Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Gia công nguội cơ bản (Mã mô đun: MECM513104) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề do Tổ bộ môn Cơ khí – Khoa Giáo Dục Nghề Nghiệp, Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) biên soạn, ban hành kèm theo Quyết định số 203/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022. Tài liệu do ThS. Trần Kim Khánh làm chủ biên cùng sự tham gia của ThS. Lê Anh Dũng, được phát hành lưu hành nội bộ vào tháng 06 năm 2022 tại Bà Rịa – Vũng Tàu.

Trong chương trình đào tạo ngành Bảo trì thiết bị cơ điện và nghề Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí trình độ Cao đẳng, mô đun này có khối lượng 3 tín chỉ với tổng thời lượng 75 giờ (gồm 14 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận và 3 giờ kiểm tra). Giáo trình được bố trí giảng dạy sau các môn học cơ sở như Vẽ kỹ thuật (MECM512003), Dung sai và đo lường, Vật liệu cơ khí, đồng thời đóng vai trò môn học tiên quyết trước khi người học tiếp cận các mô đun chuyên sâu: Bảo dưỡng sửa chữa (BDSC) động cơ, BDSC máy nén, BDSC bơm van, Bảo trì hệ thống truyền động cơ khí (MECM53124) và Bảo trì hệ thống bôi trơn làm mát (MECM63123).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình tập trung vào việc cung cấp hệ thống kiến thức về dụng cụ đo kiểm, dụng cụ cắt gọt, trang thiết bị gá kẹp nghề nguội và quy trình công nghệ gia công kim loại bằng tay. Giáo trình rèn luyện kỹ năng thực hành thao tác đo, vạch dấu, dũa phẳng, cưa kim loại, khoan lỗ và cắt ren bằng ta-rô, bàn ren; đồng thời hình thành tác phong công nghiệp, năng lực tự chủ và ý thức tuân thủ an toàn lao động trong môi trường nhà xưởng cơ khí.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình bao gồm 1 bài mở đầu và 6 bài học chuyên đề được cấu trúc tuần tự theo quy trình công nghệ gia công cơ khí:

  • Bài mở đầu (01 giờ lý thuyết): Giới thiệu nội quy xưởng thực tập gồm 9 điều quy định, các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp (trước, trong và sau khi làm việc), tổ chức vị trí làm việc khoa học.
  • Bài 1: Khái quát và phạm vi ứng dụng của nghề nguội (03 giờ: 02 lý thuyết, 01 thực hành): Phân loại nghề nguội thành 4 nhóm chính gồm nguội gia công, nguội sửa chữa, nguội lắp ráp và nguội dụng cụ; giới thiệu trang thiết bị gá kẹp (bàn nguội đơn, bàn nguội kép, ê-tô song hành, ê-tô chân, ê-tô tay), dụng cụ gia công (đục, dũa, cưa, máy khoan, ta-rô, bàn cắt ren) và dụng cụ vạch dấu, đo kiểm.
  • Bài 2: Đo chi tiết (08 giờ: 02 lý thuyết, 06 thực hành): Hướng dẫn cấu tạo, phân loại, kỹ thuật kiểm tra điểm "0", cách đo và đọc trị số trên thước cặp, panme đo ngoài/đo trong/đo sâu. Đồng thời giới thiệu cách sử dụng thước lá thép (150–2000 mm), căn mẫu (1–500 mm, chính xác đến 0,001 mm), thước sin dựa trên công thức $H = 100 \times \sin \alpha$, thước kiểm độ thẳng (2 mặt, 3 mặt, 4 mặt với góc vát $30^\circ - 60^\circ$), ê-ke $90^\circ$ kiểm tra qua khe sáng, thước góc và thước đo sâu (cấp chính xác 0,1 mm; 0,02 mm; 0,05 mm).
  • Bài 3: Vạch dấu phôi kim loại (08 giờ: 02 lý thuyết, 05 thực hành, 01 kiểm tra): Khái niệm và nhiệm vụ xác định đường bao chi tiết; giới thiệu dụng cụ hỗ trợ như bàn vạch dấu (bàn máp) bằng gang đúc có gân tăng cứng, khối V, khối D; hướng dẫn 3 công thức pha chế chất bôi quét bề mặt (nước vôi nấu nhựa đào/keo da lợn, chất bôi màu sẫm từ 3–5% sơn trong 93% cồn, dung dịch đồng sunfat $\text{CuSO}_4$ pha axit sunfuric $\text{H}_2\text{SO}_4$); kỹ thuật chọn chuẩn vạch dấu và phương pháp kẻ đường thẳng song song, đường vuông góc bằng compa, đĩa vạch dấu, thước góc, thước cặp.
  • Bài 4: Dũa kim loại (35 giờ: 03 lý thuyết, 31 thực hành, 01 kiểm tra): Cấu tạo dũa, hình dáng răng dũa và hình dáng mặt cắt ngang; kỹ thuật gá kẹp phôi lên ê-tô, tư thế đứng, phân phối lực hai tay trong thao tác dũa thô và dũa tinh hoàn thiện mặt phẳng.
  • Bài 5: Cưa kim loại (12 giờ: 02 lý thuyết, 10 thực hành): Công dụng, cấu tạo khung cưa, cách lắp lưỡi cưa; kỹ thuật cưa kim loại khối, cưa ống mỏng; các dạng sai hỏng thường gặp, biện pháp khắc phục và quy tắc an toàn.
  • Bài 6: Khoan kim loại (08 giờ: 02 lý thuyết, 05 thực hành, 01 kiểm tra): Cấu tạo máy khoan điện cầm tay, cấu tạo mũi khoan ruột gà, các loại bầu cặp mũi khoan; phương pháp chấm dấu tâm, gá kẹp phôi trên ê-tô hoặc khối V, điều chỉnh tốc độ trục chính, quy trình khoan lỗ thông suốt/không thông suốt và kỹ thuật mài mũi khoan.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập các khối kiến thức cơ sở kỹ thuật cơ khí:

  • Nguyên lý đo lường học hình học: Nguyên tắc dịch chuyển vi sai của du xích trên thước cặp, cơ cấu trục vít – đai ốc vi sai của panme, và phương pháp gián tiếp tính toán góc nghiêng thông qua lượng giác học với thước sin kết hợp căn mẫu phẳng.
  • Nguyên lý định vị và chọn chuẩn: Nguyên tắc chọn chuẩn vạch dấu trùng với chuẩn thiết kế, chọn cạnh/mặt đã qua gia công tinh có độ chính xác cao, đường đối xứng hoặc đường tâm đường tròn ngoài để đảm bảo tính thống nhất trong chuỗi kích thước công nghệ.
  • Cơ sở vật liệu học và cắt gọt kim loại: Cơ chế biến dạng cắt gọt của răng dũa, góc cắt của lưỡi cưa, hình học phần cắt mũi khoan ruột gà đối với các loại phôi đúc, phôi rèn, phôi cán.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật thao tác: Vận hành chính xác các dụng cụ cầm tay (cưa, dũa, đục, khoan, ta-rô, bàn ren); gá đặt chi tiết chắc chắn trên bàn nguội, ê-tô và khối V.
  • Kỹ năng đo kiểm và đánh giá dung sai: Đọc chuẩn xác kích thước dài, đường kính ngoài, đường kính trong, chiều sâu lỗ/rãnh; kiểm tra độ phẳng, độ thẳng, độ vuông góc thông qua đánh giá độ hẹp và độ đồng đều của khe sáng quang học.
  • Kỹ năng phân tích và xử lý sai hỏng: Xác định nguyên nhân gây lệch lỗ khoan, mòn mẻ lưỡi cưa, cong vênh phôi hoặc sai lệch kích thước vạch dấu để điều chỉnh quy trình gia công và thực hiện mài sửa mũi khoan đúng góc độ kỹ thuật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích hợp lý thuyết và thực hành, lấy người học làm trung tâm theo quy định đào tạo nghề nghiệp:

  • Đối với giảng viên: Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực bao gồm thuyết trình ngắn gọn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu chuyên ngành, phân tích bài tập tình huống thực tế sản xuất và tổ chức thảo luận nhóm. Giáo viên sử dụng phương tiện trực quan như máy chiếu vi tính, bảng phấn, mô hình học cụ, máy khoan, máy phay và các bộ dụng cụ đo kiểm thực tế tại xưởng.
  • Đối với người học: Thực hiện quy trình tự học kết hợp làm việc nhóm (mỗi nhóm từ 4 đến 6 học viên). Học viên nghiên cứu giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi lên lớp, tham gia tối thiểu 70% số tiết giảng lý thuyết (vắng quá 30% phải học lại mô đun), hoàn thành các bài tập tình huống và phân công trách nhiệm viết báo cáo kỹ thuật theo nhóm.
  • Phương pháp kiểm tra và đánh giá: Thực hiện theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) với cơ cấu điểm:
    • Điểm quá trình (trọng số 40%): Bao gồm 01 điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, kiểm tra miệng/tự luận/trắc nghiệm sau 15 giờ) và 01 điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, viết/thuyết trình/thực hành sau 45 giờ).
    • Điểm thi kết thúc mô đun (trọng số 60%): Tổ chức sau 75 giờ học dưới hình thức tự luận, trắc nghiệm kết hợp thực hành thao tác tay nghề.
    • Chuẩn đầu ra đánh giá: Đánh giá toàn diện chuẩn kiến thức ($A_1 - A_5$), chuẩn kỹ năng ($B_1 - B_5$) và năng lực tự chủ, trách nhiệm ($C_1 - C_2$). Kết quả tính theo thang điểm 10 (làm tròn 1 chữ số thập phân) và quy đổi sang điểm chữ, thang điểm 4.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuẩn hóa theo khung chương trình Cao đẳng Dầu khí (2022): Giáo trình được xây dựng theo Quyết định số 203/QĐ-CĐDK, cập nhật cấu trúc tín chỉ kỹ thuật với tổng cộng 75 giờ (trong đó thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành chiếm đến 77,3%), đáp ứng trực tiếp nhu cầu tay nghề cơ bản cho khối ngành kỹ thuật công nghiệp dầu khí.
  • Tích hợp chi tiết quy chuẩn an toàn và nội quy xưởng: Đưa 9 điều nội quy thực hành xưởng và quy chuẩn an toàn lao động 3 giai đoạn (trước khi làm việc, trong khi làm việc, kết thúc công việc) vào vị trí bài học đầu tiên, yêu cầu học viên ký cam kết an toàn trước khi vận hành trang thiết bị.
  • Quy trình hóa các kỹ thuật nguội truyền thống: Tài liệu cung cấp chính xác các thông số công nghệ và công thức thực tế: từ tỷ lệ pha chế hóa chất bôi quét vạch dấu ($\text{CuSO}_4$, cồn – sơn), công thức tính chiều cao căn mẫu thước sin ($H = 100 \times \sin \alpha$), giới hạn đo và cấp chính xác của thước đo sâu ($0,1\text{ mm}; 0,02\text{ mm}; 0,05\text{ mm}$), đến quy trình kiểm tra điểm "0" panme bằng bánh cóc trượt 2–3 lần.
  • Liên kết tài liệu học thuật chuyên sâu: Nội dung giáo trình được kế thừa và đối sánh từ các tài liệu tham khảo cơ học chính thống tại Việt Nam: Chế độ cắt khi gia công (ĐH Bách Khoa Hà Nội), Giáo trình Kim loại học và nhiệt luyện (Nghiêm Hùng, 1968), Dung sai và đo lường (ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM), Giáo trình Vẽ kỹ thuật (Trần Hữu Quế, NXB Giáo Dục) và Giáo trình Nguội (ĐH Công nghiệp Hà Nội).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên đào tạo nghề: Dành cho sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề thuộc chuyên ngành Bảo trì thiết bị cơ điện, Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí, cùng các nghề kỹ thuật cơ khí chế tạo, cơ điện tử.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học nền tảng gồm Vẽ kỹ thuật 1 (MECM512003), Dung sai và đo lường, Vật liệu cơ khí và công nghệ cơ khí, An toàn vệ sinh lao động (SAEN52001).
  • Giảng viên chuyên ngành cơ khí: Tài liệu chuẩn để thiết kế giáo án tích hợp, phân bổ thời lượng giảng dạy lý thuyết (14 giờ) và hướng dẫn thực hành xưởng (58 giờ), đồng thời làm căn cứ biên soạn đề kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đề thi tốt nghiệp thực hành.
  • Kỹ thuật viên tại các nhà máy, xí nghiệp: Tài liệu tham khảo kỹ thuật cho công nhân, kỹ thuật viên cơ khí đang công tác tại các cơ sở sản xuất, trạm bảo dưỡng, nhà máy lọc hóa dầu và công trình công nghiệp có liên quan đến công tác sửa chữa, lắp ráp thiết bị cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề thuộc nhóm ngành Bảo trì thiết bị cơ điện, Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí, đồng thời là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho kỹ thuật viên bảo dưỡng cơ khí tại các cơ sở công nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần trang bị trước kiến thức về Vẽ kỹ thuật (đọc bản vẽ chi tiết, hình chiếu, ký hiệu dung sai), Vật liệu cơ khí (tính chất phôi đúc, phôi rèn, phôi cán, thép hợp kim), Dung sai - đo lường và các quy định về An toàn vệ sinh lao động.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác?

Tài liệu tập trung sâu vào mảng nguội gia công phục vụ bảo dưỡng sửa chữa, dành thời lượng lớn cho bài tập dũa (35 giờ), cưa (12 giờ), đo kiểm (8 giờ) và vạch dấu (8 giờ). Giáo trình cung cấp quy trình chi tiết về công thức hóa chất vạch dấu, phương pháp đo kiểm quang học khe sáng và công thức toán học đo góc bằng thước sin.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả?

Học viên cần đọc trước nội dung từng bài trong giáo trình, chuẩn bị tài liệu kỹ thuật, thành lập nhóm học tập 4–6 người để thảo luận phương án vạch dấu/gia công, chấp hành nghiêm túc 9 điều nội quy xưởng và đảm bảo quy tắc an toàn bảo hộ lao động khi thao tác trên máy móc.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình tích hợp hệ thống hình vẽ mô tả cấu tạo dụng cụ, bảng mã ký hiệu, danh mục 7 tài liệu tham khảo chính thống từ Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM, Đại học Công nghiệp Hà Nội và NXB Giáo Dục phục vụ tra cứu chuyên sâu.


Kết luận

Giáo trình Gia công nguội cơ bản (Mã mô đun: MECM513104) của Trường Cao đẳng Dầu khí cung cấp hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý đo lường, quy trình vạch dấu và kỹ năng gia công cơ khí bằng tay (cưa, dũa, khoan, cắt ren). Đây là tài liệu nền tảng xác lập chuẩn mực thao tác kỹ thuật và tác phong an toàn công nghiệp cho người học.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững lý thuyết an toàn và đo kiểm (Bài mở đầu, Bài 1, Bài 2), tiến hành kỹ năng định vị vạch dấu (Bài 3), hoàn thiện kỹ thuật gia công cốt lõi qua dũa và cưa kim loại (Bài 4, Bài 5), trước khi thực hiện gia công lỗ bằng máy khoan (Bài 6) để chuyển tiếp thuận lợi sang các mô đun bảo trì máy điện, bơm van và hệ thống cơ điện công nghiệp chuyên sâu.