mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1: - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng máy điện - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1: - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra (hình thức: trắc nghiệm) NỘI DUNG BÀI 1: Trang 11 I. Kiểm tra máy biến áp để xác định hư hỏng: Máy biến áp làm việc không bình thường (điện áp nguồn đưa vào máy biến áp bằng điện áp định mức) Nguyên nhân: bị chập một số vòng dây phía sơ cấp hoặc thứ cấp, máy nóng, đo dòng sơ cấp lớn.
chạm mát: nếu vỏ máy không nối đất, máy vẫn làm việc bình thường nhưng rất nguy hiểm. Kiểm tra chạm mát bằng đèn thử, ômkế, đồng hồ vạn năng hoặc vônkế. Đứt dây: dùng đồng hồ vạn năng, vônkế kiểm tra cầu chì, kiểm tra tiếp xúc, và các đầu nối chuyển mạch. Những hư hỏng thường gặp và biện pháp xử lý: Khi gặp hư hỏng nhẹ, dây quấn và cách điện chưa bị hỏng có thể khắc phục và cho máy tiếp tục hoạt động.
Các hư hỏng như: dây quấn, cách điện bị cháy thì phải quấn lại. Dựa vào các hiện tượng, ta có thể phán đoán kết hợp với đo và kiểm tra sẽ đưa ra kết luận và biện pháp xử lý. Những hư hỏng thường gặp trong máy biến áp 1 pha Hiện Nguyên nhân Thiết bị, dụng cụ Biện pháp khắc phục tượng Máy không - Cháy cầu chì - Ômkế, kìm, clê. - Tháo cầu chì, kiểm tra, làm việc - Vônkế thay thế - Sai điện áp - Đồng hồ vạn - Đo điện áp U1, đưa năng, dụng cụ đúng điện áp.
tháo, lắp máy - Đồng hồ vạn năng - Nối lại dây nối vào, ra - Hở mạch sơ cấp, máy. Đo kiểm tra tìm thứ cấp, tiếp xúc chỗ tiếp xúc xấu ở chuyển mạch kém chuyển mạch - Đứt ngầm dây - Tháo máy kiểm tra – quấn Quấn lại dây Máy làm - Quá tải - Đồng hồ vạn - Kiểm tra phụ tải, giảm việc nhưng - Chập mạch năng tải nóng - Đồng hồ vạn - Tháo máy kiểm tra tìm năng và dụng cụ dây quấn bị chập. Quấn tháo máy lại dây bị hỏng Máy làm Các lá thép ghép Kìm, clê, tuavit Tháo máy ép chặt các lá việc nhưng không chặt thép Trang 12 kêu ồn Rò điện ra - Chạm dây vào lõi - Ômkế - Thay cách điện vỏ máy thép - Đầu dây ra cách - Ômkế - Làm cách điện dây ra. điện kém, chạm vỏ và lõi thép - Máy quá ẩm, rò - Sấy cách điện điện ra lõi thép - Nguồn nhiệt: bóng đèn Điện vượt - Tắcte hỏng - Dụng cụ tháo - Kiểm tra thay tắcte quá định tắcte mức, chuông - Cuộn dây nam - Ômkế - Tháo kiểm tra, chỉnh không báo châm đứt hoặc khe hoặc quấn lại cuộn nam hở lớn châm Máy cháy Công suất máy - Đồng hồ vạn - Tháo máy, ghi chép số không đủ cấp cho năng và dụng cụ liệu, quấn lại dây quấn tải tháo máy III.
Quấn máy biến áp (Thực hành trên MBA cách ly): Thực hiện quấn hoàn chỉnh bộ dây của MBA cách ly 1 pha có công suất S = 500VA ; điện áp U1 = 220V ; U2 = 100V đúng trình tự hợp lý , khoa học. Xác định tiết diện tính toán và tiết diện thực tế của lõi thép: S 1,423.1,1 500 29,16 A 1,423K 2 2 t Cm Bm 1,2 Lá thép dạng EI có hệ số hình dạng K= 1÷1,2. Từ cảm Bm=0,8÷1,2T (lá thép dẫn từ định hướng Bm=1,2÷1,6T). A 29,16 32,4 32Cm A t 2 g K 0,9 f Hệ số lắp ghép Kf=0,8÷0,95 Sau khi xác định được tiết diện lõi thép.
Xác định số vòng dây để tạo ra sức điện động 1 volt: 4 4 n 4,44. Xác định điện áp không tải phía thứ cấp: Trang 13 U20 = U2.1,038 =104V Tùy theo S2 , chọn Ch từ 1,009 ÷ 1,35 4. Xác định số vòng dây quấn sơ cấp và thứ cấp: N1 = U1. Xác định dòng điện và đường kính dây quấn sơ cấp và thứ cấp: S 500 I .220 2,5 A 1 2 U 1 Tùy theo công suất S2 của MBA chọn hiệu suất 88,5 95,7.
d 1,13 IJ 1,13 4 0,89mm 90 mm 2,5 1 0 1 0 Tùy theo công suất S2 của MBA chọn mật độ dòng điện J 3 6 A . mm 2 S 500 5 A I 2 2 U 100 2 d 1,13 IJ 1,13 4 1,26mm 1,2mm 5 2 2 Hình 1 + Bề dầy cách Hình 1.điện Xáckhuôn quấnthước định kích dây ekhuôn c = 2mm quấn + Bề rộng khuôn quấn dây ak = a+(1÷2)mm. + Bề dài khuôn quấn dây bk = b+(1÷2)mm. Trang 14 + Chiều cao khuôn quấn dây hk = h-{2ec+(2÷4)}mm.
ec được tra bảng. Kiểm tra hệ số lấp đầy Klđ : Ns N 2. s2cd K ld 1 1cd 0,4 0,46 S cs Trong đó: .d1 '2 s1cd 4 d 1 0,5 3,14 0,90,5 1,54 2 2 2 s1cd 4 4 mm .d 2 '2 s 2 cd 4 d 2 0,5 3,14 1,20,5 2,27 2 2 2 s 2 cd 4 4 mm S c e . cs c K d1’ và d2’ được tra bảng 6.
Vệ sinh lõi thép. Làm khuôn quấn dây: Khuôn quấn dây có nhiệm vụ cách điện giữa bộ dây và lõi thép. Khuôn quấn dây có tai giữ không cho dây bung ra , sinh viên quấn dây dễ dàng hơn (khuôn quấn dây không có tai thường dùng trường hợp quấn dây bằng máy tự động). Khuôn quấn dây thường làm bằng bìa presspahn dầy 0,3 ÷ 1mm tùy theo nhu cầu sử dụng và công suất của MBA + Dùng giấy cách điện d = 0,5 mm , đo và cắt theo sơ đồ sau : ak bk ak bk hk Trang 15 Hình 1.
Làm khuôn quấn dây + Chế tạo khuôn gỗ : 12 mm KHUÔN GỖ NÒNG GIẤY Hình 1. Chế tạoHình khuôn 3 gỗ 8. Tiến hành quấn bộ dây sơ cấp và thứ cấp. Sử dụng giấy cách điện d=0,1mm lót ngăn cách giữa các lớp dây quấn và ra dây hợp lý.
+Cố định đầu dây khởi đầu như hình vẽ : OÁng Trang 16 gaine Þ=3mm Hình 1. Quấn dây sơ cấp và thứ cấp + Cố định đầu dây kết thúc như hình vẽ : Giấy cách điện d=0,2mm hay ống gaine Þ= 3mm Hình 1. Cố định đầu dây khi kết thúc quấn dây Dùng ohmmeter thang đo Rx1 kiểm tra liên lạc giữa các đầu dây của các cuộn sơ cấp và thứ cấp. Trang 17 Rx1 Rx1 220V Dùng megohmmeter, kiểm tra độ cách điện giữa các cuộn dây với nhau:.
Đo kiểm tra độ cách điện 9. Lắp ráp hoàn chỉnh và kiểm tra MBA: + Lắp ráp bộ dây và lõi thép. 2 Trang 18 + MBA lắp ráp hoàn chỉnh : 220V Hình 1. Lắp ráp hoàn chỉnh + Dùng megohmmeter kiểm tra độ cách điện giữa các cuộn dây với vỏ.
Với MBA vận hành ở mạng điện áp thấp không quá 380V, điện trở cách điện phải trên 10 mega ôm. Đo kiểm tra độ cách điện giữa cuộn dây với vỏ. + Kiểm tra sự chắc chắn của các đầu dây, bảo đảm các đầu dây được nối đúng. Vận hành MBA an toàn , đúng điện áp ngõ vào và ngõ ra.
Kiểm tra dòng điện không tải I0 khoâng quaù 10%I1ñm. Kiểm tra các đầu dây TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 1: 1. Kiểm tra máy biến áp để xác định hư hỏng Trang 20 1. Những hư hỏng thường gặp và biện pháp xử lý 1.
Quấn máy biến áp ( Thực hành trên máy biến áp cách ly) CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 1: 1. Câu hỏi củng cố: Câu 1: Cuộn thứ cấp của một máy biến áp có 800 vòng. Từ thông trong lõi biến thế biến thiên với tần số 50 Hz và giá trị từ thông cực đại qua một vòng dây bằng 2,4 mWB. Tính suất điện động hiệu dụng cuộn thứ cấp.
Câu 2: Một máy biến áp có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V. Khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484 V. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là A.
Câu 3: Mắc cuộn thứ nhất của một máy biến áp lí tưởng vào một nguồn điện xoay chiều thì suất điện động hiệu dụng trong cuộn thứ hai là 20 V, mắc cuộn thứ hai vào nguồn điện xoay chiều đó thì suất điện động hiệu dụng trong cuộn thứ nhất là 7,2 V. Tính điện áp hiệu dụng của nguồn điện. Câu 4: Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 100 vòng dây và cuộn thứ cấp gồm 150 vòng dây. Mắc hai đầu cuộn sơ cấp vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 5 V.
Nếu ở cuộn sơ cấp có 10 vòng dây bị quấn ngược thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở là A. Trang 21 Câu 5: Một máy biến áp cuộn sơ cấp gồm 1100 vòng mắc vào mạng điện xoay chiều 220 (V) và cuộn thứ cấp để lấy ra điện áp 15 (V). Nếu ở cuộn thứ cấp có 15 vòng dây bị quấn ngược thì tổng số vòng dây của cuộn thứ cấp là bao nhiêu? A. Câu 6: Một máy biến áp với cuộn sơ cấp gồm 1000 vòng được mắc vào mạng điện xoay chiều.
Cuộn thứ cấp gồm 50 vòng. Bỏ qua mọi hao phí ở máy biến áp. Cuộn thứ cấp nối với điện trở thuần thì dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp là 1 (A). Hãy xác định dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp.
Câu 7: Cho một máy biến áp có hiệu suất 80%.