BÁO CÁO HỌC THUẬT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU: GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN GIA CÔNG TRÊN MÁY PHAY 1 (MÃ MÔ ĐUN: MECC55134)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Gia công trên máy phay 1 (mã mô đun: MECC55134) được ban hành theo Quyết định số 204/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Bà Rịa - Vũng Tàu), do ThS. Trần Kim Khánh chủ biên cùng tác giả Lê Anh Dũng biên soạn. Đây là tài liệu giảng dạy và học tập chính thức thuộc khối kiến thức chuyên môn nghề bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại (chiếm 5 tín chỉ trên tổng số 106 tín chỉ toàn khóa).

Vị trí mô đun MECC55134 trong lộ trình đào tạo:
[Các môn cơ sở: Vẽ KT, Dung sai, Vật liệu, Cơ KT, Tiện 1] 

Về mặt thời lượng, mô đun được thiết kế với tổng thời gian 150 giờ học tập, bao gồm 6 giờ lý thuyết, 139 giờ thực hành/thực tập xưởng và 5 giờ kiểm tra định kỳ/kết thúc. Trong chương trình khung, mô đun được bố trí giảng dạy sau các môn học cơ sở ngành và kỹ năng cơ bản gồm: Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (MECM52003, MECM62012), Vật liệu cơ khí (MECM53002), Dung sai (MECM53001), Cơ kỹ thuật (MECM64011), Gia công nguội cơ bản (MECM53104), Cơ sở công nghệ gia công kim loại (MECC53030), Gia công trên máy tiện 1 (MECC55131); đồng thời là điều kiện tiên quyết trước khi sinh viên học các mô đun chuyên sâu như Gia công trên máy phay CNC 1 (MECC54135), Gia công trên máy phay 2 (MECC66139), Thực tập sản xuất (MECM54210) và các học phần bảo dưỡng sửa chữa thiết bị công nghiệp (động cơ, máy nén, bơm van).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng đến ba chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức (A1–A9): Trình bày cấu tạo, nguyên lý vận hành và bảo dưỡng máy phay vạn năng; quy chuẩn an toàn lao động; thông số chế độ cắt; quy trình công nghệ gia công mặt phẳng song song, vuông góc, mặt nghiêng, mặt bậc, rãnh vuông; cấu tạo và sơ đồ động của đầu phân độ vạn năng; phương pháp tính toán và gia công bánh răng trụ răng thẳng.
  • Về kỹ năng (B1–B11): Thực hiện thành thạo thao tác vận hành, gá lắp, hiệu chỉnh dao và đồ gá; lập quy trình công nghệ và gia công các bề mặt cơ bản đạt cấp chính xác 8–10 và cấp độ nhẵn bóng bề mặt 4–5; đo kiểm kích thước hình học bằng các dụng cụ đo lường chuyên dụng.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C3): Rèn luyện tính kỷ luật, độc lập, cẩn thận và năng lực tổ chức sản xuất xưởng cơ khí.

Cấu trúc giáo trình gồm 8 bài học được biên soạn theo phương pháp module kỹ năng nghề, trong đó tỷ trọng thực hành chiếm 92.7% tổng thời lượng, tập trung chuyển hóa kiến thức lý thuyết cơ học cắt gọt thành kỹ năng thực thi trực tiếp trên thiết bị máy công cụ.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 8 bài học được cấu trúc tuần tự theo tiến trình công nghệ gia công cắt gọt kim loại:

Tiến trình 8 bài học:
  1. Bài 1: An toàn lao động - Vận hành và bảo dưỡng máy phay (16 giờ: 1 LT, 15 TH): Cung cấp sơ đồ cấu tạo máy phay trục đứng (Hình 1.1) và máy phay vạn năng trục ngang (Hình 1.2), bao gồm: đế máy chứa dung dịch trơn nguội, thân máy dạng hộp đúc bằng gang, bàn máy rãnh chữ T, hộp tốc độ (tạo cấp tốc độ trục chính $n$), hộp bước tiến, đầu máy phay đứng (xoay góc $\pm 45^\circ$), cần ngang máy phay ngang, trục chính và bệ công-xôn chứa hộp chạy dao. Phân tích 8 điều kiện kỹ thuật an toàn máy phay và quy trình vận hành tiêu chuẩn gồm 12 bước (từ kiểm tra phôi, chọn chuẩn công nghệ, gá dao, xác lập chế độ cắt đến kích hoạt chuyển động tự động $X, Y, Z$).
  2. Bài 2: Các loại dao phay và cách gá lắp dao phay (4 giờ: 1 LT, 3 TH): Phân loại hình học và phạm vi ứng dụng của dụng cụ cắt: dao phay trụ răng thẳng (dùng phay thô), dao phay trụ răng xoắn (giảm rung động, khử lực dọc trục bằng phương pháp ghép cặp dao ngược chiều), dao phay mặt đầu (liền khối thép gió và ghép mảnh hợp kim cứng 2–6 lưỡi cắt), dao phay ngón, dao phay đĩa 2 mặt và 3 mặt (răng chắp/răng liền), dao phay góc, dao phay modul (từ M1 đến M16) và dao phay định hình. Hướng dẫn quy chuẩn gá dao qua trục gá ngang (Hình 2.10–2.12) và trục chính đứng (Hình 2.13–2.14).
  3. Bài 3: Phay mặt phẳng song song, vuông góc (30 giờ: 1 LT, 28 TH, 1 KT): Thiết lập phương trình chế độ cắt phay: vận tốc cắt $V = \frac{\pi D n}{1000}$ (m/phút), lượng tiến dao phút $F_p = F_r \cdot Z \cdot n$ (mm/phút), chiều sâu cắt $t$ (mm). Phân tích cơ học của phương pháp phay thuận và phay nghịch; quy trình rà gá ê-tô bằng đồng hồ so, kỹ thuật dịch chuyển bàn máy qua hệ thống du xích (bước tiến 0.02 mm/vạch) và quy trình phay thô, phay tinh.
  4. Bài 4: Phay mặt phẳng nghiêng (24 giờ: 0 LT, 23 TH, 1 KT): Phân tích 5 phương pháp gá đặt nghiêng phôi: gá theo vạch dấu (Hình 4.1), gá bằng góc chêm (Hình 4.2), gá theo thước/dưỡng góc (Hình 4.3), gá bằng ê-tô xoay vạn năng (Hình 4.4, 4.5) và gá trên đồ gá nghiêng vạn năng (Hình 4.6). Trình bày kỹ thuật xoay đầu máy phay đứng góc $\alpha$ khi dùng mặt trụ của dao (Hình 4.9) hoặc góc $\beta = 90^\circ - \alpha$ khi dùng dao phay mặt đầu (Hình 4.10).
  5. Bài 5: Phay mặt phẳng bậc (20 giờ: 1 LT, 18 TH, 1 KT): Trình bày nguyên tắc lựa chọn kích thước dao phay trụ theo công thức hình học: $$\begin{cases} D > 2t + d + 10\text{ mm} \ B > B' + (3 \div 5)\text{ mm} \end{cases}$$ (trong đó $d$ là đường kính ngoài khâu định vị, $t$ là chiều sâu bậc, $B'$ là chiều rộng bậc). Quy trình phay mặt bậc bằng dao phay ngón, dao phay đĩa và dao phay mặt đầu với các lát cắt thô 1–2 mm và cắt tinh 0.5–1 mm.
  6. Bài 6: Phay rãnh vuông (24 giờ: 1 LT, 22 TH, 1 KT): Trình tự thiết lập rãnh vuông: rà chạm dao, phân chia lượng dư, phay thô, phay tinh; kỹ thuật kiểm tra thông số kích thước bằng thước cặp, thước panme ngoài, panme đo sâu, calip giới hạn và căn mẫu chuẩn.
  7. Bài 7: Đầu phân độ (8 giờ: 1 LT, 7 TH): Thuyết minh công dụng, cấu tạo, sơ đồ động học của đầu phân độ vạn năng; nguyên lý đĩa chia gián tiếp; thiết lập tỷ số truyền và kỹ thuật phân độ đơn giản, phân độ vi sai.
  8. Bài 8: Phay bánh răng trụ răng thẳng (24 giờ: 0 LT, 23 TH, 1 KT): Phương pháp tính toán thông số hình học modul bánh răng ($m, z, d, d_a, d_f, h$); kỹ thuật gá lắp ụ phân độ và ụ động trên bàn máy phay ngang; điều chỉnh kéo chia và kỹ thuật định hình biên dạng răng bằng dao phay modul.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết cắt gọt kim loại: Cơ học chuyển động tạo hình cắt gọt gồm chuyển động quay tròn chính của trục chính ($n$) và chuyển động tịnh tiến ba chiều ($X, Y, Z$) của bàn máy.
  • Nguyên lý tiếp xúc và lực cắt: So sánh bản chất động học giữa phay thuận (chiều dày cắt giảm dần từ $a_{\max}$ đến $a_{\min}$, lực cắt $P_d$ đè phôi giúp tăng độ cứng vững kẹp chặt nhưng gây va đập lúc chạm dao) và phay nghịch (chiều dày cắt tăng từ $a_{\min}=0$ đến $a_{\max}$, lực $P_n$ kéo phôi lên làm tăng rung động nhưng triệt tiêu độ rơ của bộ truyền vít me - đai ốc).
  • Nguyên tắc dung sai và kiểm soát sai số: Cơ sở kiểm soát độ không phẳng, độ không thẳng, độ không song song, độ vuông góc và độ nhám bề mặt gia công cơ khí.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác vận hành hệ thống điều khiển máy phay cơ khí (hộp tốc độ, hộp bước tiến, cần gạt ly hợp, tay quay du xích); gá lắp chuẩn xác dao phay trên trục gá ngang có vòng đệm định vị hoặc côn trục chính đứng; rà gá đồ gá ê-tô bằng đồng hồ so.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích nguyên nhân hư hỏng phôi và sai lệch kích thước (do độ rơ cơ cấu vít me - đai ốc, mòn dao, đảo trục, sai số vạch khắc du xích hoặc rung động hệ thống công nghệ Máy - Đồ gá - Dao - Chi tiết); xác định phương án bù trừ sai số gia công.
  • Kỹ năng thực hành chuyên môn (Practical competencies): Thực hiện hoàn chỉnh quy trình chế tạo mặt phẳng ngang, mặt đứng, mặt nghiêng, mặt bậc, rãnh vuông và biên dạng răng thẳng theo đúng yêu cầu bản vẽ kỹ thuật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Mô đun Gia công trên máy phay 1 được triển khai theo phương pháp giảng dạy tích cực, định hướng phát triển kỹ năng thực hành nghề nghiệp:

Quy trình giảng dạy và học tập:
[Người học nghiên cứu trước bài học] 

Phương pháp sư phạm và phân bổ thời gian

  • Lý thuyết: Chiếm 4% thời lượng (6 giờ), áp dụng kỹ thuật thuyết trình ngắn, diễn giảng trực quan kết hợp nêu vấn đề và hướng dẫn giải quyết tình huống kỹ thuật tại xưởng.
  • Thực hành: Chiếm 92.7% thời lượng (139 giờ), tổ chức rèn luyện trực tiếp trên thiết bị máy phay công nghiệp. Sinh viên được chia nhóm thực hành để thực hiện tuần tự các bước: chuẩn bị phôi, đọc bản vẽ, gá dao, chọn chế độ cắt, thao tác cắt gọt và kiểm tra kích thước.

Hệ thống bài tập và hướng dẫn tự học

  • Bài tập tình huống: Mỗi bài học trang bị hệ thống câu hỏi thảo luận và bài tập quy trình (ví dụ: Lập quy trình công nghệ phay mặt phẳng theo Bản vẽ 01 tại Bài 3; Lập quy trình phay mặt phẳng nghiêng theo Bản vẽ 02 tại Bài 4; tính toán số vòng quay đầu phân độ tại Bài 7).
  • Quy chế tự học và làm việc nhóm: Người học tổ chức học nhóm từ 4–6 thành viên; phân công nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, chuẩn bị đề cương quy trình công nghệ trước khi đến lớp và hoàn thành báo cáo thực hành nhóm. Sinh viên bắt buộc tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết (vắng quá 30% phải học lại mô đun).

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Áp dụng theo Quy chế đào tạo Cao đẳng ban hành kèm Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ cấu điểm đánh giá được quy định cụ thể:

Thành phần đánh giá Phương pháp & Hình thức Thời điểm thực hiện Chuẩn đầu ra đánh giá Trọng số
Kiểm tra thường xuyên Viết / Vấn đáp / Báo cáo bài tập Sau 15 giờ học A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2 40% (kết hợp với ĐK)
Kiểm tra định kỳ Thực hành kỹ năng gia công Sau 45 giờ học A4, B4, C3 Hệ số 2
Thi kết thúc mô đun Tự luận / Trắc nghiệm / Thực hành Sau khi hoàn thành 150 giờ Toàn bộ chuẩn A, B, C 60%

Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc tính theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy định đào tạo tín chỉ.


Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Tính kế thừa và chuẩn hóa từ hệ thống tài liệu chuyên khảo: Nội dung giáo trình được tổng hợp, chọn lọc từ các giáo trình và tài liệu tra cứu cơ khí cắt gọt tiêu chuẩn của Việt Nam và quốc tế, bao gồm:
    • Kỹ thuật phay của Barơbasốp (NXB Mir Matxcơva, 1984).
    • Kỹ thuật phay (1980) và Hỏi đáp về Kỹ thuật Phay (1971) của tác giả Phạm Quang Lê (NXB Công nhân kỹ thuật / NXB Khoa học và kỹ thuật).
    • Thực hành cơ khí Tiện, Phay - Bào - Mài của nhóm tác giả Trần Thế San, Hoàng Trí, Nguyễn Thế Hùng.
  2. Cập nhật cấu trúc dụng cụ cắt đương đại: Giáo trình tích hợp phân loại và phân tích chi tiết ưu - nhược điểm của dao phay mặt đầu ghép mảnh hợp kim cứng (carbide insert) từ 2 đến 6 lưỡi cắt thay thế dao thép gió liền khối; giới thiệu thông số các dòng dao phay modul phủ Titanium chống mài mòn từ M1 đến M16.
  3. Tập trung vào giải pháp công nghệ xử lý sự cố: Khác với các tài liệu thuần lý thuyết, mỗi bài học trong giáo trình đều xây dựng danh mục phân tích sai hỏng độc lập (lệch kích thước, sai số hình dáng hình học, độ nhám bề mặt kém, sứt mẻ dao) và quy định biện pháp phòng ngừa cụ thể (như kỹ thuật khử độ rơ vít me bàn máy, kỹ thuật kẹp chặt chống rung cho bệ công-xôn).
  4. Gắn liền thực tiễn ngành Dầu khí: Mô đun được xây dựng để đáp ứng trực tiếp kỹ năng gia công, phục hồi chi tiết máy trong các hệ thống thiết bị chế biến dầu khí (bơm, van, máy nén, khớp nối truyền động).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đào tạo chính quy: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại (chương trình 106 tín chỉ); đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí.
  • Điều kiện tiên quyết đối với người học (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức khoa học tự nhiên và các môn học kỹ thuật cơ sở trước đó:
    • Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (đọc và phân tích bản vẽ chi tiết gia công).
    • Dung sai và lắp ghép (tra cứu sai số kích thước, sai số hình học).
    • Vật liệu cơ khí và công nghệ kim loại (nắm vững tính chất thép CT3, gang, hợp kim cứng).
    • Cơ kỹ thuật (cơ học lý thuyết, sức bền vật liệu).
    • Gia công nguội cơ bản và Gia công trên máy tiện 1.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm khung chuẩn để xây dựng giáo án tích hợp, phân bổ tiến độ giảng dạy xưởng, thiết kế bài tập tình huống và biên soạn ngân hàng đề thi thực hành kết thúc mô đun.
  • Kỹ thuật viên cơ khí tại doanh nghiệp: Làm tài liệu tham khảo và tra cứu quy trình chuẩn khi thực hiện gia công phay mặt phẳng, phay bánh răng hoặc phân độ chia độ trên các dòng máy phay cơ vạn năng trục đứng/trục ngang.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên theo học trình độ Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại, sinh viên ngành cơ khí chế tạo, sửa chữa thiết bị công nghiệp dầu khí, cùng đội ngũ giảng viên và thợ gia công cơ khí thực hành.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần tích lũy các môn học cơ sở: Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (MECM52003, MECM62012), Vật liệu cơ khí (MECM53002), Dung sai (MECM53001), Cơ kỹ thuật (MECM64011), Gia công nguội cơ bản (MECM53104) và Gia công trên máy tiện 1 (MECC55131).

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu phay khác là gì?

Giáo trình phân bổ tỷ trọng thực hành chuyên sâu lên tới 92.7% (139/150 giờ), tích hợp trực tiếp quy trình 12 bước vận hành máy, bảng thông số hình học dụng cụ cắt cụ thể (dao phay trụ, dao mặt đầu, dao modul M1–M16) và cơ chế đánh giá kiểm tra tay nghề theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH.

4. Làm sao để tự học mô đun này hiệu quả?

Người học cần nghiên cứu kỹ quy trình công nghệ và quy chuẩn an toàn trước giờ lên lớp; nắm vững các công thức tính chế độ cắt ($V, F_p, t$); chủ động tham gia thảo luận nhóm 4–6 người để giải quyết các bài tập phân tích sai hỏng và lập quy trình gia công theo bản vẽ chi tiết.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình tích hợp danh mục 41 hình vẽ sơ đồ/kết cấu (Hình 1.1 đến Hình 8.6), hệ thống bản vẽ chi tiết gia công (Bản vẽ 01, Bản vẽ 02) và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành của Barơbasốp (1984), Phạm Quang Lê (1971, 1980), Trần Thế San (2000).


Kết luận

Giáo trình Gia công trên máy phay 1 (mã số MECC55134) là tài liệu học thuật thực hành chuẩn hóa, cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện từ quy chuẩn an toàn, vận hành máy phay vạn năng đến công nghệ gia công các bề mặt cơ bản (song song, vuông góc, nghiêng, bậc, rãnh vuông) và biên dạng bánh răng trụ răng thẳng. Việc hoàn thành mô đun này là điều kiện bắt buộc để sinh viên tích lũy kỹ năng nền tảng, tạo bước đệm trực tiếp tiến tới các học phần công nghệ cao tiếp theo gồm Gia công trên máy phay CNC 1 (MECC54135), Gia công trên máy phay 2 (MECC66139), Gia công trên máy phay CNC 2 (MECC64140) và Thực tập sản xuất tại doanh nghiệp cơ khí. Sinh viên có thể khai thác bổ sung các nguồn tài liệu tham khảo chuyên ngành của NXB Mir và NXB Khoa học kỹ thuật để mở rộng năng lực tính toán và thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí.