Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Hệ thống máy lạnh dân dụng (Mã mô-đun: MĐ16) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí ở trình độ Trung cấp, do Trường Cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành theo Quyết định số /QĐ-CĐN ngày 05 tháng 9 năm 2015. Giáo trình do tác giả Nguyễn Duy Quang làm chủ biên, được thiết kế theo khung chương trình đào tạo nghề do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phê duyệt, giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN GIÁO TRÌNH                                                |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Tên giáo trình    | Hệ thống máy lạnh dân dụng (Mã mô-đun: MĐ16)               |
| Đơn vị ban hành   | Trường Cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Năm 2015)    |
| Chủ biên          | GV. Nguyễn Duy Quang                                      |
| Trình độ đào tạo  | Trung cấp nghề - Kỹ thuật máy lạnh và ĐHKK                |
| Tổng thời lượng   | 300 giờ (60 giờ lý thuyết - 240 giờ thực hành/tích hợp)    |
| Cấu trúc nội dung | 19 bài học chuyên đề + 5 bài kiểm tra định kỳ             |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho người học năng lực:

  • Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc và sơ đồ nhiệt động của các hệ thống máy lạnh dân dụng (chu trình nén hơi, hấp thụ, nén khí, nhiệt điện).
  • Thực hiện thành thạo các quy trình gia công cơ khí đường ống, lắp đặt, đấu nối mạch điện, cân cáp, hút chân không, nạp gas, vận hành và sửa chữa các hư hỏng cơ bản trên thiết bị lạnh dân dụng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn lao động.
  • Sử dụng thành thạo trang thiết bị đo kiểm, dụng cụ chuyên dùng ngành lạnh và xây dựng tác phong công nghiệp, an toàn điện, an toàn áp lực trong không gian làm việc.

Cấu trúc giáo trình gồm 19 bài học chuyên đề với tổng thời lượng 300 giờ, trong đó lý thuyết chiếm 60 giờ và thực hành/tích hợp chiếm 240 giờ (tỷ lệ thực hành đạt 80%). Cách tiếp cận của giáo trình đi từ cấu tạo nguyên lý của các thiết bị đơn lẻ trong chu trình nhiệt động (máy nén, thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi, thiết bị tiết lưu, thiết bị phụ trợ), đến kỹ thuật gia công đường ống và thực hành tích hợp trên mô hình hệ thống lạnh cũng như tủ lạnh gia đình cụ thể. Điểm đặc sắc của giáo trình là tính thực nghiệm cao, gắn liền các thông số vận hành thực tế với thao tác kỹ thuật tại xưởng cơ khí và trạm dịch vụ sửa chữa.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             SƠ ĐỒ PHÂN BỔ NỘI DUNG MÔ-ĐUN MĐ16
                             
       +----------------------------------------------------------------+
       | BÀI 1 - BÀI 5: NGUYÊN LÝ VÀ THIẾT BỊ CHÍNH TRONG CHU TRÌNH     |
       | Máy lạnh nén hơi, hấp thụ, nhiệt điện | Máy nén | Bình ngưng,  |
       | Bình bay hơi | Thiết bị tiết lưu, ống mao                      |
       +-------------------------------+--------------------------------+
                                       |
                                       v
       +----------------------------------------------------------------+
       | BÀI 6 - BÀI 9: THIẾT BỊ PHỤ, ĐƯỜNG ỐNG VÀ TỰ ĐỘNG HÓA         |
       | Tháp giải nhiệt, bình tách dầu/lỏng, phin sấy | Gia công ống   |
       | Rơle hiệu áp dầu, rơle áp suất HP/LP, rơle nhiệt độ            |
       +-------------------------------+--------------------------------+
                                       |
                                       v
       +----------------------------------------------------------------+
       | BÀI 10 - BÀI 15: MÔ HÌNH HỆ THỐNG VÀ CẤU TẠO TỦ LẠNH GIA ĐÌNH  |
       | Lắp ráp mô hình, thử kín, hút chân không, nạp gas              |
       | Tủ lạnh trực tiếp/gián tiếp | Động cơ C-R-S | Mạch điện xả đá  |
       +-------------------------------+--------------------------------+
                                       |
                                       v
       +----------------------------------------------------------------+
       | BÀI 16 - BÀI 19: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA & BẢO DƯỠNG    |
       | Kỹ thuật cân cáp | Quy trình nạp gas R12/R22 | Xử lý sự cố     |
       | Chẩn đoán hư hỏng động cơ/hệ thống | Bảo dưỡng tủ lạnh        |
       +----------------------------------------------------------------+

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai tuần tự qua 19 bài học với các khối kiến thức trọng tâm sau:

  • Khái quát chu trình và máy nén lạnh (Bài 1 - Bài 2): Khảo sát nguyên lý làm việc của máy lạnh nén hơi, máy lạnh hấp thụ (sử dụng chu trình dung dịch đậm đặc - dung dịch loãng), máy lạnh nén khí và máy lạnh nhiệt điện hiệu ứng Peltier. Phân tích kết cấu máy nén piston trượt (kiểu kín, nửa kín, hở), máy nén trục vít hai trục quay ăn khớp và máy nén rô-to; hướng dẫn quy trình kiểm tra mức dầu qua kính nhìn và kỹ thuật nạp/xả dầu bôi trơn máy nén.
  • Thiết bị trao đổi nhiệt (Bài 3 - Bài 4):
    • Thiết bị ngưng tụ: Bình ngưng ống chùm nằm ngang dùng cho môi chất $NH_3$ (thân thép CT3, ống thép áp lực C20) và Freon (ống đồng có cánh tản nhiệt), với mật độ dòng nhiệt $q = 3000 \div 6000\text{ W/m}^2$ và hệ số truyền nhiệt $k = 800 \div 1000\text{ W/m}^2\text{.K}$; thiết bị ngưng tụ kiểu ống lồng; dàn ngưng tụ bay hơi kiểu tưới có hệ thống phun nước tuần hoàn, quạt hút/thổi và bộ chắn nước zích dắc; dàn ngưng giải nhiệt bằng không khí đối lưu cưỡng bức.
    • Thiết bị bay hơi: Bình bay hơi làm lạnh chất lỏng ngập lỏng cho $NH_3$ và kiểu môi chất sôi trong ống cho Freon; dàn lạnh kiểu panen ($k = 460 \div 580\text{ W/m}^2\text{.K}$), dàn lạnh xương cá ($q = 2900 \div 3500\text{ W/m}^2$), dàn lạnh tấm bản ghép đệm kín ($k = 2500 \div 4500\text{ W/m}^2\text{.K}$ với $NH_3$ và $k = 1500 \div 3000\text{ W/m}^2\text{.K}$ với R22); dàn bay hơi làm lạnh không khí đối lưu tự nhiên (dàn ống thép trơn $\Phi57\times3,5$ hoặc ống có cánh $\Phi38\times3$) và đối lưu cưỡng bức có quạt và điện trở xả tuyết.
  • Thiết bị tiết lưu và thiết bị phụ trợ (Bài 5 - Bài 6): Cấu tạo, nguyên lý van tiết lưu tay, van tiết lưu nhiệt tự động cân bằng trong/ngoài và ống mao (cáp); nguyên lý làm việc và vị trí lắp đặt của tháp giải nhiệt, bình tách dầu kiểu đổi hướng dòng chảy/chênh áp, bình chứa cao áp, bình tách lỏng, bình trung gian làm mát trung gian, thiết bị hồi nhiệt, bình xả khí không ngưng, phin sấy lọc ẩm, mắt gas (kính xem lỏng) và ống tiêu âm.
  • Vật tư, đường ống và thiết bị tự động hóa (Bài 7 - Bài 9): Phân loại và tính toán kích thước đường ống dẫn môi chất; vật liệu cách nhiệt (bông khoáng, xốp cách nhiệt) và vật liệu hút ẩm (silicagel, zeolit); cấu tạo, vị trí lắp đặt và phương pháp căn chỉnh rơle áp suất cao (HP), rơle áp suất thấp (LP), rơle hiệu áp dầu và rơle nhiệt độ (thermostat).
  • Quy trình công nghệ lắp đặt mô hình và ứng dụng tủ lạnh gia đình (Bài 10 - Bài 19): Kỹ thuật thi công gia công đường ống đồng (cắt, uốn, loe, núc, hàn que hàn vẩy bạc); quy trình thổi sạch đường ống bằng áp lực, thử kín bằng bọt xà phòng/áp suất, hút chân không sâu, nạp gas bằng xi lanh nạp định lượng; phân tích sơ đồ nguyên lý và mạch điện tủ lạnh trực tiếp và tủ lạnh gián tiếp; phương pháp xác định cực tính động cơ một pha (chân chung C, chân chạy R, chân đề S) bằng đồng hồ vạn năng VOM và đèn thử; nguyên lý rơle khởi động dòng điện/bán dẫn, rơle nhiệt bảo vệ quá tải, rơle thời gian (timer) và điện trở xả đá; kỹ thuật cân cáp xác định trở lực ống mao; phương pháp chẩn đoán và khắc phục các hư hỏng khi máy nén hoạt động hoặc không hoạt động.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các nguyên lý kỹ thuật cơ sở:

  • Nguyên lý nhiệt động lực học và chu trình lạnh: Quá trình nén đoạn nhiệt hơi môi chất từ áp suất bay hơi $p_o$ lên áp suất ngưng tụ $p_k$; quá trình ngưng tụ đẳng áp nhả nhiệt cho môi trường làm mát; quá trình tiết lưu giảm áp không sinh công; quá trình bay hơi đẳng áp thu nhiệt của môi trường cần làm lạnh.
  • Định luật biến đổi trạng thái khí: Ứng dụng định luật Boyle - Mariotte trong máy nén thể tích và biến đổi động năng thành áp suất trong máy nén động năng.
  • Hiệu ứng nhiệt điện Peltier: Cơ chế dịch chuyển nhiệt lượng giữa hai mối nối bán dẫn khác chất khi có dòng điện một chiều chạy qua để ứng dụng trong hệ thống làm lạnh không dùng máy nén cơ học.
  • Truyền nhiệt và thủy lực: Cơ chế trao đổi nhiệt qua vách kim loại phẳng/ống có cánh, hệ số truyền nhiệt $k$, mật độ dòng nhiệt $q$, và ảnh hưởng của vận tốc dòng nước tuần hoàn, số pass chuyển động trong bình ngưng/bay hơi đến hiệu suất nhiệt.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật cơ khí và gia công ống: Thao tác chuẩn xác các công đoạn cắt ống, uốn ống đúng bán kính, loe ống tạo mặt côn tiếp xúc, núc ống để ghép nối lồng và kỹ thuật hàn vẩy bạc sử dụng mỏ hàn oxy - gas trên ống đồng.
  • Kỹ năng đo kiểm và đấu nối mạch điện lạnh: Sử dụng đồng hồ đo điện trở xác định giá trị ôm giữa các cặp cực để phân định chính xác chân C, R, S của máy nén 1 pha; đấu nối mạch điện tủ lạnh gián tiếp bao gồm rơle thời gian, cảm biến âm (sò lạnh), cầu chì nhiệt (cầu chì than), rơle nhiệt độ và điện trở xả băng.
  • Kỹ năng quy trình công nghệ hệ thống lạnh: Thiết lập sơ đồ cân cáp đo trở lực của ống mao đối với từng loại tủ lạnh; thực hiện tuần tự các bước thổi sạch đường cao/hạ áp, thử kín áp lực, hút chân không hệ thống đạt độ chân không yêu cầu, nạp môi chất lạnh lỏng/hơi đúng định lượng và kiểm tra dòng điện làm việc định mức bằng ampe kìm.
  • Kỹ năng chẩn đoán và xử lý hư hỏng: Phân tích các biểu hiện bất thường như áp suất ngưng tụ tăng cao do khí không ngưng hoặc bám bẩn bề mặt trao đổi nhiệt; tắc ẩm, tắc bẩn tại phin sấy và ống mao; kiểm tra rò rỉ môi chất và xử lý hiện tượng máy nén không khởi động được do hỏng rơle khởi động hoặc đứt cuộn dây động cơ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo nghề tích hợp (Integrated Vocational Teaching), kết nối chặt chẽ giữa giờ giảng lý thuyết chuyên môn ngắn gọn và giờ thực hành trực tiếp trên mô hình thiết bị thật tại xưởng thực hành.

+---------------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC ĐÀO TẠO MÔ-ĐUN MĐ16                                         |
+----------------------+----------------------------------------------------------+
| Mô hình tiếp cận     | Đào tạo tích hợp (Lý thuyết: 20% - Thực hành: 80%)       |
| Hình thức tổ chức    | Phân nhóm thực hành 3-5 học viên/mô hình thực tế         |
| Trọng tâm thực hành  | Thao tác gia công ống, cân cáp, hút chân không, nạp gas  |
| Đánh giá quá trình   | 5 bài kiểm tra tích hợp định kỳ sau các cụm bài trọng tâm|
| Đánh giá kết thúc    | Thi kết hợp: Viết/trắc nghiệm lý thuyết + Thao tác máy   |
+----------------------+----------------------------------------------------------+
  • Phương pháp giảng dạy sư phạm: Giảng viên sử dụng sơ đồ nguyên lý, mô hình trực quan cắt bổ (máy nén, van tiết lưu, bình ngưng) để thuyết minh nguyên lý hoạt động; thực hiện thao tác mẫu chuẩn xác các bước kỹ thuật (hàn ống, xác định chân C-R-S, cân cáp, nạp gas); hướng dẫn học viên tuân thủ phiếu hướng dẫn thực hành và quy trình an toàn lao động.
  • Bài tập và thực hành xưởng:
    • Bài tập tính toán: Xác định chiều dài ống mao qua phương pháp cân cáp; tính toán phụ tải nhiệt, kiểm tra độ đọng sương của không gian điều hòa.
    • Thực hành kỹ năng: Cưa bổ và tháo lắp máy nén piston trượt/rô-to; vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt của bình ngưng ống chùm; gia công uốn, loe, núc và hàn ống đồng; lắp ráp hoàn chỉnh mô hình hệ thống lạnh từ khâu gá đặt thiết bị, kết nối đường ống đến thử kín và nạp gas.
  • Phương pháp đánh giá kết quả học tập:
    • Đánh giá kiến thức: Kiểm tra viết tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan sau mỗi cụm bài học (kiểm tra sau Bài 1-7, Bài 8-9, Bài 10, Bài 12-16, Bài 17-18, Bài 19-20) nhằm kiểm tra việc nắm bắt sơ đồ nguyên lý, cấu tạo thiết bị và nguyên tắc an toàn.
    • Đánh giá kỹ năng: Chấm điểm trực tiếp thao tác thực hành của học viên theo tiêu chí định lượng: chất lượng mối hàn (kín, ngấu, không tắc), độ chính xác khi xác định chân C-R-S của động cơ, độ sâu chân không khi hút, áp suất cân cáp và chỉ số dòng điện khi chạy thử.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần nghiên cứu trước sơ đồ cấu tạo và nguyên lý chu trình lạnh trong giáo trình; rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ mạch điện tủ lạnh; ghi chép nhật ký vận hành và lập bảng phân loại các dạng hư hỏng thường gặp cùng biện pháp khắc phục tương ứng.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Bám sát tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia: Giáo trình được xây dựng hoàn toàn dựa trên khung chương trình mô-đun chuẩn do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành cho nghề Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí trình độ Trung cấp, bảo đảm tính pháp lý và tính đồng bộ trong đào tạo nghề.
  • Tính hệ thống và bao quát công nghệ lạnh: Giáo trình không chỉ giới hạn ở máy lạnh nén hơi mà còn mở rộng khảo sát các nguyên lý làm lạnh khác như máy lạnh hấp thụ, máy lạnh nén khí và máy lạnh nhiệt điện bán dẫn (Pelxie). Điều này giúp người học hiểu rõ phổ ứng dụng của công nghệ lạnh từ quy mô dân dụng đến công nghiệp.
  • Phân tích kỹ thuật chuyên sâu theo từng loại môi chất: Các phân tích về thiết bị ngưng tụ và bay hơi được phân tách rõ ràng theo đặc tính môi chất:
    • Hệ thống sử dụng amôniắc ($NH_3$): Sử dụng ống thép áp lực C20, thân thép CT3, tính toán dự phòng ăn mòn và kết cấu rốn thu hồi dầu.
    • Hệ thống sử dụng Freon (R12, R22): Sử dụng ống đồng có cánh, tính toán khả năng hòa tan dầu và phương pháp làm sạch cặn bẩn cơ khí trong đường ống.
  • Gắn kết quy trình sản xuất và dịch vụ thực tế: Tất cả các quy trình thao tác từ cân cáp tủ lạnh, thổi sạch hệ thống bằng áp lực khí, hút chân không, nạp gas lỏng/hơi đến chẩn đoán lỗi mạch điện xả đá tự động đều được chuẩn hóa theo quy trình vận hành tại các xưởng sửa chữa và trạm bảo hành dân dụng hiện nay.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+---------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG VÀ YÊU CẦU TIÊN QUYẾT                                       |
+--------------------+------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng     | Mục đích và phạm vi sử dụng                                |
+--------------------+------------------------------------------------------------+
| Học sinh/Sinh viên | Học sinh trung cấp nghề Kỹ thuật máy lạnh & ĐHKK (MĐ16)    |
| Kiến thức nền tảng | Kỹ thuật điện cơ bản, Nhiệt động học kỹ thuật, Cơ ứng dụng  |
| Giảng viên nghề    | Thiết kế đề cương, giáo án bài giảng tích hợp lý thuyết/TH |
| Kỹ thuật viên      | Tài liệu tra cứu quy trình cân cáp, nạp gas, mạch điện     |
+--------------------+------------------------------------------------------------+
  • Học sinh, sinh viên: Tài liệu học tập chính khóa cho học sinh, sinh viên theo học trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề chuyên ngành Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí khi học mô-đun MĐ16 Hệ thống máy lạnh dân dụng.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Người học cần hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở trong chương trình đào tạo, bao gồm: An toàn điện - an toàn lao động, Kỹ thuật điện cơ bản (đo dòng điện, điện áp, điện trở), Khái niệm nhiệt động học và truyền nhiệt cơ bản, cùng kỹ năng đọc bản vẽ cơ khí - điện.
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo nghề: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn để biên soạn giáo án lý thuyết, phiếu hướng dẫn thực hành và xây dựng ngân hàng đề thi kiểm tra đánh giá định kỳ 300 giờ đào tạo.
  • Kỹ thuật viên và thợ sửa chữa: Tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích dành cho thợ kỹ thuật tại các cơ sở bảo trì, sửa chữa điện lạnh dân dụng cần chuẩn hóa quy trình cân cáp, kiểm tra động cơ máy nén và xử lý sự cố hệ thống xả đá tủ lạnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho học sinh hệ Trung cấp nghề Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí. Tài liệu cũng phù hợp cho sinh viên cao đẳng nghề và kỹ thuật viên sửa chữa điện lạnh dân dụng muốn củng cố phương pháp thực hành và quy trình sửa chữa theo chuẩn kỹ thuật.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi học giáo trình này?

Người học cần nắm vững các kiến thức kỹ thuật cơ sở đã học trước đó, gồm: an toàn lao động trong môi trường điện và áp lực khí, cách sử dụng các thiết bị đo điện cơ bản (đồng hồ vạn năng VOM, ampe kìm), và các nguyên lý cơ bản về áp suất, nhiệt độ và truyền nhiệt.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết truyền thống?

Khác với các tài liệu thuần lý thuyết nhiệt lạnh, giáo trình Hệ thống máy lạnh dân dụng dành 80% thời lượng (240/300 giờ) cho nội dung thực hành tích hợp. Nội dung đi thẳng vào các thao tác nghề thực tế như cưa bổ tháo lắp máy nén, uốn hàn ống đồng vẩy bạc, cân cáp ống mao, nạp gas và đấu nối mạch điện xả đá tự động của tủ lạnh.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Người học nên kết hợp đọc hiểu sơ đồ nhiệt động và sơ đồ mạch điện nguyên lý trong giáo trình với việc quan sát, đối chiếu trực tiếp trên mô hình hoặc tủ lạnh thật. Cần ghi nhớ các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn (áp suất, dòng điện, giá trị điện trở các cực C-R-S) và tự thực hiện lại các bước chẩn đoán hư hỏng theo quy trình đã nêu trong Bài 18.

5. Giáo trình có kèm theo tài liệu bổ trợ hoặc bài tập thực hành nào không?

Giáo trình tích hợp hệ thống câu hỏi lý thuyết và yêu cầu đánh giá kết quả học tập (kiến thức, kỹ năng, thái độ) sau mỗi bài học, cùng 5 bài kiểm tra định kỳ tích hợp trải dài trong toàn bộ 300 giờ đào tạo để người học tự lượng giá năng lực thao tác nghề.


Kết luận

Giáo trình Hệ thống máy lạnh dân dụng (Mã mô-đun: MĐ16) do GV. Nguyễn Duy Quang chủ biên là tài liệu đào tạo nghề chuẩn hóa, cung cấp đầy đủ khối kiến thức từ nguyên lý chu trình nhiệt động, cấu tạo thiết bị trao đổi nhiệt đến kỹ năng lắp đặt, vận hành và sửa chữa hệ thống lạnh dân dụng.

                           LỘ TRÌNH TIẾP CẬN KIẾN THỨC ĐỀ XUẤT
                           
 [LÝ THUYẾT NỀN TẢNG]      [KỸ THUẬT GIA CÔNG]       [VẬN HÀNH MÔ HÌNH]      [SỬA CHỮA THỰC TẾ]
 --------------------      -------------------       ------------------      ------------------
 * Chu trình nén hơi       * Cắt, loe, núc ống       * Cân cáp ống mao       * Đo cực C-R-S
 * Nguyên lý máy nén       * Hàn que vẩy bạc         * Hút chân không sâu    * Mạch điện xả đá
 * Thiết bị trao đổi nhiệt * Tháo lắp máy nén        * Nạp gas định lượng    * Xử lý sự cố tủ lạnh

Để khai thác tối đa nội dung giáo trình, người học nên tuân thủ lộ trình học tập từ lý thuyết cấu tạo thiết bị $\rightarrow$ rèn luyện kỹ năng cơ khí gia công đường ống $\rightarrow$ thực hành lắp ráp, cân chỉnh trên mô hình $\rightarrow$ tiến hành chẩn đoán, xử lý sự cố trên tủ lạnh gia đình. Kết hợp tài liệu này với các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật phòng máy và tài liệu tra cứu tính chất vật lý của môi chất lạnh sẽ giúp nâng cao năng lực thực hành nghề một cách vững chắc.