Giáo Trình Hàn Ống Công Nghệ Cao Nghề Hàn Cao Đẳng

Giáo trình nghiên cứu hàn ống công nghệ cao nghề hàn cao đẳng, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kỹ thuật.

Chuyên ngành

Hàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

68
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Chương 1: Chương trình mô đun hàn ống công nghệ cao

1.1. Vị trí, tính chất của mô đun

1.2. Mục tiêu của mô đun

1.3. Nội dung mô đun

1.3.1. Bài 1: Hàn ống vị trí 2G (TIG + SMAW)

1.3.2. Bài 2: Hàn ống vị trí 5G (TIG + SMAW)

1.3.3. Bài 3: Hàn ống vị trí 6G (TIG + SMAW)

1.4. Tài liệu tham khảo

2. Chương 2: TÊN MÔ ĐUN: HÀN ỐNG CÔNG NGHỆ CAO

2.1. Vị trí, tính chất, ý nghĩa, vai trò của mô đun

2.2. Mục tiêu của mô đun

2.3. Nội dung của mô đun

3. Chương 3: BÀI 1: HÀN ỐNG VỊ TRÍ 2G (TIG + SMAW)

3.1. Giới thiệu

3.2. Mục tiêu

3.3. Một số khái niệm cơ bản

3.4. Kích thước danh nghĩa của ống

3.5. Các loại thép theo tiêu chuẩn ASTM

3.6. Hàn SMAW (Shielded Metal Arc Welding)

3.7. Hàn TIG (Gas Tungsten arc Welding)

3.8. Hàn ống (SMAW + SMAW)

3.9. Hàn ống (TIG + SMAW)

3.10. Vật liệu hàn TIG

3.10.1. Khí trơ (thành phần, tính chất của khí trơ)

3.10.2. Điện cực Tungsten (Điện cực Vonfram)

3.10.3. Que hàn TIG

3.11. Vật liệu hàn SMAW

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình hàn ống công nghệ cao nghề hàn

Giáo trình hàn ống công nghệ cao nghề hàn cao đẳng là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật hàn hiện đại. Nội dung giáo trình bao gồm các phương pháp hàn tiên tiến như hàn TIG và SMAW, cùng với các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết. Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các mối hàn chất lượng cao trong ngành công nghiệp.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình tập trung vào việc trình bày các kỹ thuật hàn ống chịu áp lực cao, ống chịu nhiệt và ăn mòn hóa chất. Nội dung bao gồm các bài học về hàn ống ở các vị trí khác nhau như 2G, 5G và 6G.

1.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo nghề hàn

Giáo trình đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng nghề cho sinh viên, giúp họ tự tin làm việc tại các khu công nghiệp và khu chế xuất.

II. Thách thức trong việc hàn ống công nghệ cao

Hàn ống công nghệ cao gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc đảm bảo chất lượng mối hàn. Các yếu tố như vị trí hàn, loại ống và kỹ thuật hàn đều ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. Việc nắm vững các kỹ thuật và quy trình hàn là rất cần thiết để vượt qua những thách thức này.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn

Chất lượng mối hàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kỹ thuật hàn, loại vật liệu và điều kiện môi trường. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi hàn là rất quan trọng.

2.2. Những khó khăn trong quá trình hàn ống

Hàn ống ở các vị trí khó như 2G và 6G đòi hỏi kỹ năng cao và sự tập trung. Các vấn đề như độ chính xác và kiểm soát nhiệt độ cũng cần được chú ý.

III. Phương pháp hàn ống công nghệ cao hiệu quả

Để đạt được mối hàn chất lượng, việc áp dụng các phương pháp hàn tiên tiến là rất cần thiết. Hàn TIG và SMAW là hai phương pháp phổ biến trong hàn ống công nghệ cao. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được lựa chọn phù hợp với từng loại ống.

3.1. Hàn TIG Ưu điểm và ứng dụng

Hàn TIG (Gas Tungsten Arc Welding) là phương pháp hàn sử dụng điện cực không nóng chảy, cho phép tạo ra mối hàn đẹp và chính xác. Phương pháp này thường được sử dụng cho các loại ống inox và nhôm.

3.2. Hàn SMAW Đặc điểm và lợi ích

Hàn SMAW (Shielded Metal Arc Welding) là phương pháp hàn hồ quang tay, dễ sử dụng và linh hoạt. Phương pháp này thích hợp cho các loại ống thép và ống chịu áp lực cao.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình hàn ống công nghệ cao

Giáo trình hàn ống công nghệ cao không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn cung cấp các kỹ năng thực hành cần thiết. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế tại các nhà máy, xí nghiệp và công trình xây dựng.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng trong ngành công nghiệp

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng giáo trình hàn ống công nghệ cao giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu lỗi trong quá trình sản xuất.

4.2. Tình hình thực tế tại các khu công nghiệp

Tại các khu công nghiệp, nhu cầu về kỹ thuật hàn ống công nghệ cao ngày càng tăng. Sinh viên tốt nghiệp từ chương trình này có cơ hội việc làm cao và được đánh giá cao bởi nhà tuyển dụng.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình hàn ống công nghệ cao

Giáo trình hàn ống công nghệ cao là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo nghề hàn. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tế. Tương lai của nghề hàn sẽ còn nhiều tiềm năng phát triển.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Cần có sự đầu tư vào nghiên cứu và phát triển giáo trình để phù hợp với xu hướng công nghệ mới. Việc tích hợp các công nghệ hàn tự động và robot vào giáo trình sẽ là một bước tiến lớn.

5.2. Vai trò của giáo trình trong việc nâng cao tay nghề

Giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn trang bị cho họ các kỹ năng thực hành cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

17/07/2025
Giáo trình hàn ống công nghệ cao nghề hàn cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC HÀ TĨNH GIÁO TRÌNH Mô đun/Môn học: HÀN ỐNG CÔNG NGHÊ CAO Nghề: HÀN Trình độ: CAO ĐẲNG Biên soạn: Thạc sỹ Nguyễn Văn Duyệt Tài liệu lưu hành nội bộ Năm 2017 1 MỤC LỤC TRANG Chương trình mô đun hàn ống công nghệ cao 3 Vị trí, tính chất của mô đun 3 Mục tiêu của mô đun 3 Nội dung mô đun Bài 1: Hàn ống vị trí 2G (TIG + SMAW) 4 Bài 2: Hàn ống vị trí 5G (TIG + SMAW) 36 Bài 3: Hàn ống vị trí 6G (TIG + SMAW) 52 Tài liệu tham khảo 68 2 TÊN MÔ ĐUN: HÀN ỐNG CÔNG NGHỆ CAO Mã mô đun: MĐ20 Vị trí, tính chất, ý nghĩa, vai trò của mô đun: - Vị trí: Là môn đun được bố trí cho người học sau khi đã học xong các môn học chung, các môn học, môđun kỹ thuật cơ sở từ MH07 đến MH12 và mô đun chuyên ngành MĐ13 – MĐ23. - Tính chất: Đây là mô đun chuyên môn nghề trong chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Hàn. - Vai trò, ý nghĩa của mô đun: Luyện tập nâng cao kỹ năng nghề về phương pháp hàn Hồ quang tay, hàn hồ quang điện cực không nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ ở vị trí 1G – 4G. Tạo cho người học có đủ tự tin làm việc tại các Khu công nghiệp, Khu chế suất và Công nghệ đường ống.

Mục tiêu của mô đun: - Trình bày được kỹ thuật hàn các loại ống chịu áp lực cao, ống chịu nhiệt, chịu ăn mòn hoá chất ; - Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn ; - Chuẩn bị mép hàn sạch hết các vết dầu mỡ, vết bẩn, lớp ô-xy hoá, đúng kích thước đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ; - Gá phôi hàn chắc chắn đúng kích thước, đảm bảo vị trí tương quan giữa các chi tiết ; - Chọn chế độ hàn: Ih, U h, đường kính vật liệu hàn, đường kính điện cực, lưu lượng khí, loại khí bảo vệ ; - Hàn nối các loại ống dẫn dầu, dẫn khí, ống chịu áp lực cao, ống chịu nhiệt, ống chịu ăn mòn hoá chất, ở vị trí 2G ; 5G ; 6G bằng công nghệ hàn (TIG + SMAW) đạt yêu cầu ; - Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn ; - Sửa chữa các khuyết tật của mối hàn đảm bảo yêu ; - Tuân thủ quy trình, tự giác độc lập trong luyện tập. Nội dung của mô đun: Thời gian Số TT Tên các bài trong mô đun Lý Thực Kiểm Tổng số thuyết hành tra 1 Hàn ống 2G (TIG + SMAW) 20 1 18 1 2 Hàn ống 5G (TIG + SMAW) 45 1 43 1 3 Hàn ống 6G (TIG + SMAW) 91 1 89 1 4 Kiểm tra kết thúc Mô đun 4 0 0 4 Cộng 150 3 140 7 3 BÀI 1: HÀN ỐNG VỊ TRÍ 2G (TIG + SMAW) Mã bài: MĐ 20.1 Giới thiệu: Kỹ thuật hàn ống ở vị trí 2G (TIG + SMAW) là tư thế hàn ngang, ống có trục thẳng đứng cố định, không quay khi hàn. Đây là tư thế hàn tương đối khó, mối hàn hình thành trên mặt phẳng đứng. Do trọng lượng giọt kim loại lỏng luôn luôn có xu hướng rơi xuống phía dưới làm cho mối hàn hình thành khó khi hàn bằng phương pháp hàn SMAW.

Vị trí hàn 2G Mục tiêu: - Trình bày được kỹ thuật khi hàn các loại ống chịu áp lực cao, ống chịu nhiệt, chịu ăn mòn hoá chất ở vị trí 2G; - Nêu được một số khái niệm cơ bản về ống, công nghệ hàn áp dụng khi hàn các loại ống; - Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ, đảm bảo yêu cầu và an toàn. - Chuẩn bị mép hàn đúng kích thước làm sạch các vết dầu mỡ, vết bẩn, lớp ô- xy hoá; - Gá phôi hàn chắc chắn đúng vị trí; - Chọn chế độ hàn: Ih, U h, đường kính vật liệu hàn, đường kính điện cực, lưu lượng khí, loại khí bảo vệ; - Hàn nối các loại ống dẫn dầu, dẫn khí, ống chịu áp lực cao, ống chịu nhiệt, ống chịu ăn mòn hoá chất ở vị trí 2G bằng công nghệ hàn (TIG + SMAW) đạt yêu cầu. - Tuân thủ quy trình, có ý thức độc lập trong luyện tập. Một số khái niệm cơ bản Mục tiêu : - Trình bày được một số khái niệm cơ bản, các kích thước danh nghĩa về ống, các mác thép thường sử dụng chế tạo ống ; 4 - Trình bày một số khái niệm như : Hàn SMAW, Hàn TIG, Hàn ống (SMAW + SMAW), Hàn ống (TIG + SMAW).

Ngày nay trong hệ thống sản xuất chế tạo, các ngành công nghiệp và hệ thống đường ống dẫn dầu hoặc khí được sử dụng nhiều trên các vùng lãnh thổ rộng lớn chủ yếu được lắp ghép bằng hàn, các liên kết ren chỉ còn được dùng rất hạn chế. Việc hàn ống chủ yếu liên quan đến các mối hàn và sự điều tiết của các quy phạm tiêu chuẩn có liên quan như tiêu chuẩn của Mỹ Asme về boler & pressuare vesseel code ( Tiêu chuẩn về nồi hơi & bồn áp lực ), astm (American Society for testing and Materials). Ống Ống dùng để chuyển tải chất thông vận từ nơi này sang nơi khác. Chất lượng ống được phân loại dựa trên danh mục của ống (schedule).

Sich là tiêu chuẩn đánh giá về trọng lượng (weight) và độ dầy (thickness) của ống. Kích thước danh nghĩa của ống Bảng 1. Kích thước danh nghĩa của các loại ống 1/8” 6 mm 1” 25 mm ¼” 8 mm 1 ¼” 32 mm 3/8” 10 mm 1 ½” 40 mm ½” 15 mm 2” 50 mm ¾” 20 mm 2 ½” 65 mm Các loại thép theo tiêu chuẩn astm (American Society for testing and Material-hiệp hội kiểm tra và vật liệu hoa kỳ) thông thường được bắt đầu bằng chữ a, phía sau chữ a là 1 cụm chữ số và chữ cái dùng để chỉ cấp độ, thuộc tính cơ học và thành phần hoá học của mỗi loại thép. để tìm hiểu chi tiết về mỗi loại thép, ta phải sử dụng các tài liệu của astm để tra cứu.

Liệt kê các mác thép thường được sử dụng để chế tạo ống theo tiêu chuẩn astm Ký hiệu theo STT Mô tả đặc điểm astm 1 A27 Thép cacbon đúc. 2 A36 Thép cac bon kết cấu. 3 A53 Thép cacbon để chế tạo ống. 4 A105 Thép cán dùng để chế tạo các loại ống.

5 A106 Thép cacbon để chế tạo ống. 6 A131 Thép kết cấu sử dụng cho ngành tàu biển. 7 A134 Thép cacbon để chế tạo ống. 5 Ký hiệu theo STT Mô tả đặc điểm astm 8 A135 Thép cacbon để chế tạo ống.

9 A139 Thép cacbon để chế tạo ống. Hàn SMAW ( Shielded Metal Arc Welding) Là hàn hồ quang tay que hàn thuốc bọc, đây là nhóm các quy trình hàn trong đó nhiệt cần thiết để nóng chảy được cung cấp từ hồ quang điện cực nóng chảy và kim loại nền.điện cực nóng chảy trong hồ quang sẽ cung cấp kim loại cho mối hàn. Hàn TIG ( Gas Tungsten arc Welding) Hàn hồ quang điện cực vonfram không nóng chảy trong môi trường khí trơ bảo vệ. là quá trình trong đó nguồn nhiệt là hồ quang được tạo thành giữa điện cực không nóng chảy và kim loại cơ bản , hồ quang và vùng kim loại được bảo vệ bởi không khí xung quanh ( ô xy , ni tơ ) bằng lớp khí trơ bảo vệ như khí argon , hê li.

kim loại điền đầy nếu cần thiết được đưa vào hồ quang từ bên ngoài ở dạng dây trần. Hàn ống ( SMAW + SMAW) Hàn ống bằng công nghệ hồ quang tay 1. Hàn ống ( TIG + SMAW ) Hàn ống bằng công nghệ hàn TIG và công nghệ hàn hồ quang tay. Trong đó hàn lớp lót bằng hàn TIG, hàn lớp điền đầy và lớp hoàn thiện bằng hồ quang tay.

Vật liệu hàn TIG Mục tiêu: - Trình bày được thành phần tính chất, công dụng và phân loại các loại khí dùng trong hàn ống; - Trình bày được thành phần tính chất, công dụng và phân loại các loại điện cực vonfram dùng trong hàn ống; - Trình bày được thành phần, tính chất của que hàn phụ; - Trình bày được tiêu chuẩn một số loại que hàn thuốc bọc, thành phần, tính năng, công dụng, phân loại và cách chọn que hàn; - Tuân thủ quy trình, có ý thức độc lập trong luyện tập. Khí trơ (thành phần, tính chất của khí trơ) Khí trơ là loại khí không tác dụng với các phản ứng hóa học, hầu như không hòa tan trong kim loại. Khí Argon và khí heli cùng hỗn hợp của chúng thường dùng trong công nghệ hàn TIG. Khí Argôn (Ar) Là loại khí trơ không màu, không mùi, không cháy và không nổ.

Sôi ở nhiệt độ 185,50C dưới áp suất bình thường. Khí Ar nặng hơn không khí 1,4 lần. Nhờ nặng hơn nên bảo vệ tốt vùng kim loại nóng chảy khi hàn. 6 Theo tiêu chuẩn các nước SNG, khí Ar tinh khiết có thể chia làm 3 loại A, B, C độ ẩm <0,03%g/m3.

Thành phần khí Ar theo % khối lượng Lượng A B C Ar 99.01 Loại A dùng để hàn, luyện kim các kim loại hoạt tính và hiếm như Titan, Niobi cùng các hợp kim của chúng. Loại B dùng để hàn, luyện kim các kim loại như Nhôm, Magiê sử dụng để hàn điện cực nóng chảy và không nóng chảy. Loại C dùng để hàn, luyện kim và hợp kim Crôm, Niken, thép hợp kim và Nhôm. Khí Ar được bảo quản và vận chuyển trong các bình kín.

Bình được quy định sơn đen phần dưới và sơn trắng phần trên. Phần trên bình in chữ Argôn sạch. Khí He là loại khí trơ không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, chỉ bằng 0.14 lần so với không khí. Do vậy việc bảo vệ kim loại mối hàn khó khăn hơn khí Ar.

Đòi hỏi lượng khí tiêu hao lớn hơn so với khí Ar 2÷3 lần. He li có tính dẫn nhiệt cao hơn so với Ar và sản sinh ra hồ quang Plasma. Hồ quang hàn được bảo vệ bởi khí He thường tạo ra mối hàn rộng, sâu, có dạng parabôn. Còn hồ quang tạo bởi khí Ar có dạng ngón tay.

Khí He có khả năng ion hóa cao hơn khí Ar do đó điện áp hồ quang cao hơn, khí He được chia thành 2 loại: Khí He có độ sạch cao và khí He kỹ thuật. Khí He được bảo quản trong những bình kín, bình chứa khí He được quy định sơn màu nâu và in chữ Heli màu trắng. Các hỗn hợp khí trơ. Các hỗn hợp khí trơ bao gồm khí (Ar+He) có trọng lượng lớn hơn khí He nên nó bảo vệ vùng hàn tốt hơn khí He.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các giáo trình hàn, đặc biệt là trong lĩnh vực hàn hồ quang tay và hàn TIG. Những giáo trình này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ các kỹ năng thực hành cần thiết để trở thành những thợ hàn chuyên nghiệp. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học hỏi và thực hành trong môi trường thực tế, giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Giáo trình hàn hồ quang tay nâng cao nghề hàn trình độ cao đẳng trường cao đẳng dầu khí năm 2020, nơi cung cấp những kỹ thuật hàn nâng cao, hoặc Giáo trình hàn tig cơ bản nghề hàn trung cấp trường cao đẳng dầu khí, giúp bạn hiểu rõ hơn về hàn TIG. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Giáo trình mô đun hàn hồ quang tay cơ bản nghề hàn trình độ trung cấp, để nắm vững các kiến thức cơ bản trước khi tiến xa hơn trong nghề hàn. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực hàn.