Mở đầu Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm và phân loại về máy lạnh dân dụng. - Phân tích được ý nghĩa, vai trò kinh tế của máy lạnh dân dụng, máy lạnh thương nghiệp. - Trình bày được khái niệm và phân loại về máy lạnh thương nghiệp.1 Máy lạnh dân dụng 1.1 Khái niệm và phân loại a. Khái niệm Máy lạnh dân dụng là những hệ thống lạnh nhỏ sử dụng trong hầu hết các gia đình nhằm phục vụ cho nhu cầu dự trữ thức ăn, rau quả trái cây b.
Phân loại Gồm 2 loại: - Tủ lạnh làm lạnh trực tiếp (đối lưu tự nhiên). Tủ lạnh làm lạnh trực tiếp 1. Dàn ngưng tụ 3. Phin sấy lọc 4.
Dàn bay hơi 7 - Tủ lạnh làm lạnh gián tiếp (đối lưu nhờ quạt). Tủ lạnh làm lạnh gián tiếp 1.2 Ý nghĩa và vai trò kinh tế Dùng để bảo quản thực phẩm hàng ngày của con người như: thức ăn, đồ uống, hoa quả .và làm đá sử dụng hàng ngày.2 Máy lạnh thương nghiệp 2.1 Khái niệm và phân loại a. Khái niệm Máy lạnh thương nghiệp là những tủ lạnh, quầy lạnh có công suất trung bình trong các nhà hàng, khách sạn, siêu thị…dùng để bảo quản số lượng sản phẩm nhiều để phục vụ cho nhu cầu lớn. Phân loại Gồm những loại sau: + Tủ lạnh + Thùng lạnh + Tủ đông + Tủ kết đông + Tủ kính lạnh + Quầy kính lạnh + Tủ kính đông + Quầy kính đông + Các loại quầy lạnh đông hở 8 2.2 Ý nghĩa và vai trò kinh tế Dùng để bảo quản thực phẩm như: thủy hải sản, thức ăn, đồ uống, hoa quả với số lượng nhiều để bảo quản các sản phẩm với mục đích kinh doanh trong nhà hàng và siêu thị.
* Ghi nhớ: - Trình bày được khái niệm máy lạnh dân dụng và thương nghiệp; Phạm vi ứng dụng của máy. 9 Bài 2 Nguyên lý hoạt động, cấu tạo tủ lạnh gia đình Mục tiêu - Hiểu được sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh của tủ lạnh. - Phân tích được cấu tạo các bộ phận của tủ lạnh. - Trình bày nguyên lý làm việc của tủ lạnh.
- Trình bày cấu tạo tủ lạnh gia đình. - Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc.1 Nguyên lý hoạt động 2.1 Giới thiệu sơ đồ nguyên lý tủ lạnh trực tiếp Hình 2. Sơ đồ nguyên lý tủ lạnh trực tiếp 1. Dàn ngưng tụ 3.
Phin sấy lọc 4.2 Nguyên lý hoạt động Hơi sinh ra ở dàn bay hơi được máy nén hút về và nén lên thành hơi có áp suất cao và nhiệt độ cao rồi đẩy vào dàn ngưng tụ. Trong dàn ngưng tụ, môi chất nóng thải nhiệt cho môi trường làm mát là không khí để ngưng tụ lại thành lỏng. Lỏng đi qua phin sấy lọc rồi vào ống mao. Khi qua ống mao áp suất bị giảm xuống áp suất bay hơi rồi tiếp tục đi vào dàn bay hơi.
Tại dàn bay hơi môi chất trao đổi nhiệt đối lưu tự nhiên với môi trường làm lạnh thu nhiệt của môi trường làm lạnh để sôi bay hơi môi chất và cứ như thế khép kín chu trình.Ví dụ ở nhiệt độ môi trường 300C, dùng môi chất R134a, tủ lạnh 2 sao thì nhiệt độ bay hơi khoảng -200C, với áp suất bay hơi khoảng 0,3 bar và nhiệt độ ngưng tụ khoảng 380C, với áp suất ngưng tụ khoảng 8,6 bar.3 Giới thiệu sơ đồ nguyên lý tủ lạnh gián tiếp TB tách lỏng Hình 2. Sơ đồ nguyên lý tủ lạnh gián tiếp 2.4 Nguyên lý hoạt động Hơi sinh ra ở dàn bay hơi được máy nén hút về và nén lên thành hơi có áp suất cao và nhiệt độ cao rồi đẩy vào dàn ngưng tụ. Trong dàn ngưng tụ, môi chất nóng thải nhiệt cho môi trường làm mát là không khí để ngưng tụ lại thành lỏng. Lỏng đi qua phin sấy lọc sau đó vào ống mao.
Khi qua ống mao áp suất bị giảm xuống áp suất bay hơi rồi tiếp tục đi vào dàn bay hơi. Tại dàn bay hơi môi chất trao đổi nhiệt đối lưu cưỡng bức với môi trường làm lạnh thu nhiệt của môi trường làm lạnh để sôi bay hơi môi chất và cứ như thế khép kín chu trình. Bộ tích lỏng được bố trí ở cuối dàn bay hơi dùng để tránh cho máy nén hút phải lỏng trong trường hợp xả băng hoặc tải lạnh quá lớn, khi dàn bay hơi có quá nhiều lỏng. Ví dụ ở nhiệt độ môi trường 300C, dùng môi chất R134a, tủ lạnh 2 sao thì nhiệt độ bay hơi khoảng -200C, với áp suất bay hơi khoảng 0,3 bar và nhiệt độ ngưng tụ khoảng 38 0C, với áp suất ngưng tụ khoảng 8,6 bar.
11 * Các bước và cách thức thực hiện công việc: 1. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ: (Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV) TT Loại trang thiết bị Số lượng 1 Tủ lạnh, trực tiếp, gián tiếp 10 chiếc 2 Bộ đồ nghề điện lạnh chuyên dụng 10 bộ 3 Am pe kìm 10 bộ 4 Đồng hồ vạn năng 10 chiếc 5 Đồng hồ Mê gôm 5 chiếc 6 Giẻ lau, dây điện, công tắc, áp tô mát, đèn tín hiệu. 10 bộ 7 Xưởng thực hành 1 2. QUI TRÌNH THỰC HIỆN: 2.
Qui trình tổng quát: Tiêu Tên các Lỗi thường chuẩn STT bước công Thiết bị, dụng cụ, vật tư gặp, cách thực hiện việc khắc phục công việc Khảo sát tủ - Tủ lạnh trực tiếp, gián - Phải - Tháo lắp các lạnh trực tiếp; thực hiện chi tiết không tiếp gián - Bộ dụng cụ cơ khí, dụng đúng qui đúng. 1 tiếp cụ điện, đồng hồ đo điện, trình cụ Am pe kìm, thể ở mục 2. - Dây nguồn 220V – 50Hz, dây điện, băng cách điện. Vận hành - Tủ lạnh trực tiếp, gián - Phải - Không thực tủ lạnh trực tiếp; thực hiện hiện đúng qui tiếp, gián - Bộ dụng cụ cơ khí, dụng đúng qui trình, qui định; 2 tiếp cụ điện, đồng hồ đo điện, trình cụ - Không chuẩn Am pe kìm, Đồng hồ nạp thể ở mục bị chu đáo các gas, cưa sắt tay hoặc máy.
dụng cụ, vật tư 2. Qui trình cụ thể: 2. Khảo sát tủ lạnh trực tiếp, gián tiếp: 12 - Xem và ghi lại các thông số kỹ thuật của các loại máy lạnh trực tiếp, gián tiếp. - Xem và ghi lại sơ đồ mạch điện của các loại máy lạnh trực tiếp, gián tiếp.3 Sơ đồ mạch điện tủ lạnh trực tiếp CTC: công tắc cửa Đ: đèn ĐTSC: điện trở sưởi cửa ĐTXĐ: điện trở xả đá TIMER THERM0STAT THERMIC C 3 4 2 CTC 1 SL R S ÐTSC ÐTXD TUÏ KÑ 220V QDL M Ð SN Hình 2.
Sơ đồ mạch điện máy lạnh gián tiếp QDL: quạt dàn lạnh M: động cơ quạt dàn lạnh CTC: công tắc cửa Đ: đèn ĐTSC: điện trở sưởi cửa ĐTXĐ: điện trở xả đá SN: sò nóng - Mở và xem các thiết bị như máy nén, rơle khởi động, rơle bảo vệ, tụ điện (nếu có) ở mặt sau của máy. Mặt sau máy lạnh gián tiếp - Mở cửa tủ và xem các thiết bị thermostat, đèn, nút nhấn, dàn lạnh, quạt dàn lạnh. Bên trong máy lạnh gián tiếp 2. Vận hành các loại tủ: - Đặt tủ ở vị trí thuận lợi và tủ phải được đặt cân bằng.
- Kiểm tra thông mạch: Dùng Ω kế (để Ω kế ở thang đo x1) đo điện trở của phích cắm điện: + Nếu kim của Ω kế đứng yên (chỉ giá trị ∞ )⇨ mạch điện đang bị hở⇨không cấp điện. + Nếu kim của Ω kế chỉ số 0⇨ mạch điện bị chập⇨không cấp điện. + Nếu kim của Ω kế chỉ một giá trị nào đó⇨ cấp điện - Đo dòng làm việc bằng A kìm, so sánh với các thông số định mức của tủ. - Ghi chép các thông số kỹ thuật của tủ vào sổ tay, vở, hoặc nhật ký vận hành.
14 * Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên: 1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư. Chia nhóm: Mỗi nhóm từ 2 – 4 SV thực hành trên 1 loại tủ. Thực hiện qui trình tổng quát và cụ thể.
* Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập: Mục tiêu Nội dung Điểm - Vẽ được sơ đồ nguyên lý tủ lạnh gián tiếp; Trình bày được nhiệm vụ của các bộ phận trong tủ; Kiến thức 4 - Trình bày được nguyên lý làm việc của sơ đồ nguyên lý của tủ lạnh gián tiếp cụ thể. - Vận hành được các loại tủ lạnh gián tiếp đúng qui trình đảm bảo an toàn điện lạnh; Kỹ năng - Gọi tên được các thiết bị chính của tủ lạnh gián tiếp, 4 ghi được các thông số kỹ thuật của các tủ , đọc đúng được các trị số. - Cẩn thận, lắng nghe, từ tốn, thực hiện tốt vệ sinh công Thái độ 2 nghiệp Tổng 10 * Ghi nhớ: - Phân tích được nhiệm vụ của các bộ phận trong tủ lạnh trực tiếp, gián tiếp. - Phân biệt được các bộ phận trong tủ, cách vận hành cụ thể của các bộ phận .2 Cấu tạo tủ lạnh gia đình Gồm 3 phần chính là tủ cách nhiệt, hệ thống máy lạnh và hệ thống điện điều khiển.1 Cấu tạo, hoạt động của máy nén Máy nén có nhiệm vụ hút hơi ga từ dàn bay hơi nén lên áp suất cao đẩy vào dàn ngưng tụ, đảm bảo áp suất bay hơi, ngưng tụ cũng như lưu lượng yêu cầu.
Cấu tạo Máy nén của tủ lạnh gồm nhiều chủng loại như: máy nén pittông, roto, trục vít,…. nhưng chủ yếu là máy nén kín kiểu máy nén pittông. Cấu tạo gồm 2 phần: Động cơ điện và máy nén được bố trí trong một vỏ máy và được hàn kín. Cấu tạo máy nén pittông 1: Thân máy nén 8: Nắp trong xilanh 2: Xi lanh 9: Nắp ngoài xilanh 3: Pittông 10: Ống hút 4: Tay biên 11: Stato 5: Trục khuỷu 12: Rôto 6: Van đẩy 13: Ống dịch vụ 7: Van hút 14: Ống đẩy * Phần động cơ điện: Gồm stato và roto.
Stato được quấn bởi 2 cuộn dây: cuộn làm việc CR và cuộn khởi động CS.R là 3 chữ viết tắt từ tiếng Anh. C: Common - Chân chung. R: Run - Chân chạy. Cuộn CS có điện trở lớn hơn cuộn CR.
Roto là một lõi sắt lồng sóc được nối với trục khuỷu của máy nén. * Phần máy nén pittông: Gồm xilanh, pitton, Clape hút, clape đẩy, Tay biên và trục khuỷu. Toàn bộ động cơ điện và máy nén được đặt trong một vỏ kim loại bọc kín trên 3 hoặc 4 lò xo giảm rung. Trên trục khuỷu có rãnh để hút dầu bôi trơn các chi tiết chuyển động.
Nguyên lý hoạt động:. Clapê đẩy Hình 2. Nguyên lý làm việc máy nén pittông Pittông chuyển động tịnh tiến qua lại được trong xilanh là nhờ cơ cấu tay quay thanh truyền hoặc trục khuỷu tay biên, biến chuyển động quay từ động cơ thành chuyển động tịnh tiến qua lại.