Giáo trình hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trung cấp phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp trung cấp cung cấp kiến thức chuyên sâu về thiết kế, lắp đặt và bảo trì hệ thống lạnh hiệu quả.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Máy Lạnh Và Điều Hòa Không Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

57
1
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: MỞ ĐẦU

1.1. Máy lạnh dân dụng. Khái niệm và phân loại

1.2. Ý nghĩa và vai trò kinh tế

1.3. Máy lạnh thương nghiệp. Khái niệm và phân loại

1.4. Ý nghĩa và vai trò kinh tế

2. BÀI 1: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CẤU TẠO CỦA TỦ LẠNH GIA ĐÌNH

2.1. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của tủ lạnh trực tiếp

2.2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của tủ lạnh gián tiếp

2.3. Cấu tạo tủ lạnh gia đình

2.4. Cấu tạo, hoạt động của máy nén

3. BÀI 2: CÁC ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH CỦA TỦ LẠNH

3.1. Các thông số kỹ thuật chính

3.2. Đặc trưng công suất động cơ và dung tích tủ lạnh

3.3. Chỉ tiêu nhiệt độ

3.4. Hệ số thời gian làm việc

3.5. Chỉ tiêu tiêu thụ điện

4. BÀI 3: ĐỘNG CƠ MÁY NÉN

4.1. Sơ đồ khởi động và nguyên lý làm việc của động cơ tủ lạnh

4.2. Xác định các chân C- S- R của động cơ

4.3. Xác định cực tính bằng đồng hồ vạn năng

4.4. Xác định cực tính bằng đèn thử

4.5. Lắp ráp sơ đồ khởi động động cơ

4.6. Chạy thử động cơ

5. BÀI 4: THIẾT BỊ ĐIỆN BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG

5.1. Rơ le bảo vệ

5.2. Rơ le khởi động

5.3. Rơ le thời gian (Timer)

5.4. Các thiết bị điện khác

6. BÀI 5: HỆ THỐNG ĐIỆN TỦ LẠNH

6.1. Mạch điện tủ lạnh trực tiếp

6.2. Mạch điện tủ lạnh gián tiếp

7. BÀI 6: CÂN CÁP TỦ LẠNH

7.1. Phương pháp cân cáp hở

7.2. Phương pháp cân cáp kín

8. BÀI 7: NẠP GAS TỦ LẠNH

9. BÀI 8: NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP Ở TỦ LẠNH

9.1. Kiểm tra tình trạng làm việc của tủ lạnh

9.2. Những hư hỏng thông thường và cách sửa chữa

9.3. Những hư hỏng khi động cơ máy nén vẫn làm việc

9.4. Những hư hỏng khi động cơ máy nén không làm việc

9.5. Những hư hỏng khác

10. BÀI 9: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TỦ LẠNH

10.1. Sử dụng tủ lạnh

10.2. Điều chỉnh nhiệt độ làm việc của tủ

10.3. Bảo quản thực phẩm trong tủ

10.4. Bảo dưỡng tủ lạnh

10.5. Quy trình bảo dưỡng

11. BÀI 10: CẤU TẠO NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG LẠNH THƯƠNG NGHIỆP

11.1. Tủ lạnh, quầy lạnh, tủ đông và tủ kết đông

11.2. Tủ kính lạnh, quầy kính lạnh, tủ kính đông, quầy kính đông

11.3. Các loại tủ, quầy lạnh đông hở

12. BÀI 11: HỆ THỐNG ĐIỆN MÁY LẠNH THƯƠNG NGHIỆP

12.1. Hệ thống điện tủ lạnh, thùng lạnh, tủ đông và tủ kết đông

12.2. Hệ thống điện tủ kính lạnh, quầy kính lạnh, tủ kính đông và quầy kính đông

12.3. Hệ thống điện các loại tủ, quầy lạnh đông hở

13. BÀI 12: SỬA CHỮA HỆ THỐNG LẠNH THƯƠNG NGHIỆP

13.1. Xác định nguyên nhân hư hỏng

13.2. Sửa chữa hệ thống lạnh

13.3. Sửa chữa hệ thống điện

14. BÀI 13: BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LẠNH THƯƠNG NGHIỆP

14.1. Quy trình bảo dưỡng

14.2. Kiểm tra toàn hệ thống máy

14.3. Tháo, vệ sinh các thiết bị trao đổi nhiệt

14.4. Tháo, vệ sinh hệ thống nước ngưng

14.5. Tháo, vệ sinh hệ thống lưới lọc

14.6. Tháo, bảo dưỡng quạt

14.7. Kiểm tra lượng gas trong máy

14.8. Lắp đặt toàn hệ thống

14.9. Tiến hành bảo dưỡng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp

Giáo trình "Hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp" là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các phương pháp lắp đặt, bảo trì hệ thống máy lạnh. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên nhu cầu thực tế của ngành công nghiệp lạnh, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống máy lạnh. Nó giúp sinh viên hiểu rõ về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị lạnh, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn. Ngoài ra, giáo trình cũng hỗ trợ các kỹ thuật viên trong việc bảo trì và sửa chữa các hệ thống lạnh.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này không chỉ dành cho sinh viên ngành kỹ thuật máy lạnh mà còn hữu ích cho các kỹ thuật viên, cán bộ trong ngành kỹ thuật máy lạnh và những người muốn tìm hiểu sâu về hệ thống lạnh dân dụng và thương nghiệp.

II. Những thách thức trong việc học và ứng dụng hệ thống máy lạnh

Việc học và ứng dụng hệ thống máy lạnh gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự phức tạp trong cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị lạnh. Sinh viên cần phải nắm vững lý thuyết và thực hành để có thể xử lý các tình huống thực tế. Ngoài ra, việc bảo trì và sửa chữa cũng đòi hỏi kỹ năng cao và sự cẩn thận.

2.1. Khó khăn trong việc nắm bắt lý thuyết

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm lý thuyết về máy lạnh dân dụngmáy lạnh thương nghiệp. Điều này có thể dẫn đến việc áp dụng sai trong thực tế, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.

2.2. Thách thức trong thực hành và bảo trì

Thực hành lắp đặt và bảo trì các hệ thống lạnh yêu cầu sinh viên phải có sự tỉ mỉ và chính xác. Việc thiếu kinh nghiệm có thể dẫn đến hư hỏng thiết bị và tăng chi phí sửa chữa.

III. Phương pháp học hiệu quả về hệ thống máy lạnh

Để học tốt về hệ thống máy lạnh, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Ngoài ra, việc tham gia các khóa học bổ sung và thực tập tại các cơ sở thực tế cũng giúp nâng cao kỹ năng.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Sinh viên nên thường xuyên thực hành các bài tập liên quan đến hệ thống lạnh để củng cố kiến thức lý thuyết. Việc này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các thiết bị lạnh.

3.2. Tham gia các khóa học bổ sung

Các khóa học bổ sung về kỹ thuật máy lạnhđiều hòa không khí sẽ giúp sinh viên cập nhật kiến thức mới và nâng cao kỹ năng thực hành. Điều này rất cần thiết trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống máy lạnh trong đời sống

Hệ thống máy lạnh có vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày. Từ việc bảo quản thực phẩm đến tạo ra môi trường sống thoải mái, máy lạnh dân dụngmáy lạnh thương nghiệp đều có ứng dụng rộng rãi. Việc hiểu rõ về các hệ thống này giúp người sử dụng tối ưu hóa hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

4.1. Ứng dụng trong gia đình

Trong gia đình, máy lạnh dân dụng giúp bảo quản thực phẩm và tạo không gian sống thoải mái. Việc sử dụng đúng cách và bảo trì định kỳ sẽ giúp tăng tuổi thọ của thiết bị.

4.2. Ứng dụng trong thương mại

Trong lĩnh vực thương mại, máy lạnh thương nghiệp được sử dụng để bảo quản thực phẩm, đồ uống và hàng hóa. Điều này không chỉ giúp bảo quản chất lượng sản phẩm mà còn tăng hiệu quả kinh doanh.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống máy lạnh

Hệ thống máy lạnh đang ngày càng phát triển và trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Việc nắm vững kiến thức về hệ thống lạnh sẽ giúp sinh viên và kỹ thuật viên có cơ hội việc làm tốt hơn. Tương lai của ngành này hứa hẹn sẽ có nhiều cơ hội mới với sự phát triển của công nghệ.

5.1. Tương lai của ngành kỹ thuật máy lạnh

Ngành kỹ thuật máy lạnh sẽ tiếp tục phát triển với sự ra đời của các công nghệ mới. Việc áp dụng công nghệ thông minh vào hệ thống lạnh sẽ giúp nâng cao hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

5.2. Cơ hội việc làm cho sinh viên

Với nhu cầu ngày càng cao về kỹ thuật máy lạnh, sinh viên tốt nghiệp ngành này sẽ có nhiều cơ hội việc làm. Việc trang bị kiến thức và kỹ năng thực hành sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trung cấp phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Mã bài: MĐ 19 - 01 Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm và phân loại về máy lạnh dân dụng. - Phân tích được ý nghĩa, vai trò kinh tế của máy lạnh dân dụng, máy lạnh thương nghiệp. - Trình bày được khái niệm và phân loại về máy lạnh thương nghiệp. Máy lạnh dân dụng 1.

Khái niệm và phân loại: 1. Khái niệm: Máy lạnh dân dụng là những hệ thống lạnh nhỏ sử dụng trong hầu hết các gia đình nhằm phục vụ cho nhu cầu dự trữ thức ăn, rau quả trái cây 1. Phân loại: Gồm 2 loại: - Tủ lạnh làm lạnh trực tiếp (đối lưu tự nhiên). Tủ lạnh làm lạnh trực tiếp 1.

Dàn ngưng tụ 3. Phin sấy lọc 4. Dàn bay hơi 14 - Tủ lạnh làm lạnh gián tiếp (đối lưu nhờ quạt). Tủ lạnh làm lạnh gián tiếp 1.

Ý nghĩa và vai trò kinh tế: Dùng để bảo quản thực phẩm hàng ngày của con người như: thức ăn, đồ uống, hoa quả .và làm đá sử dụng hàng ngày. Máy lạnh thương nghiệp: 2. Khái niệm và phân loại: 2. Khái niệm: Máy lạnh thương nghiệp là những tủ lạnh, quầy lạnh có công suất trung bình trong các nhà hàng, khách sạn, siêu thị…dùng để bảo quản số lượng sản phẩm nhiều để phục vụ cho nhu cầu lớn.

Phân loại: Gồm những loại sau: Tủ lạnh Thùng lạnh Tủ đông Tủ kết đông Tủ kính lạnh Quầy kính lạnh Tủ kính đông Quầy kính đông Các loại quầy lạnh đông hở 15 2. Ý nghĩa và vai trò kinh tế: Dùng để bảo quản thực phẩm như: thủy hải sản, thức ăn, đồ uống, hoa quả …với số lượng nhiều để bảo quản các sản phẩm với mục đích kinh doanh trong nhà hàng và siêu thị. 16 BÀI 1: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CẤU TẠO CỦA TỦ LẠNH GIA ĐÌNH Mã bài: MĐ 19 - 01 Mục tiêu: - Hiểu được sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh của tủ lạnh. - Phân tích được cấu tạo các bộ phận của tủ lạnh.

- Trình bày nguyên lý làm việc của tủ lạnh. - Trình bày cấu tạo tủ lạnh gia đình. - Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của tủ lạnh trực tiếp: 1.

Sơ đồ hệ thống lạnh Hình 1. Sơ đồ hệ thống lạnh của tủ lạnh trực tiếp 1. Dàn ngưng tụ 3. Phin sấy lọc 4.

Nguyên lý làm việc: Khi tủ lạnh hoạt động, máy nén hút hơi môi chất lạnh sinh ra trong dàn bay hơi có áp suất thấp và nhiệt độ thấp (P0; T0) và nén lên thành hơi có áp suất cao và nhiệt độ cao (Pk; Tk) rồi đẩy vào dàn ngưng tụ. Tại dàn ngưng tụ, môi chất thải nhiệt cho môi trường làm mát là không khí để ngưng tụ lại thành lỏng. Cuối dàn ngưng tụ môi chất lạnh hóa lỏng hoàn toàn và được đẩy qua phin sấy lọc. Tại đây môi chất lọc được sấy khô và lọc sạch cặn bẩn sau đó được đẩy qua ống mao.

Nhờ sự điều tiết của ống mao, môi chất lạnh lỏng bị giảm áp suất đột 17 ngột từ Pk xuống P0 và được phun vào dàn lạnh. Tại dàn lạnh môi chất lạnh lỏng sôi và hóa hơi, trong quá trình hóa hơi nó thu nhiệt trong buồng lạnh làm cho nhiệt độ trong buồng lạnh giảm xuống tạo nên hiệu ứng lạnh. Cuối dàn lạnh môi chất lạnh được hóa hơi hoàn toàn sau đó lại được máy nén hút về để thực hiện chu trình tiếp theo. Thiết bị, vật tư, dụng cụ.

(Tính cho một ca thực hành gồm 18HS, SV chia làm 6 nhóm) TT Loại trang thiết bị Số lượng 1 Tủ lạnh trực tiếp 6 cái 2 Bộ đồ nghề điện lạnh chuyên dụng 6 bộ 3 Am pe kìm 6 cái 4 Đồng hồ vạn năng 6 cái 5 Đồng hồ Me gaôm 6 cái 6 Giẻ lau, dây cắm điện nguồn, công tắc. Trình tự thực hiện: a. Khảo sát tủ lạnh trực tiếp: - Xem và ghi lại các thông số kỹ thuật của các loại tủ lạnh trực tiếp. - Quan sát và nhận biết các thiết bị như: Máy nén, rơle khởi động, rơle bảo vệ, tụ điện (nếu có) ở mặt sau của tủ.

- Mở cửa tủ, quan sát và nhận biết các các thiết bị như: thermostat, đèn, nút nhấn, dàn lạnh. Bên trong tủ lạnh trực tiếp 18 b. Vận hành các loại tủ: - Đặt tủ ở vị trí thuận lợi và tủ phải được đặt cân bằng. - Kiểm tra thông mạch và cách điện của tủ.

- Đóng điện cho tủ lạnh hoạt động. Dùng Ape kìm đo dòng làm việc của tủ và so sánh với thông số định mức của tủ. - Ghi chép các thông số kỹ thuật của tủ vào sổ tay, vở, hoặc nhật ký vận hành. - Lau chùi, vệ sinh tủ lạnh.

Sơ đồ và nguyên lý làm việc của tủ lạnh gián tiếp: 2. Sơ đồ hệ thống lạnh: TB tách lỏng Phin lọc Hình 1. Sơ đồ hệ thống lạnh của tủ lạnh gián tiếp 2. Nguyên lý làm việc: Khi tủ lạnh hoạt động, máy nén hút hơi môi chất lạnh sinh ra trong dàn bay hơi có áp suất thấp và nhiệt độ thấp (P0; T0) và nén lên thành hơi có áp suất cao và nhiệt độ cao (Pk; Tk) rồi đẩy vào dàn ngưng tụ.

Tại dàn ngưng tụ, môi chất thải nhiệt cho môi trường làm mát là không khí để ngưng tụ lại thành lỏng. Cuối dàn ngưng tụ môi chất lạnh hóa lỏng hoàn toàn và được đẩy qua phin sấy lọc. Tại đây môi chất lọc được sấy khô và lọc sạch cặn bẩn sau đó được đẩy qua ống mao. Nhờ sự điều tiết của ống mao, môi chất lạnh lỏng bị giảm áp suất đột ngột từ Pk xuống P0 và được phun vào dàn lạnh.

Tại dàn lạnh môi chất lạnh lỏng sôi và hóa hơi, trong quá trình hóa hơi nó thu nhiệt trong buồng lạnh làm cho nhiệt độ trong buồng lạnh giảm xuống tạo nên hiệu ứng lạnh. Cuối dàn lạnh môi chất lạnh được hóa hơi hoàn toàn sau đó lại được máy nén hút về để thực hiện chu trình tiếp theo. 19 Để tăng quá trình trao đổi nhiệt của dàn lạnh thì phía sau dàn lạnh của tủ lạnh gián tiếp được bố trí một quạt gió để thổi không khí cưỡng bức qua dàn lạnh. Thiết bị, vật tư, dụng cụ.

(Tính cho một ca thực hành gồm 18HS, SV chia làm 6 nhóm) TT Loại trang thiết bị Số lượng 1 Tủ lạnh gián tiếp 6 cái 2 Bộ đồ nghề điện lạnh chuyên dụng 6 bộ 3 Am pe kìm 6 cái 4 Đồng hồ vạn năng 6 cái 5 Đồng hồ Me gaôm 6 cái 6 Giẻ lau, dây cắm điện nguồn, công tắc. Trình tự thực hiện: a. Khảo sát tủ lạnh gián tiếp: - Xem và ghi lại các thông số kỹ thuật của các loại tủ lạnh gián tiếp. - Quan sát và nhận biết các thiết bị như: Máy nén, rơle khởi động, rơle bảo vệ, tụ điện (nếu có) ở mặt sau của tủ.

Mặt sau tủ lạnh gián tiếp - Mở cửa tủ, quan sát và nhận biết các các thiết bị như: thermostat, đèn, nút nhấn, dàn lạnh, quạt dàn lạnh. Bên trong máy lạnh gián tiếp b. Vận hành các loại tủ: - Đặt tủ ở vị trí thuận lợi và tủ phải được đặt cân bằng. - Kiểm tra thông mạch và cách điện của tủ.

- Đóng điện cho tủ lạnh hoạt động. Dùng Ape kìm đo dòng làm việc của tủ và so sánh với thông số định mức của tủ. - Ghi chép các thông số kỹ thuật của tủ vào sổ tay, vở, hoặc nhật ký vận hành. - Lau chùi, vệ sinh tủ lạnh.

Cấu tạo tủ lạnh gia đình: Gồm 3 phần chính là vỏ tủ cách nhiệt, hệ thống lạnh và hệ thống điện điều khiển. Tủ cách nhiệt Hình 1.Hệ thống lạnh Hình 1. Hệ thống điện điều khiển 3. Nhiệm vụ: 22 - Tạo lớp cách nhiệt giữa bên trong và bên ngoài tủ.

- Làm giá đỡ để gá lắp và bảo vệ các thiết bị của tủ. - Tạo ra các ngăn lạnh, buồnglạnh để chứa các sản phẩm cần bảo quản. - Tăng tính thẩm mỹ của tủ. Cấu tạo: gồm có 3 lớp.

- Lớp vỏ ngoài thường bằng tôn để tạo ra lớp vỏ bọc bảo vệ vững chắc. Đối với các tủ đời mới nó còn làm nhiệm vụ tỏa nhiệt cho dàn nóng. - Lớp giữa là lớp cách nhiệt để ngăn cách không cho nhiệt từ ngoài truyền vào trong tủ. - Lớp trong thường làm bằng nhựa để không cho hơi ẩm ngấm vào lớp cách nhiệt và giữ vệ sinh cho tủ.

Hệ thống lạnh. Hệ thống lạnh trong tủ lạnh gồm có: Máy nén, dàn nóng, dàn lạnh, phin sấy lọc, cáp phun, 3. Cấu tạo, hoạt động của máy nén. Nhiệm vụ: Máy nén có nhiệm vụ hút hơi ga từ dàn bay hơi nén lên áp suất cao đẩy vào dàn ngưng tụ, đảm bảo áp suất bay hơi, ngưng tụ cũng như lưu lượng yêu cầu.

Cấu tạo: Máy nén lạnh gồm nhiều chủng loại như: máy nén pittông, roto, trục vít,…. nhưng trong tủ lạnh chủ yếu dùng máy nén kín kiểu pittông, có công suất từ vài chục đến vài trăm Woat. Cấu tạo gồm 2 phần: Động cơ điện và máy nén được bố trí trong một vỏ máy và được hàn kín. Cấu tạo máy nén pittông 23 1: Thân máy nén 8: Nắp trong xilanh 2: Xi lanh 9: Nắp ngoài xilanh 3: Pittông 10: Ống hút 4: Tay biên 11: Stato 5: Trục khuỷu 12: Rôto 6: Van đẩy 13: Ống dịch vụ 7: Van hút 14: Ống đẩy * Phần động cơ điện: Là động cơ một pha gồm stato và roto.

Stato được quấn bởi 2 cuộn dây: cuộn làm việc CR và cuộn khởi động CS.R là 3 chữ viết tắt từ tiếng Anh. C: Common - Chân chung. R: Run - Chân chạy. Thông thường cuộn CS có điện trở lớn hơn cuộn CR.

Roto là loại lồng sóc được nối với trục khuỷu của máy nén. * Phần máy nén pittông: Gồm xilanh, pitton, Clape hút, clape đẩy, Tay biên và trục khuỷu. Toàn bộ động cơ điện và máy nén được đặt trong một vỏ kim loại bọc kín trên 3 hoặc 4 lò xo giảm rung. Trên trục khuỷu có rãnh để hút dầu bôi trơn các chi tiết chuyển động.

Thử nghiệm máy nén: Thử nghiệm máy nén: Đối với máy nén mới, ta có thể hoàn toàn tin tưởng những thông số kỹ thuật ghi trên mác máy hoặc ghi trong catolog kỹ thuật kèm theo. Đối với một máy nén cũ, để đánh giá được chất lương của máy ta phải kiểm tra phần điện và phần cơ của nó. * Phần cơ cần đạt các yêu cầu sau: Máy chạy êm, không ồn, không rung, không có tiếng động lạ. Có khả năng hút chân không cao.

Có khả năng nén lên áp suất cao. Khởi động dễ dàng. * Về phần điện có các yêu cầu: Các cuộn dây làm việc bình thường, an toàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ