Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Gia công mài (Mã mô đun: MĐ31) được biên soạn bởi Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô, phục vụ đào tạo chuyên ngành Cắt gọt kim loại ở cấp độ Cao đẳng và Trung cấp kỹ thuật.

Vị trí trong chương trình đào tạo

Trong khung chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại, MĐ31 là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc. Mô đun được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học chung và các môn học kỹ thuật cơ sở (như Dung sai - Đo lường, Vật liệu học, Vẽ kỹ thuật cơ khí, Nguyên lý cắt gọt). MĐ31 có thể được tổ chức giảng dạy song song hoặc tiếp nối sau các mô đun gia công cơ bản gồm Tiện, Phay và Bào nhằm hoàn thiện chuỗi kỹ năng gia công cơ khí chính xác.

Mục tiêu học tập

Mục tiêu của giáo trình được cấu trúc thành ba nhóm năng lực chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trình bày bản chất quá trình cắt của hạt mài, phân loại vật liệu mài (Ôxit nhôm, Silic cacbua, Bo cacbit, Boron Nitride thể lập phương - CBN), chất dính kết (Kêramic, Vuncanic, Bakêlit), độ hạt, độ cứng và cấu trúc đá mài; giải thích nguyên lý cân bằng tĩnh, cân bằng động và phương pháp rà sửa đá mài; trình bày các phương pháp công nghệ mài mặt phẳng, mặt trụ ngoài và mặt côn.
  • Kỹ năng: Thực hiện kiểm tra an toàn đá mài qua âm thanh; thao tác lắp ráp đá mài lên mặt bích và trục máy theo quy chuẩn kỹ thuật; cân bằng tĩnh đá mài trên giá đỡ chuyên dùng; vận hành máy mài phẳng (như dòng ACRA) và máy mài tròn vạn năng; gia công mài chi tiết phẳng (đạt độ vuông góc, song song $\le 0{,}01\text{ mm}$, độ nhám cấp 7) và gia công mặt trụ ngoài đạt độ nhẵn cấp 7 đến cấp 13.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn lao động đối với thiết bị quay tốc độ cao; tổ chức mặt bằng xưởng gọn gàng; bảo quản thiết bị, đồ gá và dụng cụ đo kiểm.

Cấu trúc và cách tiếp cận

Nội dung giáo trình được thiết kế theo cấu trúc mô đun tích hợp từ lý thuyết công nghệ đến thực hành thao tác:

  • Khái quát lý thuyết cơ sở công nghệ mài và dụng cụ mài.
  • Quy trình chuẩn bị công nghệ: kiểm tra, lắp ráp, cân bằng và sửa đá mài.
  • Vận hành thiết bị và kỹ thuật mài các bề mặt định hình cơ bản (mặt phẳng, mặt trụ ngoài).

Điểm đặc sắc của giáo trình

Giáo trình tích hợp hệ thống bảng tra cứu đối chiếu tương đương giữa các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam (TCVN, TCN), Liên Xô (TOCT/ΓOCT), Trung Quốc và Tiệp Khắc; đồng thời cung cấp bảng phân tích nguyên nhân và giải pháp khắc phục các dạng sai hỏng điển hình trong từng nguyên công mài.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Bài 1: Khái quát chung về kỹ thuật mài

Nội dung phân tích các đặc trưng nhiệt và cơ học của quá trình mài kim loại so với tiện, phay, bào. Khảo sát 3 giai đoạn bóc tách phoi của mũi hạt mài có bán kính cong $\rho$ ứng với chiều dày cắt $a$:

  • Giai đoạn 1 (Trượt): $a < \rho$, hạt mài miết trên bề mặt gia công, sinh ma sát và nhiệt lượng lớn.
  • Giai đoạn 2 (Nén): $a = \rho$, áp lực mài gia tăng làm biến dạng dẻo kim loại.
  • Giai đoạn 3 (Tách phoi): $a > \rho$, quá trình tách phoi diễn ra trong thời gian ngắn từ $0{,}001$ đến $0{,}00005\text{ giây}$.

Chương này phân loại chi tiết các dòng hạt mài:

  • Ôxit nhôm: Chiếm 75% lượng đá mài chế tạo, phân cấp theo độ tinh khiết từ $94{,}5%$ (màu xám trắng, mài vật liệu cứng) đến $97{,}5%$ (màu xám giòn, mài vô tâm và mài tròn thép, gang) và loại tinh khiết cao (màu trắng, mài thép đã tôi).
  • Silic cacbua (SiC): Chế tạo ở nhiệt độ $2100 - 2200^\circ\text{C}$, gồm SiC xanh ($97%$ SiC, mài hợp kim cứng) và SiC đen/xám ($95 - 97%$ SiC, mài đồng thau, nhôm, gang, nhựa).
  • Bo cacbit ($B_4C$): Thiêu kết ở $2000 - 2350^\circ\text{C}$, dùng cho thép hợp kim và vật liệu khó gia công.
  • Boron Nitride thể lập phương (CBN): Độ cứng gấp đôi Ôxit nhôm, chịu nhiệt đến $1371^\circ\text{C}$ ($2500^\circ\text{F}$).

Chương cũng quy chuẩn 3 nhóm chất dính kết chính: Kêramic (G - gốm, tốc độ cắt $\le 65\text{ m/s}$), Vuncanic (V - cao su lưu hóa, tốc độ $18 - 80\text{ m/s}$, chịu nhiệt $150^\circ\text{C}$), Bakêlit (B - nhựa tổng hợp, tốc độ $35 - 70\text{ m/s}$, chịu nhiệt $300^\circ\text{C}$, giới hạn nồng độ kiềm trong dung dịch trơn nguội $\le 1{,}5%$). Ngoài ra, chương cung cấp bảng phân loại độ hạt (theo TOCT 3647-59), mật độ đá mài (12 cấp), độ cứng (tiêu chuẩn TVN-C11-64 từ Mềm M1 đến Rất cứng RC2), hình dạng đá mài (V1 đến V8 theo TCN-C4-64) và bảng tra chọn đá mài (Bảng 6).

Bài 2: Lắp đá mài

Nội dung tập trung vào nguyên lý và kỹ thuật bảo đảm an toàn động lực học:

  • Cân bằng đá mài: Phân tích nguyên nhân mất cân bằng do lệch tâm chế tạo, lệch tâm mặt bích, hình dạng không đồng trục hoặc mật độ đá không đều. Hướng dẫn kỹ thuật cân bằng tĩnh trên giá đỡ thanh tam giác sử dụng 3 đối trọng (A, B, C lệch góc $120^\circ$); phương pháp cân bằng động trên máy; bảng giới hạn khối lượng mất cân bằng theo tiêu chuẩn ΓOCT 3060-55 (4 cấp cho đường kính đá $250 - 1100\text{ mm}$).
  • Quy trình lắp đá: Thiết lập khe hở mặt bích $0{,}1\text{ mm}$, giữ đệm giấy nhãn mác, xiết bu lông đối xứng theo thứ tự 1-2-3-4-5-6, xác định chiều ren khóa đai ốc (đá quay cùng chiều kim đồng hồ dùng ren trái, quay ngược chiều dùng ren phải), điều chỉnh nắp an toàn (góc mở mài phẳng $\le 150^\circ$).
  • Rà sửa đá mài: Ứng dụng mũi rà kim cương đặt nghiêng góc $5 - 15^\circ$ so với trục quay và $20 - 30^\circ$ so với hướng chạy dao; thiết lập chế độ rà thô (chiều sâu cắt $0{,}02 - 0{,}03\text{ mm}$, bước tiến $250 - 500\text{ m/phút}$) và rà tinh (chiều sâu $0{,}01\text{ mm}$, bước tiến $100 - 200\text{ m/phút}$).

Bài 3 & Bài 4: Vận hành máy mài phẳng và Gia công mặt phẳng

  • Cấu tạo máy mài ACRA: Đầu mài với du xích chia độ $0{,}005\text{ mm}$, bàn trượt ngang, bàn máy thủy lực mang mâm từ, cữ chặn đảo hành trình (khoảng cách an toàn mép phôi $30 - 50\text{ mm}$), tủ điện và bảng điều khiển (nút A, B, C, D, E, F, G, H).
  • Phương pháp mài phẳng: Mài bằng mặt trụ của đá (chạy dao gián đoạn khi mài thô, liên tục khi mài tinh đạt độ bóng cấp 12); mài bằng một mặt đầu của đá (tốc độ bàn $10 - 20\text{ m/phút}$ khi mài nhiều lần, $2 - 3\text{ m/phút}$ khi mài 1 lần); mài 2 mặt đầu đồng thời trên máy mài xoa.
  • Quy trình gia công 6 mặt phẳng: Thiết lập chuẩn gia công từ mặt 1 và mặt 2; sử dụng chốt tròn và khối tỳ vuông góc để gá đặt các mặt 3, 4, 5, 6; thực hiện khử từ sau gia công; kiểm tra bằng panme, thước cặp và ke vuông.
  • Kiểm soát sai hỏng: Bảng tổng hợp 7 dạng sai hỏng (sai kích thước, bề mặt lồi lõm, không song song, bề mặt bị cháy, nứt nẻ, gợn xước, độ bóng không đồng đều) kèm nguyên nhân và giải pháp kỹ thuật.

Bài 5 & Kỹ thuật mài mặt trụ ngoài

  • Cấu tạo máy mài tròn: Ụ trước (xoay $+30^\circ$ đến $-90^\circ$), đầu mài (xoay $\pm 45^\circ$ hoặc $180^\circ$ khi chuyển sang mài lỗ), bàn máy (xoay $\pm 7^\circ$ để mài côn $0 - 14^\circ$), ụ động và hệ thống dẫn động thủy lực.
  • Phương pháp gia công:
    • Mài tiến dọc: Bảng tra số lượng giá đỡ chống biến dạng uốn ($1 - 8$ giá đỡ ứng với đường kính phôi $12 - 300\text{ mm}$ và chiều dài $150 - 2100\text{ mm}$).
    • Mài tiến ngang theo cữ: Áp dụng lượng dư $0{,}1 - 0{,}3\text{ mm}$ cho sản xuất hàng loạt.
    • Mài tiến ngang (chiều rộng đá lớn hơn chiều dài chi tiết $1 - 1{,}5\text{ mm}$).
    • Mài phân đoạn: Các đoạn mài gối lên nhau $5 - 10\text{ mm}$, để lượng dư mài tinh $0{,}02 - 0{,}08\text{ mm}$.
    • Bảng chế độ mài bằng đá kim cương: Quy định thông số từ độ nhám cấp 7 đến cấp 13 tương ứng hạt mài A12-A10 đến AM14, tốc độ đá $20 - 35\text{ m/s}$, tốc độ phôi $10 - 30\text{ m/phút}$, chiều sâu cắt từ $0{,}025\text{ mm}$ đến $0{,}0001\text{ mm}$.
Sơ đồ tiến trình kiến thức (Progression Logic):
Cơ sở vật liệu mài & Cơ chế cắt phoi (Bài 1)
Kỹ thuật chuẩn bị: Lắp ráp, Cân bằng tĩnh/động, Rà sửa đá (Bài 2)
Vận hành thiết bị & Công nghệ mài mặt phẳng (Bài 3 & Bài 4)
Vận hành thiết bị & Công nghệ mài mặt trụ ngoài (Bài 5 & Kỹ thuật mài tròn)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Cơ sở động học và cơ học cắt mài: Phân tích sự hình thành phoi vụn, ma sát cục bộ và sự tự mài sắc của hạt mài khi chịu lực cắt lớn.
  • Nguyên lý phối hợp vật liệu công nghệ: Quy tắc lựa chọn đá mài (vật liệu chi tiết càng cứng thì chọn đá có độ cứng càng mềm và ngược lại; gia công thô chọn hạt thô, gia công tinh chọn hạt mịn).
  • Lý thuyết cân bằng rotor cơ khí: Nguyên lý triệt tiêu lực ly tâm gây mất cân bằng động và rung động trục chính máy mài.
  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn hóa ký hiệu đá mài theo hình học ($D \times H \times d$), độ hạt, độ cứng và chất kết dính.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật thao tác: Kiểm tra rạn nứt đá mài bằng búa gỗ; gá lắp bích kẹp đúng lực xiết; cân chỉnh đối trọng góc $120^\circ$; rà phẳng và sắc bề mặt đá bằng mũi kim cương; thiết lập hành trình chạy bàn tự động bằng thủy lực.
  • Kỹ năng phân tích và chẩn đoán: Đọc hiểu bản vẽ cơ khí; lựa chọn chế độ cắt theo bảng công nghệ; chẩn đoán 7 nhóm nguyên nhân sai hỏng bề mặt mài (do nhiệt cắt, khe hở băng máy, độ mòn ổ bi, độ cứng đá).
  • Kỹ năng đo kiểm và đánh giá: Sử dụng panme đo ngoài, thước cặp điện tử, ke vuông kiểm tra độ vuông góc/song song; đo kiểm độ nhám bề mặt sau gia công.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình áp dụng phương pháp đào tạo tích hợp (kết hợp bài giảng lý thuyết công nghệ với phiếu hướng dẫn thực hành từng bước - SOP). Kiến thức lý thuyết về cấu tạo hạt mài, thông số kỹ thuật và cơ chế cắt được giảng dạy đồng thời với các sơ đồ hướng dẫn gá đặt và bảng quy trình vận hành trực quan.

Bài tập và tình huống thực hành

  • Thực hành gia công chi tiết hộp 6 mặt phẳng: Người học thực hiện chuỗi thao tác: rà gá mặt chuẩn 1, mài mặt 2 song song mặt 1, dùng chốt tỳ và ke vuông gá mài các mặt 3, 4, 5, 6 đảm bảo dung sai độ vuông góc và song song $< 0{,}01\text{ mm}$, độ nhẵn cấp 7.
  • Thực hành gia công mài trục dài: Áp dụng bảng tra cứu để xác định số lượng giá đỡ tương ứng với tỷ lệ kích thước phôi nhằm chống biến dạng uốn do lực cắt ngang.
  • Xử lý sự cố công nghệ: Thực hành hiệu chỉnh chế độ cắt khi bề mặt phôi xuất hiện vết cháy nhiệt hoặc vết xước thô.
Quy trình thực hành gia công chi tiết 6 mặt phẳng:

Phương pháp đánh giá (Assessment methods)

  • Đánh giá lý thuyết: Kiểm tra kiến thức về các ký hiệu đá mài, phân loại chất dính kết (G, V, B), cơ chế 3 giai đoạn tách phoi, và quy tắc an toàn lao động (vị trí đứng khi bật máy, góc mở tấm chắn an toàn $\le 150^\circ$).
  • Đánh giá thực hành: Đánh giá dựa trên độ chính xác kích thước chi tiết (đo bằng panme), sai số hình học (độ không song song, không vuông góc $< 0{,}01\text{ mm}$), độ bóng bề mặt và thời gian hoàn thành nguyên công.
  • Đánh giá quy trình và an toàn: Đánh giá mức độ tuân thủ thao tác cân bằng đá, thứ tự xiết bu lông mặt bích, và vệ sinh khử từ chi tiết.

Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines)

  • Đọc và ghi nhớ hệ thống ký hiệu phân cấp độ cứng (Bảng 2), ký hiệu hình dạng đá mài (Bảng 5) và bảng chọn đá mài theo vật liệu gia công (Bảng 6).
  • Nắm vững bảng tính toán số lượng giá đỡ khi mài chi tiết trục dài và bảng chế độ mài bằng đá kim cương từ cấp nhám 7 đến 13 (Bảng 49).
  • Rèn luyện kỹ năng phân tích cơ chế hình thành khuyết tật thông qua bảng 7 dạng sai hỏng.

Điểm nổi bật và cập nhật

Hệ thống quy chuẩn và bảng đối chiếu tiêu chuẩn quốc tế

Giáo trình thiết lập hệ thống bảng đối chiếu ký hiệu kỹ thuật tương đương giữa Việt Nam, Liên Xô, Trung Quốc và Tiệp Khắc đối với độ cứng (từ M1 đến RC2), chất dính kết (G, B, V) và mác hạt mài (Sx, Sd, Cn, Ctr). Điều này hỗ trợ người học tra cứu chính xác khi sử dụng các loại đá mài có nguồn gốc sản xuất khác nhau.

Độ cứng / Vật liệu Ký hiệu Việt Nam Ký hiệu Liên Xô Ký hiệu Trung Quốc Ký hiệu Tiệp Khắc
Độ cứng Mềm M1, M2, M3 M1, M2, M3 R1, R2, R3 E, F, G
Độ cứng Mềm vừa MV1, MV2 CM1, CM2 ZR1, ZR2 H, I, K
Độ cứng Trung bình TB1, TB2 C1, C2 Z1, Z2 L, M, N, O
Độ cứng Cứng vừa CV1, CV2, CV3 CT1, CT2, CT3 ZY1, ZY2, ZY3 P, Q
Độ cứng Cứng C1, C2 T1, T2 Y1, Y2 R, S
Độ cứng Rất cứng RC1, RC2 BT1, BT2 CY1, CY2 T, U, V
Hạt Silic cacbua xanh Sx KZ TL C.48
Hạt Coranh đông nâu Cn G A.96 -
Chất dính kết Kêramic G K A V
Chất dính kết Bakêlit B b S B

Tích hợp vật liệu mài công nghệ cao

Giáo trình cập nhật các loại hạt mài tổng hợp chịu nhiệt cao gồm Bo cacbit ($B_4C$) và Boron Nitride thể lập phương (CBN) chịu nhiệt đến $1371^\circ\text{C}$ ($2500^\circ\text{F}$), phục vụ mài cắt nguội các loại thép hợp kim cứng và vật liệu chịu nhiệt. Đồng thời, giáo trình tích hợp bảng chế độ công nghệ mài tròn ngoài bằng đá kim cương đạt độ nhẵn bề mặt từ cấp 7 đến cấp 13 với chiều sâu cắt tinh đạt $0{,}0001\text{ mm}$.

Ứng dụng công nghệ truyền động thủy lực và đồ gá từ tính

Tài liệu mô tả chi tiết cơ cấu dẫn động bàn máy tự động bằng áp lực dầu thủy lực trên máy mài phẳng ACRA và máy mài tròn vạn năng, hệ thống mâm cặp từ tính điều khiển bằng công tắc cấp từ, và quy trình khử từ sau gia công chi tiết.

Hệ thống hóa chẩn đoán sai hỏng thực tế

Giáo trình tổng hợp cụ thể 7 dạng sai hỏng cơ học và nhiệt học thường gặp trong sản xuất cơ khí: kích thước sai lệch, lồi lõm, không song song, cháy bề mặt, nứt bề mặt, xước bề mặt và độ nhám không đều; gắn liền với các nguyên nhân về độ rơ vít me, băng máy, độ mòn ổ bi, độ cứng đá và lưu lượng dung dịch trơn nguội.


Đối tượng sử dụng giáo trình

Sinh viên và cấp độ đào tạo

  • Sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Cắt gọt kim loại, Công nghệ chế tạo máy, Cơ khí chính xác.
  • Học viên các khóa đào tạo kỹ thuật viên vận hành máy mài công nghiệp, gia công hoàn thiện bề mặt chi tiết máy.

Kiến thức tiên quyết (Prerequisites)

Để tiếp thu hiệu quả nội dung giáo trình MĐ31, người học cần trang bị trước:

  • Kiến thức về dung sai lắp ghép và phương pháp đo lường độ nhẵn bề mặt cơ khí.
  • Kiến thức cơ tính kim loại: thép tôi, thép gió, thép hợp kim, gang xám, gang trắng, hợp kim cứng.
  • Kỹ năng cơ bản về an toàn cơ khí và nguyên lý gia công cơ sở (tiện, phay, bào).
  • Kỹ năng sử dụng dụng cụ đo chính xác: panme đo ngoài, thước cặp hiện số, ke vuông, đồng hồ so.

Giảng viên và cơ sở đào tạo

  • Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho mô đun Gia công mài (MĐ31).
  • Căn cứ biên soạn đề cương bài giảng lý thuyết, bảng chỉ dẫn công nghệ (Operation Sheets) và phiếu chấm điểm thực hành gia công chi tiết phẳng và chi tiết trục.

Kỹ thuật viên và cán bộ kỹ thuật xưởng

  • Sử dụng làm tài liệu tra cứu các bảng thông số kỹ thuật tại xưởng: bảng chọn đá mài (Bảng 6), bảng giới hạn mất cân bằng đá theo GOST 3060-55, bảng chọn số lượng giá đỡ khi mài trục dài, và bảng chế độ mài bằng đá kim cương (Bảng 49).

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn cho sinh viên, học viên ngành Cắt gọt kim loại trình độ Cao đẳng và Trung cấp; giảng viên giảng dạy thực hành cơ khí; và công nhân kỹ thuật cần tài liệu quy chuẩn về gia công mài phẳng, mài tròn ngoài.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành các môn học chung, các môn học cơ sở cơ khí (Vẽ kỹ thuật, Dung sai - Đo lường, Vật liệu học) và các mô đun gia công cơ bản như Tiện, Phay, Bào.

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa kỹ thuật mài và các phương pháp tiện, phay, bào là gì?

Mài sử dụng dụng cụ cắt là đá mài chứa vô số hạt mài có hình học và góc cắt ngẫu nhiên, vận tốc cắt rất cao ($18 - 80\text{ m/s}$), nhiệt độ vùng cắt lớn, tạo phoi vụn trong thời gian rất ngắn ($0{,}001 - 0{,}00005\text{ s}$) và có khả năng bóc tách các vật liệu có độ cứng cao như thép đã tôi, hợp kim cứng.

4. Quy trình bảo đảm an toàn khi lắp và vận hành đá mài gồm những bước nào?

Quy trình gồm: kiểm tra nứt bằng âm thanh búa gõ; lắp đệm giấy và duy trì khe hở bích $0{,}1\text{ mm}$; xiết bu lông đối xứng theo thứ tự 1-2-3-4-5-6; cân bằng tĩnh trên giá đỡ 3 đối trọng lệch $120^\circ$; điều chỉnh nắp bảo vệ (góc mở mài phẳng $\le 150^\circ$); và người vận hành đứng lệch một bên khi bấm chạy thử không tải $2 - 3\text{ phút}$.

5. Giáo trình có cung cấp các bảng tra cứu kỹ thuật ứng dụng không?

Giáo trình cung cấp hệ thống bảng số liệu đầy đủ gồm: Bảng phân cấp độ hạt (TOCT 3647-59), Ký hiệu độ cứng (TVN-C11-64), Ký hiệu chất dính kết và hình dạng đá (TCN-C4-64), Bảng chọn đá mài theo vật liệu chi tiết (Bảng 6), Bảng giới hạn mất cân bằng (ΓOCT 3060-55), Bảng chọn giá đỡ mài trục dài và Bảng chế độ mài tròn ngoài bằng đá kim cương (Bảng 49).


Kết luận

Giáo trình Gia công mài (Mã mô đun: MĐ31) của Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô cung cấp hệ thống kiến thức và quy trình công nghệ gia công hoàn thiện bề mặt cơ khí chính xác.

Giá trị cốt lõi của giáo trình

  • Chuẩn hóa các quy trình thao tác: từ khâu kiểm tra, cân bằng, lắp đặt, rà sửa đá mài đến kỹ thuật gá đặt gia công mài phẳng 6 mặt và mài trục tròn ngoài.
  • Hệ thống hóa các thông số kỹ thuật thông qua các bảng tra cứu đối chiếu tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế.
  • Cung cấp phương pháp phân tích nguyên nhân và xử lý 7 dạng sai hỏng công nghệ cơ bản.

Lộ trình học tập đề xuất

  1. Nghiên cứu lý thuyết vật liệu mài, chất dính kết và các bảng tra cứu kỹ thuật (Bài 1).
  2. Thực hành thao tác chuẩn bị công nghệ: kiểm tra âm thanh, lắp ráp mặt bích, cân bằng tĩnh 3 đối trọng và rà sửa đá bằng kim cương (Bài 2).
  3. Thực hành vận hành máy mài phẳng ACRA và gia công chi tiết hộp 6 mặt phẳng đạt chuẩn dung sai (Bài 3 & Bài 4).
  4. Thực hành vận hành máy mài tròn vạn năng, cài đặt giá đỡ chống võng và mài trục ngoài theo chế độ cắt quy chuẩn (Bài 5 & Kỹ thuật mài tròn ngoài).

Tài liệu bổ trợ tham khảo

  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN, TCN-C4-64, TVN-C11-64 về dụng cụ mài.
  • Tiêu chuẩn Liên Xô TOCT 3647-59, ΓOCT 3060-55 về độ hạt và độ cân bằng đá mài.
  • Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy và Sổ tay Kỹ thuật Cơ khí.