Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Mô đun: Gia công nguội cơ bản (Mã mô đun: TBCĐ19MĐ03) được ban hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình do Tổ bộ môn Cơ khí – Khoa Giáo dục Nghề nghiệp biên soạn, với ban biên soạn gồm ThS. Trần Kim Khánh (Chủ biên) và ThS. Lê Anh Dũng, hoàn thành vào tháng 6 năm 2020 tại Bà Rịa – Vũng Tàu.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ |
| GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: GIA CÔNG NGUỘI CƠ BẢN |
| Mã mô đun: TBCĐ19MĐ03 | Thời lượng: 75 giờ (3 TC) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|
+----------------------------+----------------------------+
| |
v v
[Điều kiện tiên quyết] [Mô đun kế tiếp]
- An toàn VSLĐ (ATMT19MH01) - BDSC Động cơ
- Vẽ kỹ thuật (CK19MH01) - BDSC Máy nén
- Dung sai & Đo lường - BDSC Bơm van
- Vật liệu cơ khí - Bảo trì truyền động (TBCĐ19MĐ02)
Về vị trí trong chương trình đào tạo, đây là mô đun chuyên môn cơ sở bắt buộc (nhóm II.1) thuộc chương trình đào tạo trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề Bảo trì thiết bị cơ điện và Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí. Học phần có khối lượng 3 tín chỉ với tổng thời lượng 75 giờ (14 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận, 3 giờ kiểm tra). Mô đun được bố trí giảng dạy sau các môn học tiên quyết gồm Vẽ kỹ thuật (CK19MH01), An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01), Dung sai và Vật liệu cơ khí; đồng thời là điều kiện tiên quyết để học sinh, sinh viên tiếp thu các mô đun chuyên ngành tiếp theo như: Bảo dưỡng sửa chữa (BDSC) động cơ, BDSC máy nén, BDSC bơm van và Bảo trì hệ thống truyền động cơ khí (TBCĐ19MĐ02).
Mục tiêu học tập của giáo trình xác định cụ thể theo ba nhóm chuẩn đầu ra:
- Kiến thức (A1): Trình bày được khái niệm, phạm vi ứng dụng của nghề nguội; mô tả cấu tạo, công dụng và nguyên lý làm việc của các dụng cụ đo kiểm, dụng cụ cắt gọt, dụng cụ vạch dấu và đồ gá kẹp.
- Kỹ năng (B1): Thực hiện đúng thao tác sử dụng dụng cụ đo; vạch dấu và chấm dấu phôi đạt dung sai yêu cầu; cưa đúng đường vạch; dũa bề mặt phẳng đạt kích thước; khoan lỗ đúng vị trí tâm; cắt ren bằng ta-rô và bàn ren.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ nội quy xưởng thực tập, chấp hành nghiêm ngặt an toàn lao động, duy trì kỷ luật vệ sinh công nghiệp và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ cơ khí.
Cấu trúc giáo trình gồm 1 Bài mở đầu và 6 bài học chuyên đề được xây dựng theo trình tự logic công nghệ gia công kim loại bằng tay. Điểm đặc sắc của tài liệu là thiết kế chương trình tập trung cao vào rèn luyện kỹ năng thực hành với tỷ lệ thời lượng thực nghiệm chiếm 77,3% tổng số giờ học.
Nội dung kiến thức cốt lõi
+--------------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC 06 BÀI HỌC CỐT LÕI |
+--------------------------------------------------------------------------------+
Bài Mở đầu : Nội quy xưởng, an toàn lao động, quy tắc bố trí 5S (1h LT)
(Máy khoan, Mũi khoan ruột gà, Gá kẹp khối V, Mài mũi khoan)
Các chương và chủ đề chính
Nội dung 75 giờ của mô đun được phân bổ chi tiết qua các bài học:
- Bài mở đầu (Tổng: 1 giờ - LT: 1 giờ): Giới thiệu mục tiêu mô đun, 9 điều nội quy xưởng thực tập và các nguyên tắc an toàn lao động (trang bị bảo hộ cá nhân, nguyên tắc sắp xếp dụng cụ làm việc theo vị trí tay cầm và tần suất sử dụng).
- Bài 1: Khái quát và phạm vi ứng dụng của nghề nguội (Tổng: 3 giờ - LT: 2 giờ, TH: 1 giờ): Trình bày 4 phân nhánh nghề nguội (nguội gia công, nguội sửa chữa, nguội lắp ráp, nguội dụng cụ); phân loại 3 nhóm công việc cơ bản (chuẩn bị, gia công, lắp ráp); cấu tạo bàn nguội đơn, bàn nguội kép; các loại ê-tô (ê-tô song hành, ê-tô chân, ê-tô tay); hệ thống dụng cụ cắt gọt (dũa, cưa, đục, ta-rô, bàn ren), dụng cụ đo kiểm, dụng cụ định vị (khối V, khối D, bàn phẳng/bàn máp) và dụng cụ tháo lắp (kìm, kéo, cờ-lê, mỏ lết, cảo, búa nguội).
- Bài 2: Đo chi tiết (Tổng: 8 giờ - LT: 2 giờ, TH: 6 giờ): Cấu tạo, phân loại và kỹ thuật sử dụng thước cặp (đo kích thước ngoài, trong, sâu; cách đọc phần nguyên trên thân thước và phần thập phân trên du xích); kỹ thuật sử dụng Panme (kiểm tra điểm 0, cách đọc trị số đến 0,5 mm trên ống cố định và đến 0,01 mm trên ống xoay); phương pháp sử dụng thước lá (150 mm – 2000 mm), căn mẫu (1 mm – 500 mm, độ chính xác 0,001 mm), thước sin (xác định góc theo công thức $H = 100 \times \sin \alpha$), thước kiểm độ phẳng/thẳng (vát góc $30^\circ - 60^\circ$), ê-ke $90^\circ$ kiểm tra qua khe hở ánh sáng và thước đo sâu cơ khí (cấp chính xác 0,1 mm; 0,02 mm; 0,05 mm).
- Bài 3: Vạch dấu phôi kim loại (Tổng: 8 giờ - LT: 2 giờ, TH: 5 giờ, KT: 1 giờ): Bản chất công việc vạch ranh giới lượng dư gia công; thiết bị phụ trợ (bàn máp gang đúc có gân tăng cứng, khối D); thành phần các chất bôi quét bề mặt (nước vôi pha nhựa đào/keo da lợn, chất bôi màu sẫm chứa sơn $3% - 5%$ pha cồn $93%$, dung dịch đồng sunfat $\text{CuSO}_4$ pha axit sunfuric); nguyên tắc chọn chuẩn lấy dấu; phương pháp vạch đường song song, đường vuông góc bằng compa, đĩa vạch dấu, thước vuông, thước cặp; kỹ thuật cầm mũi vạch nghiêng góc $75^\circ - 80^\circ$ và kỹ thuật chấm dấu tâm, chấm dấu đường từ phải sang trái.
- Bài 4: Dũa kim loại (Tổng: 35 giờ - LT: 3 giờ, TH: 31 giờ, KT: 1 giờ): Công dụng, cấu tạo và phân loại dũa theo hình dáng răng và hình dáng mặt cắt ngang; phương pháp kẹp phôi vào ê-tô; tư thế đứng và thao tác dũa mặt phẳng cơ bản, dũa tinh lần cuối.
- Bài 5: Cưa kim loại (Tổng: 12 giờ - LT: 2 giờ, TH: 10 giờ): Cấu tạo khung cưa, cách lắp lưỡi cưa; thao tác cưa thanh kim loại, kỹ thuật cưa ống mỏng; nhận diện các dạng sai hỏng, biện pháp khắc phục và an toàn khi cưa.
- Bài 6: Khoan kim loại (Tổng: 8 giờ - LT: 2 giờ, TH: 5 giờ, KT: 1 giờ): Cấu tạo máy khoan bàn, máy khoan điện cầm tay, cấu tạo mũi khoan ruột gà; phương pháp mài mũi khoan; kỹ thuật lắp mũi khoan vào bầu cặp; phương pháp gá kẹp chi tiết trên ê-tô và khối V; quy trình điều chỉnh tốc độ trục chính và kỹ thuật khoan lỗ thông suốt, lỗ kín.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết kỹ thuật cơ sở thông qua:
- Lý thuyết phân đoạn quy trình công nghệ: Định hình ranh giới công việc từ chuẩn bị phôi (lấy dấu, nắn thẳng), gia công cắt gọt lượng dư (đục, cưa, dũa, khoan, doa, cạo rà, làm ren) đến tổ hợp lắp ráp chi tiết máy.
- Nguyên lý chuẩn định vị và đo lường: Nguyên tắc chọn chuẩn vạch dấu trùng với chuẩn thiết kế; nguyên lý chuyển vị vi sai của du xích trên thước cặp; nguyên lý ren vít biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến trên panme; nguyên lý đo góc gián tiếp thông qua hệ thức lượng giác trên thước sin ($H = L \cdot \sin \alpha$).
- Cơ sở vật liệu và tương tác hóa học bề mặt: Ứng dụng các dung dịch phản ứng bề mặt ($\text{CuSO}_4$, nước vôi keo, dung dịch cồn màu) nhằm tạo màng tương phản quang học phục vụ nhận diện đường vạch dấu trên phôi đúc, cán và rèn.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật thao tác: Vận hành thành thạo các dụng cụ cầm tay (búa, đục, dũa, cưa, ta-rô, bàn ren); gá kẹp phôi chắc chắn trên ê-tô song hành và đồ gá định vị chuyên dụng (khối V, khối D, bàn máp); vận hành và thay đổi tốc độ trục chính máy khoan.
- Kỹ năng phân tích và đo kiểm: Sử dụng chính xác thước cặp, panme, thước đo sâu; đọc sai số đến $0,01\text{ mm}$; kiểm tra độ vuông góc $90^\circ$ và độ phẳng bề mặt bằng phương pháp quan sát khe sáng qua ê-ke và thước kiểm; phân tích nguyên nhân các dạng sai hỏng trong quá trình cắt gọt phôi.
- Năng lực thực hành nghề nghiệp: Khảo sát bản vẽ kỹ thuật; vạch dấu dựng hình chính xác các đường bao phôi; thực hiện cưa phẳng mạch cưa; dũa bề mặt kim loại đạt độ phẳng và độ nhẵn; khoan lỗ chính xác theo tâm đã chấm dấu.
Phương pháp giảng dạy và học tập
+-------------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO & ĐÁNH GIÁ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
+----------------------------+----------------------------+
| |
v v
[Phương pháp giảng dạy] [Cơ cấu đánh giá]
- Lý thuyết tích cực (Vấn đáp, nêu VĐ) - Thường xuyên: 40% (sau 15h)
- Thực hành xưởng (Thao tác mẫu, kèm cặp) - Định kỳ: Hệ số 2 (sau 45h)
- Tự học nhóm (4-6 học viên/nhóm) - Kết thúc môn: 60% (sau 75h)
- Thời lượng TH chiếm 77,3% (58/75h) - Thang điểm: 10 -> Chữ -> 4
Phương pháp sư phạm
Giáo trình quy định cụ thể phương pháp giảng dạy tích cực áp dụng cho người dạy và người học:
- Đối với giảng viên: Kết hợp thuyết trình ngắn, giảng dạy theo phương pháp nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu chuyên ngành, phân tích bài tập tình huống kỹ thuật và tổ chức cho người học thảo luận nhóm nhỏ.
- Đối với học viên: Tự nghiên cứu giáo trình và tài liệu tham khảo trước buổi học; tham gia thảo luận nhóm từ 4 đến 6 người; chuẩn bị bài tập tình huống và báo cáo kỹ thuật theo sự phân công của nhóm trưởng.
Tổ chức bài tập và thực hành xưởng
- Bài tập tình huống và câu hỏi thảo luận: Được bố trí ở cuối mỗi bài học (ví dụ: phân tích các nguyên nhân tai nạn lao động trong xưởng, so sánh tính năng bàn nguội đơn và bàn nguội kép, kỹ thuật đọc kích thước đo trên thước cặp và panme).
- Quy trình rèn luyện thực hành: Học viên thực hiện các bài tập kỹ năng trực tiếp tại xưởng với trang thiết bị chuyên dụng. Tổng thời lượng thực hành là 58 giờ, trong đó tập trung cao độ vào bài tập dũa kim loại (31 giờ thực hành) và cưa kim loại (10 giờ thực hành), dưới sự hướng dẫn thao tác mẫu và kiểm soát an toàn của giảng viên.
Phương pháp và hình thức đánh giá
Mô đun thực hiện quy chế đào tạo tích lũy theo tín chỉ ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
| Phương pháp đánh giá |
Thời điểm |
Hình thức tổ chức |
Chuẩn đầu ra kiểm tra |
Trọng số |
| Kiểm tra thường xuyên |
Sau 15 giờ |
Tự luận / Trắc nghiệm / Vấn đáp / Báo cáo |
A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2 |
40% (kết hợp định kỳ) |
| Kiểm tra định kỳ |
Sau 45 giờ |
Viết / Thực hành / Trắc nghiệm |
A4, B4, C2 |
Hệ số 2 |
| Thi kết thúc mô đun |
Sau 75 giờ |
Tự luận kết hợp Thực hành |
A1 đến A5, B1 đến B5, C1, C2 |
60% tổng điểm |
Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc mô đun chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4.
Quy định tự học và chuyên cần
- Người học phải tham dự tối thiểu $70%$ tổng số tiết giảng lý thuyết; trường hợp vắng quá $30%$ số tiết lý thuyết, học viên bắt buộc phải học lại mô đun.
- Học viên phải tham gia đầy đủ các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kỳ thi kết thúc mô đun.
- Thực hiện nghiêm túc 9 điều nội quy xưởng thực hành và hoàn thành các giờ tự học, tự nghiên cứu tài liệu do bộ môn phân công.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tính pháp lý và chuẩn hóa đào tạo: Tài liệu được biên soạn và thẩm định theo Quyết định số 185/QĐ-CĐDK của Trường Cao đẳng Dầu khí, chuẩn hóa theo danh mục đào tạo nghề trình độ Cao đẳng và Trung cấp trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
- Quy chuẩn hóa an toàn công nghiệp và 5S: Giáo trình tích hợp hệ thống 9 điều nội quy xưởng thực tập và quy tắc an toàn lao động chi tiết ngay từ Bài mở đầu. Văn bản chuẩn hóa vị trí làm việc (tay phải cầm dụng cụ đặt bên phải, tay trái đặt bên trái, dụng cụ dùng chung đặt phía trước; vật dùng thường xuyên đặt gần, ít dùng đặt xa; dụng cụ đo kiểm bảo quản riêng trên giá hoặc hộp đựng).
- Hệ thống hóa thiết bị đo lường chính xác: Cung cấp đầy đủ cấu tạo, phạm vi đo và giải thuật đọc trị số của các dụng cụ đo lường cơ khí chính xác (thước cặp du xích, panme ren vít, thước đo sâu, bộ căn mẫu chuẩn $1 - 500\text{ mm}$, thước sin đo góc và dưỡng đo ren).
- Gắn liền với thực tiễn bảo dưỡng thiết bị công nghiệp: Các bài tập kỹ năng vạch dấu, cưa, dũa, khoan và làm ren được thiết kế nhằm mục đích trang bị kỹ năng gia công sửa chữa, phục hồi chi tiết máy, phục vụ trực tiếp cho công tác bảo trì các cụm thiết bị cơ điện, máy nén, bơm van trong nhà máy chế biến dầu khí và cơ sở công nghiệp.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên và học viên: Học sinh, sinh viên theo học trình độ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề thuộc ngành Bảo trì thiết bị cơ điện, Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí và khối ngành kỹ thuật cơ khí.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Người học cần hoàn thành môn An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01), môn Vẽ kỹ thuật 1 (CK19MH01), đồng thời nắm vững kiến thức cơ bản về Vật liệu cơ khí và Dung sai đo lường.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn, căn cứ xây dựng đề cương chi tiết, bài giảng tích hợp, phiếu hướng dẫn thực hành xưởng và thiết kế đề thi kiểm tra định kỳ, kết thúc môn học.
- Cán bộ kỹ thuật và thợ cơ khí: Sử dụng làm tài liệu tra cứu kỹ thuật về phương pháp đo kiểm kích thước, quy trình vạch dấu trên các dạng phôi (đúc, rèn, cán), thao tác sửa nguội và bảo dưỡng thiết bị tại các đơn vị sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
+--------------------------------------------------------------------------------+
| GIẢI ĐÁP CÁC CÂU HỎI PHỔ BIẾN |
+--------------------------------------------------------------------------------+
Q1: Giáo trình phù hợp với đối tượng nào?
Q2: Điều kiện tiên quyết để học mô đun này?
Q3: Điểm khác biệt về phân bổ thời lượng?
Q4: Yêu cầu tự học và chuyên cần như thế nào?
Q5: Tài liệu tham khảo chính của giáo trình?
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh, sinh viên hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề ngành Bảo trì thiết bị cơ điện, Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí; đồng thời là tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên cơ khí tại các cơ sở sản xuất công nghiệp.
2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?
Người học cần hoàn thành môn học Vẽ kỹ thuật (CK19MH01), An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01), cùng nền tảng kiến thức về Dung sai đo lường và Vật liệu cơ khí để đọc được bản vẽ và phân tích vật liệu gia công.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này là gì?
Giáo trình phân bổ thời lượng thực hành vượt trội với 58/75 giờ (chiếm $77,3%$), tập trung chuyên sâu vào kỹ năng thao tác tay thực tế với bài học dũa kim loại chiếm 35 giờ, cưa kim loại 12 giờ, đo chi tiết 8 giờ, vạch dấu 8 giờ và khoan 8 giờ.
4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?
Người học cần đọc trước nội dung từng bài, chấp hành nghiêm ngặt 9 điều nội quy xưởng và quy tắc an toàn lao động, duy trì tỷ lệ dự lớp lý thuyết trên $70%$, tham gia thảo luận nhóm từ 4 đến 6 người và thực hiện đầy đủ các bài tập định kỳ.
5. Có tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn trong giáo trình?
Giáo trình trích dẫn 7 tài liệu tham khảo kỹ thuật chính thức:
- Giáo trình nguội cơ bản – Trường Cao đẳng nghề Dầu Khí.
- Chế độ cắt khi gia công – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
- Giáo trình Kim loại học và nhiệt luyện – Tác giả Nghiêm Hùng (Hà Nội, 1968).
- Dung sai và đo lường – Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM.
- Giáo trình Vật liệu cơ khí và công nghệ cơ khí – NXB Giáo dục.
- Giáo trình Vẽ kỹ thuật (Tập 1 & 2) – Tác giả Trần Hữu Quế, NXB Giáo dục.
- Giáo trình nguội – Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
Kết luận
Giáo trình Mô đun: Gia công nguội cơ bản (Mã: TBCĐ19MĐ03) cung cấp hệ thống dữ liệu kỹ thuật chuẩn xác về các nguyên công cắt gọt bằng tay, kỹ thuật đo kiểm dung sai và an toàn lao động trong xưởng cơ khí. Với thời lượng 75 giờ (3 tín chỉ), giáo trình định hình lộ trình học tập chặt chẽ: bắt đầu từ quy định an toàn xưởng (Bài mở đầu), phương pháp đo kiểm (Bài 2), chuẩn bị vạch dấu (Bài 3), đến rèn luyện kỹ năng định hình phôi qua kỹ thuật dũa (Bài 4), cưa (Bài 5) và khoan (Bài 6).
Nội dung giáo trình đóng vai trò nền tảng chuyên môn bắt buộc, chuẩn bị đầy đủ năng lực thực hành cho người học trước khi bước vào các mô đun bảo dưỡng hệ thống truyền động cơ khí, máy nén, bơm van và thực tập sản xuất trong các ngành công nghiệp kỹ thuật.