Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Hàn ống công nghệ cao (Mã mô đun: MĐ20) được biên soạn bởi Thạc sỹ Nguyễn Văn Duyệt, lưu hành nội bộ năm 2017 tại Trường Cao đẳng Nghề Việt - Đức Hà Tĩnh. Mô đun này nằm trong khối kiến thức chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Hàn, được bố trí sau khi người học đã hoàn thành các môn học chung, các mô đun kỹ thuật cơ sở (từ MH07 đến MH12) và các mô đun chuyên ngành (MĐ13 đến MĐ23).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng thực hành hàn nối các hệ thống ống chịu áp lực cao, ống dẫn dầu, ống dẫn khí, ống chịu nhiệt và ống chịu ăn mòn hóa chất tại các tư thế hàn cố định 2G, 5G và 6G theo quy trình công nghệ kết hợp TIG (Gas Tungsten Arc Welding) và SMAW (Shielded Metal Arc Welding). Giáo trình đặt ra yêu cầu người học phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị hàn an toàn; gia công mép vát và làm sạch bề mặt phôi; gá đính phôi đúng kích thước; thiết lập thông số chế độ hàn (dòng điện, điện áp, lưu lượng khí, loại điện cực và que hàn); thực hiện mối hàn đúng quy trình; nhận biết, giải đoán và khắc phục các khuyết tật mối hàn theo các quy phạm kỹ thuật hiện hành.

Cấu trúc giáo trình có tổng thời lượng 150 giờ, trong đó lý thuyết chiếm 3 giờ, thực hành chiếm 140 giờ và kiểm tra chiếm 7 giờ. Điểm đặc trưng trong cách tiếp cận của giáo trình là tính định lượng kỹ thuật cao, bám sát các tiêu chuẩn quốc tế như ASME (Boiler & Pressure Vessel Code), ASTM, AWS, ISO và TCVN, đồng thời tích hợp trực tiếp quy trình kiểm tra không phá hủy (NDT) bằng phương pháp siêu âm và chụp bức xạ xuyên tâm.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân chia thành 3 bài học thực hành chuyên sâu theo trình tự tăng dần về độ phức tạp không gian của liên kết ống:

  • Bài 1: Hàn ống vị trí 2G (TIG + SMAW) – Mã bài MĐ 20.1 (Thời lượng: 20 giờ; 1 giờ lý thuyết, 18 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Tập trung vào kỹ thuật hàn ống ở tư thế hàn ngang, trục ống được đặt thẳng đứng cố định, không quay. Nội dung bao gồm các khái niệm cơ bản về ống, quy chuẩn kích thước danh nghĩa (Schedule), mác thép ASTM, quy cách khí bảo vệ (Argon, Heli), điện cực Vonfram (AWS A5.12), que hàn TIG (AWS ER70S-6) và que hàn bọc thuốc SMAW (AWS A5.1, AWS A5.5, TCVN, ISO). Quy trình hàn bao gồm: hàn lót TIG, hàn điền đầy và hàn phủ bề mặt bằng que hàn bọc thuốc E7016.
  • Bài 2: Hàn ống vị trí 5G (TIG + SMAW) – Mã bài MĐ 20.2 (Thời lượng: 45 giờ; 1 giờ lý thuyết, 43 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Hướng dẫn kỹ thuật hàn ống ở tư thế trục nằm ngang cố định, đường hàn thuộc mặt phẳng đứng. Do kim loại lỏng chịu tác động của trọng lực ở đoạn đáy (vị trí hàn trần/hàn ngửa), bài học chi tiết hóa các góc nghiêng mỏ hàn (20°), que hàn phụ (70°) và kỹ thuật dao động dích dắc nhằm kiểm soát bể hàn lỏng và tránh hiện tượng chảy sệ.
  • Bài 3: Hàn ống vị trí 6G (TIG + SMAW) (Thời lượng: 91 giờ; 1 giờ lý thuyết, 89 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra) và Kiểm tra kết thúc mô đun (4 giờ): Mở rộng kỹ thuật liên kết trên ống có trục nghiêng 45° cố định trong không gian. Đây là vị trí tổng hợp các kỹ năng kiểm soát hồ quang ở mọi tư thế hàn (bằng, đứng, trần, ngang) trên một chu vi ống.

Progression logic của giáo trình đi từ việc thiết lập các thông số cơ bản trên mặt phẳng ngang (2G), chuyển tiếp sang làm chủ sự biến thiên góc độ trên đường tròn đứng (5G), và hoàn thiện kỹ năng thao tác không gian đa hướng trên ống nghiêng (6G).

[Mô đun MĐ20: 150 giờ]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp hệ thống lý thuyết kỹ thuật vật liệu và tiêu chuẩn công nghiệp:

  1. Hệ thống phân loại thép ống theo ASTM: Cung cấp thông số cơ bản cho các mác thép: A27 (thép cacbon đúc), A36 (thép cacbon kết cấu), A53, A105, A106, A134, A135, A139 (thép cacbon chế tạo ống), A131 (thép kết cấu tàu biển). Kích thước danh nghĩa ống từ 1/8" (6 mm) đến 2 1/2" (65 mm) và các quy chuẩn bề dày thành ống (Schedule).
  2. Khí bảo vệ trong công nghệ TIG: Khí Argon (Ar) tinh khiết chia thành 3 loại A, B, C theo tiêu chuẩn SNG (độ ẩm < 0,03 g/m³); khí Heli (He) có tính dẫn nhiệt cao và điện áp ion hóa lớn; hỗn hợp 70% Ar + 30% He và 70% He + 30% Ar dùng để kiểm soát hình dạng tiết diện và độ ngấu của mối hàn.
  3. Hệ thống điện cực Vonfram theo AWS A5.12: Phân loại điện cực đường kính 0,3–6 mm, chiều dài 75–300 mm gồm: EWP (nguyên chất - màu xanh lá), EWCe-2 (2% Ceria - màu cam), EWLa-1 (1% Lanthana - màu đen), EWTh-1 (1% Thoria - màu vàng), EWTh-2 (2% Thoria - màu đỏ), EWZr-1 (0,25% Zirconia - màu nâu), EWG (hỗn hợp không rõ - màu xám). Hướng dẫn quy cách mài nhọn cho nguồn DCEN và vê tròn đầu cho nguồn AC/DCEP.
  4. Hệ thống tiêu chuẩn que hàn:
    • TCVN 3734-89 và TCVN 3223-89: Ký hiệu que hàn thép cacbon thấp (N42, N50) và que hàn thép hợp kim cao (HC60Cr18VWMo-B).
    • ISO 2560 và ISO 3581: Ký hiệu que hàn theo độ bền kéo, độ giãn dài, loại vỏ bọc (Rutin, Bazơ) và hàm lượng hợp kim Cr-Ni-Mo (ví dụ: E19.9 R 120 1 6).
    • AWS A5.1 và AWS A5.5: Giải mã các ký hiệu E6010 đến E7048, cùng 6 nhóm que hàn hợp kim thấp (C-Mo, Cr-Mo, Ni, Ni-Mo, Mn-Mo).
  5. Nguyên lý kiểm tra không phá hủy (NDT): Nguyên lý truyền sóng siêu âm dọc và ngang, cơ chế phản xạ xung tại bề mặt phân cách khuyết tật; cấu tạo và sơ đồ bố trí chụp ảnh bức xạ công nghiệp (RT) bằng 1 phim hoặc nhiều phim.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Cắt phôi, mài vát mép đúng quy cách; gá đính chi tiết cách đều bằng căn khe hở chữ U (khe hở tương đương lõi que hàn, kích thước mối đính dài 20 mm, cao 3–4 mm); thao tác góc nghiêng que hàn phụ và mỏ hàn (90° ở vị trí 2G; 70° và 20° ở vị trí 5G); dao động mỏ hàn hình răng cưa và dích dắc; kiểm soát dòng điện hàn lót TIG ($I_h = 85 - 105\text{ A}$, lưu lượng khí Ar 7 lít/phút), hàn điền đầy SMAW ($I_h = 80 - 100\text{ A}$, que $\varnothing 2,5\text{ mm}$) và hàn phủ hoàn thiện ($I_h = 90 - 120\text{ A}$, que $\varnothing 3,2\text{ mm}$).
  • Kỹ năng phân tích và đo kiểm (Analytical skills): Vận hành máy kiểm tra siêu âm EPOCH LTC của hãng Panametrics-NDT; thực hiện quy trình chuẩn máy tự động với các đầu dò A109S-RM (5,0 MHz, 13 mm), V202-RM (10 MHz, 6 mm), DHC711-RM (5 MHz, 6 mm) và đầu dò góc A420S-SB (2,25 MHz) trên khối mẫu chuẩn Panametrics-NDT TB7541-1 theo tiêu chuẩn ASTM E-164 IIW Type I và Type II; giải đoán tín hiệu màn hình A-scan để xác định vị trí và kích thước khuyết tật.
  • Năng lực sửa chữa khuyết tật thực tế (Practical competencies): Nhận biết và xử lý 5 dạng khuyết tật mối hàn chính: mối hàn không ngấu (chỉnh dòng, đổi dao động, khoét hàn lại), khuyết cạnh (giảm dòng, tăng thời gian dừng hai biên độ), lỗ hơi (sấy que hàn, làm sạch bề mặt mép hàn), lẫn xỉ (tăng dòng, làm sạch lớp lót), chảy sệ (hiệu chỉnh góc độ mỏ hàn và giảm dòng điện).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo tích hợp mô-đun hóa, lấy thực hành nghề nghiệp làm trọng tâm với tỷ lệ phân bổ 93,3% thời lượng thực hành (140/150 giờ).

Tiến trình thực hiện công nghệ chuẩn

Mỗi bài học thực hành được chuẩn hóa theo bảng hướng dẫn quy trình công nghệ gồm 8 bước cụ thể:

STT Bước thực hiện Thiết bị, dụng cụ chính Yêu cầu kỹ thuật đạt được
1 Đọc bản vẽ Bản vẽ liên kết hàn Đọc, phân tích đúng quy ước, ký hiệu, kích thước mối hàn.
2 Cắt phôi và gia công Máy cắt ống chuyên dùng, kìm kẹp, máy mài Cắt phôi đúng kích thước, gia công vát mép chính xác.
3 Làm sạch và hàn đính Máy đánh gỉ, phớt đánh gỉ, bàn chải thép, máy hàn Đánh sạch gỉ sắt mặt trong và ngoài mép hàn từ 20–30 mm; dòng hàn đính $I_h = 85 - 90\text{ A}$, đính đúng quy cách.
4 Hàn lớp lót (TIG) Máy hàn TIG-DC/AC, kính hàn, bảo hộ Dây hàn $\varnothing 2,4\text{ mm}$, $I_h = 85 - 105\text{ A}$, lưu lượng khí Ar 7 lít/phút; bề mặt phẳng đều, không thiếu hụt.
5 Hàn lớp điền đầy (SMAW) Kìm hàn, que hàn E7016, búa gõ xỉ Đường kính que $d = 2,5\text{ mm}$, dòng $I_h = 80 - 100\text{ A}$, gõ sạch xỉ từng lớp, bề mặt bằng đều, cách mép 1,6 mm.
6 Hàn lớp phủ hoàn thiện Kìm hàn, que hàn E7016, búa gõ xỉ Đường kính que $d = 3,2\text{ mm}$, dòng $I_h = 90 - 120\text{ A}$, đường hàn xếp đều, không tạo rãnh khuyết cạnh.
7 Kiểm tra, sửa chữa Máy siêu âm EPOCH LTC, thước, dưỡng đo Đọc và đo kích thước khuyết tật; đục khoét và hàn bù đạt chuẩn.
8 Thu dọn vệ sinh Giẻ lau, chổi, dụng cụ vệ sinh Lau sạch bụi bảng điều khiển, quét dọn xỉ hàn và cát tại xưởng.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Kết quả học tập được đánh giá dựa trên thang điểm 10 kết hợp 3 thành phần có trọng số định lượng:

  • Kiến thức (Hệ số 0,3): Đánh giá qua vấn đáp và làm bài tự luận. Cơ cấu điểm: Vật liệu hàn TIG (1,0 điểm: tính chất khí 0,5 đ; tiêu chuẩn điện cực 0,5 đ); Vật liệu hàn SMAW (2,0 điểm: ký hiệu que hàn 1,0 đ; tính năng 0,5 đ; phương pháp chọn 0,5 đ); Kỹ thuật công nghệ hàn (7,0 điểm: chuẩn bị phôi 1,0 đ; thiết bị vật liệu 0,5 đ; hàn lót TIG 1,0 đ; hàn điền đầy SMAW 1,5 đ; hàn hoàn thiện SMAW 1,5 đ; kiểm tra sửa chữa 1,5 đ).
  • Kỹ năng thực hành (Hệ số 0,4): Đánh giá bằng quan sát trực tiếp thao tác và kiểm tra kích thước mẫu hàn: Hàn TIG (4,0 điểm); Hàn SMAW (6,0 điểm).
  • Thái độ nghề nghiệp (Hệ số 0,3): Theo dõi việc thực hiện nội quy và an toàn xưởng: Tác phong công nghiệp (4,0 điểm: đi học đúng giờ 1,5 đ; không vi phạm nội quy 1,5 đ; tính cẩn thận tỉ mỉ 1,0 đ); Đảm bảo thời gian hoàn thành (2,0 điểm); An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp (4,0 điểm: tuân thủ an toàn 1,5 đ; đầy đủ bảo hộ lao động 1,5 đ; vệ sinh xưởng đúng quy định 1,0 đ).

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Quy trình công nghệ liên hợp (TIG + SMAW): Giáo trình hệ thống hóa phương pháp hàn kết hợp hai công nghệ hàn tiên tiến: dùng TIG (khí Argon, dây ER70S-6) để hàn lớp lót đáy nhằm đảm bảo độ ngấu sâu tuyệt đối, bề mặt chân mối hàn nhẵn phẳng, sau đó chuyển sang SMAW (que hàn thuốc bọc Hydro thấp E7016) để hàn các lớp điền đầy và lớp phủ, giúp tăng năng suất đắp và đảm bảo cơ tính chịu lực cho đường ống.
  2. Hệ thống hóa và đối chiếu đồng thời 5 hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật: Tài liệu lập bảng quy chiếu trực tiếp giữa các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế: TCVN (Việt Nam), AWS (Hoa Kỳ), ISO (Quốc tế), DIN (Đức) và BS (Anh). Điều này cho phép người học giải mã chi tiết các thông số thành phần hóa học, giới hạn bền kéo, năng lượng va đập và cực tính dòng điện của từng loại que hàn (như que thép cacbon E6010, E7018 đến que hợp kim cao E8018-B2L, E100XX-D2).
  3. Tích hợp thiết bị kiểm tra không phá hủy công nghệ cao: Giáo trình đưa vào quy trình vận hành và hiệu chuẩn thực tế dòng máy siêu âm kỹ thuật số Panametrics-NDT EPOCH LTC; mô tả thông số cài đặt cụ thể cho 4 dòng đầu dò (thẳng, trễ, kép, góc) và hướng dẫn sử dụng mẫu chuẩn thép cacbon Panametrics-NDT IIW Type I (P/N: TB7541-1) theo tiêu chuẩn ASTM E-164.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên: Sinh viên năm cuối hệ Cao đẳng nghề Hàn, học viên các khóa đào tạo nâng cao kỹ thuật hàn ống công nghệ cao nhằm chuẩn bị làm việc tại các Khu công nghiệp, Khu chế xuất và các dự án lắp đặt đường ống dẫn dầu khí, bồn áp lực.
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học chung, các mô đun kỹ thuật cơ sở (MH07 đến MH12), các mô đun chuyên ngành cơ bản (MĐ13 đến MĐ23), và đã nắm vững kỹ thuật hàn hồ quang tay cùng hàn TIG ở các vị trí tấm cơ bản từ 1G đến 4G.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy tích hợp lý thuyết - thực hành, tổ chức luyện tập theo bảng hướng dẫn 8 bước công nghệ và chấm điểm đánh giá học viên dựa trên bảng tiêu chí định lượng đã thiết lập.
  • Kỹ thuật viên và kỹ sư giám sát: Dùng làm tài liệu tham khảo để tra cứu các mác thép ASTM, ký hiệu que hàn AWS/ISO, thông số mài điện cực Vonfram, chế độ dòng điện và quy trình chuẩn bị thiết bị kiểm tra khuyết tật NDT tại hiện trường thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Hàn, thợ hàn cần nâng cao tay nghề và kỹ thuật viên cơ khí chuyên ngành công nghệ hàn đường ống chịu áp lực.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần hoàn thành các mô đun kỹ thuật cơ sở (MH07 đến MH12), mô đun chuyên ngành (MĐ13 đến MĐ23), đồng thời phải có kỹ năng hàn hồ quang tay (SMAW) và hàn TIG cơ bản ở các tư thế từ 1G đến 4G.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu hàn thông thường là gì?

Giáo trình chuyên sâu về công nghệ hàn kết hợp TIG (lớp lót) + SMAW (lớp điền đầy và phủ) trên kết cấu ống thép chịu áp lực; đồng thời tích hợp trực tiếp quy trình kiểm tra không phá hủy (siêu âm EPOCH LTC và chụp phim RT) và đối chiếu chi tiết các hệ thống tiêu chuẩn ASTM, ASME, AWS, ISO, TCVN.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Người học cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình công nghệ 8 bước, thiết lập chính xác chế độ dòng điện ($I_h$), lưu lượng khí bảo vệ, góc nghiêng mỏ hàn theo từng tư thế không gian (2G, 5G, 6G), kết hợp đối chiếu bảng nguyên nhân - biện pháp khắc phục khi phát hiện các khuyết tật mối hàn.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được tích hợp kèm theo giáo trình?

Giáo trình tích hợp đầy đủ hệ thống bản vẽ liên kết phôi hàn, bảng thông số kích thước danh nghĩa ống (Schedule), bảng phân loại điện cực Vonfram theo AWS A5.12, quy chuẩn que hàn theo AWS A5.1/A5.5, hướng dẫn cài đặt đầu dò Panametrics-NDT và hệ thống câu hỏi bài tập tự luận, bài tập thực hành kèm đáp án hướng dẫn chi tiết.


Kết luận

Giáo trình Hàn ống công nghệ cao (MĐ20) là tài liệu đào tạo nghề nghiệp chuẩn xác, có tính hệ thống cao, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết vật liệu hàn, công nghệ liên kết TIG + SMAW và kỹ thuật kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn công nghiệp quốc tế.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nghiên cứu lý thuyết vật liệu, tiêu chuẩn thép ASTM, khí bảo vệ và que hàn (TCVN, ISO, AWS).
  2. Luyện tập kỹ thuật hàn ống vị trí 2G (20 giờ).
  3. Luyện tập nâng cao kỹ thuật hàn ống vị trí 5G (45 giờ).
  4. Luyện tập chuyên sâu kỹ thuật hàn ống vị trí 6G (91 giờ).
  5. Thực hành hiệu chuẩn máy siêu âm EPOCH LTC và kiểm tra kết thúc mô đun (4 giờ).

Tài liệu tham khảo nền tảng được trích dẫn trong giáo trình bao gồm: Tiêu chuẩn ASME Boiler and Pressure Vessel Code, các tiêu chuẩn vật liệu ASTM (A27–A139), tiêu chuẩn que hàn AWS (A5.1, A5.5, A5.12), tiêu chuẩn ISO (2560, 3581) và hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 3734-89, TCVN 3223-89).