 = 106cm3) Lưu lượng (Q): cm3/s, rnVphút hoặc 1/phút. Cơ cấu biến đổi năng lượng (bơm dầu, động cơ dầu) cũng có thể dùng đơn vị là: cm3/vòng; lít/vòng hoặc lít/phút. Lực (F) Đơn vị đo lực là: kG hoặc N, 1 kG = 9,81 N. Công suất (N) Đơn vị đo công suất là: Watt (W), 1 w = 1 Nm/s = 1 m2.
Độ nhót động lực Đơn vị đo độ nhót động lực là: Poizơ, Ns/m2 (1 Poizơ = 1/10 Ns/m2). Độ nhót động Đơn vị đo độ nhớt động là: Stốc (St), m2/s (lS t = lO^nrVs) 1. NGUYÊN LÝ TRU YÊN ĐỘNG Lưu chất để truyền năng lượng là dầu thủy lực. Hẹ thủy lực tạo chũyển động tịnh tiến - Sơ đồ nguyên lý A| A2 X|, Vi Hình 1.
Sơ đồ mạch thủy lực tạo chuyển động tịnh tiên - Hành trình làm việc X|, V, \ r1 D Fl Ị Q ^ ■Pi Q ỉ, P2«0 I I \A / 1Z -T X Hình 1. Mô hình tinh toán xilanh Phương trình cân bằng lực:. ^ - + Fc +F l dt trong đó: Fc - lực ma sát nhớt; F l - tải trọng ngoài. 10 Ở chế đô làm viêc ổn đinh Vj = const = > ^ - = 0, nếu bỏ qua lực ma sát và do Pi » P2 dt (pi = 80 -ỉ-160 kg/cm2, p2 = 3 H- 8 kg/cm2 ), nếu xem như P2 * 0 thì gần đúng sẽ là: P ,.
Phương trình cân bằng lưu lượng: Q , = A ,-V l+ ẳ ' * L+X'Pl (M 2 ) trong đó: f X - hệ số tổn thất lưu lượng; VI - thể tích dầu công tác ữong xylanh; B - môđun đàn hồi của dầu. Ở chế độ làm việc ổn định Pi= const => = 0 và nếu bỏ qua lưu lương do tổn thất dt (A.pi) thì gần đúng sẽ là: Qi = A].