TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ MÔ TẢ GIÁO TRÌNH: GÁ LẮP KẾT CẤU HÀN (MÃ MÔ ĐUN: HAN19MĐ02)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Gá lắp kết cấu hàn (mã số mô đun: HAN19MĐ02) là tài liệu đào tạo chuyên môn bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Hàn trình độ Trung cấp và Cao đẳng, được ban hành chính thức theo Quyết định số 196/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu). Tài liệu do tập thể giảng viên Khoa Cơ khí Động lực biên soạn, gồm Chủ biên Trần Thanh Ngọc cùng các tác giả Trần Nam An và An Đình Quân.
Trong cấu trúc chương trình khung 55 tín chỉ (tổng thời lượng 1.410 giờ) của nghề Hàn, mô đun HAN19MĐ02 có thời lượng định mức 60 giờ (tương đương 2 tín chỉ), phân bổ thành 10 giờ lý thuyết, 48 giờ thực hành và 2 giờ kiểm tra. Mô đun được bố trí giảng dạy sau hoặc song song với các môn học cơ sở kỹ thuật và mô đun Chế tạo phôi hàn (HAN19MĐ01), đóng vai trò tiền đề trước khi người học tiếp cận các mô đun chuyên sâu về kỹ thuật hàn hồ quang tay cơ bản (HAN19MĐ03), hàn MIG/MAG (HAN19MĐ05), hàn FCAW (HAN19MĐ06), hàn TIG (HAN19MĐ07) và thực tập sản xuất (HAN19MĐ16).
Mục tiêu đào tạo (Learning Outcomes) của giáo trình xác định cụ thể theo 3 nhóm chuẩn đầu ra:
- Chuẩn kiến thức (A1, A2): Cung cấp các định luật vật lý và nguyên lý hình thành hồ quang hàn điện nóng chảy; phân tích các tính chất nhiệt học, điện học và đặc điểm chuyển động của dòng ion, điện tử trong quá trình gây và duy trì hồ quang ổn định.
- Chuẩn kỹ năng (B1): Hình thành kỹ năng kết nối, kiểm tra mạch điện đầu vào/đầu ra, vận hành nguồn hàn AC/DC; thao tác gây hồ quang bằng phương pháp ma sát và mổ thẳng; tính toán thông số chế độ hàn; sử dụng đồ gá, ke vuông, dưỡng góc, khối V và kẹp kìm để gá lắp, định vị, hàn đính kết cấu tấm và ống ở các tư thế không gian quy chuẩn.
- Chuẩn năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ quy định an toàn lao động, kiểm soát rủi ro về điện, quang phổ bức xạ, khói độc; thực hiện vệ sinh công nghiệp và quy trình bảo dưỡng trang thiết bị tại phân xưởng.
Giáo trình tiếp cận theo cấu trúc mô-đun hóa tích hợp (Modular Vocational Training), kết hợp giữa giải thích cơ sở nhiệt động học, mạch điện hàn với chuỗi hướng dẫn thực hành thao tác theo bản vẽ kỹ thuật và quy trình chuẩn bị, định vị chi tiết hàn.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình gồm 5 bài học được sắp xếp theo trình tự logic lũy tiến từ thao tác cơ bản trên thiết bị đến kỹ thuật gá lắp liên kết kết cấu phức tạp trong không gian:
[Bài 1: Đấu nối & vận hành máy hàn]
[Bài 2: Gây hồ quang & duy trì hồ quang]
[Bài 3: Gá lắp liên kết tấm dạng góc (1F, 2F, 3F, 4F)]
[Bài 4: Gá lắp liên kết tấm giáp mối vát mép (1G, 2G, 3G, 4G)]
[Bài 5: Gá lắp liên kết ống kết cấu (1G, 2G, 5G, 6G, 6GR)]
- Bài 1: Đấu nối và vận hành máy hàn (Thời lượng: 6 giờ – 2 giờ Lý thuyết, 4 giờ Thực hành): Giới thiệu kết cấu nguồn hàn AC/DC, sơ đồ đấu nối lưới điện 220V/380V, hệ thống cáp hàn, kẹp mát và kỹ thuật nối đất bảo vệ. Hướng dẫn sử dụng thiết bị phụ trợ gồm máy mài cầm tay, tủ sấy que hàn di động, mặt nạ hàn (dạng cầm tay và đội đầu), thước lá, thước cuộn, thước đo góc và ly vô. Hướng dẫn cơ chế điều chỉnh cường độ dòng điện bằng vô lăng biến áp/chiết áp, phương pháp cặp que hàn vào các rãnh má kẹp $90^\circ$ hoặc góc nghiêng, quy tắc thay que hàn khi chiều dài cháy còn $30 \div 40\text{ mm}$ và biện pháp chẩn đoán hỏng hóc thông thường (lắp nhầm pha, lỏng gông từ, hỏng cuộn dây sơ cấp/thứ cấp).
- Bài 2: Gây hồ quang và duy trì hồ quang (Thời lượng: 24 giờ – 6 giờ Lý thuyết, 17 giờ Thực hành, 1 giờ Kiểm tra): Phân tích bản chất vật lý của hồ quang điện nóng chảy; kỹ thuật chuẩn bị bề mặt phôi thép carbon kích thước $250 \times 150 \times 10\text{ mm}$; kỹ thuật gây hồ quang bằng phương pháp ma sát (quẹt que hàn) và mổ thẳng; cơ chế điều khiển góc nghiêng que hàn $70^\circ \div 80^\circ$ so với trục đường hàn; kỹ thuật dịch chuyển que hàn trên mặt phẳng theo 4 quỹ đạo: đường thẳng, răng cưa, bán nguyệt và đường tròn; phương pháp xử lý các khuyết tật dính que, tắt hồ quang hoặc quẹt hồ quang sai vị trí; thao tác kết thúc đường hàn và điền đầy bể hàn.
- Bài 3: Gá lắp và định vị các chi tiết hàn vị trí 1F, 2F, 3F, 4F (Thời lượng: 8 giờ – 1 giờ Lý thuyết, 7 giờ Thực hành): Kỹ thuật chuẩn bị 02 phôi tấm phẳng không vát mép; sử dụng thép góc làm dưỡng, kìm chết hoặc đồ gá kẹp chuyên dụng để định vị góc chữ T, góc chữ thập vuông góc $90^\circ$; tính toán thông số hàn đính sử dụng que hàn E6013 đường kính $\phi 3,2\text{ mm}$; kỹ thuật kiểm tra dung sai góc vuông bằng thước ke và hiệu chỉnh biến dạng trước khi hàn liên kết ở các vị trí hàn góc: 1F (hàn bằng), 2F (hàn ngang), 3F (hàn đứng), 4F (hàn trần).
- Bài 4: Gá lắp và hàn đính định vị các chi tiết hàn tấm vị trí 1G, 2G, 3G, 4G (Thời lượng: 8 giờ – 1 giờ Lý thuyết, 6 giờ Thực hành, 1 giờ Kiểm tra): Quy trình đọc bản vẽ chi tiết phôi giáp mối vát mép chữ V; chuẩn bị góc vát rãnh $30^\circ \pm 2^\circ$ (góc mở tổng $60^\circ \pm 4^\circ$), chiều cao mép cùn $1,6 \div 2,0\text{ mm}$; thiết lập khe hở đáy bằng đường kính que hàn lót ($d$) hoặc $d + 0,5\text{ mm}$; kỹ thuật gá lắp sử dụng gông định vị mặt sau chống biến dạng góc; phương pháp định vị phôi trên bàn gá ở các tư thế giáp mối: 1G (hàn bằng), 2G (hàn ngang), 3G (hàn đứng), 4G (hàn trần).
- Bài 5: Gá lắp, hàn đính và định vị các chi tiết hàn ống vị trí 1G, 2G, 5G, 6G, 6GR (Thời lượng: 16 giờ – 1 giờ Lý thuyết, 15 giờ Thực hành): Sử dụng đồ gá khối V, ụ xoay, giá đỡ con lăn và đồ gá quay tự động gắn động cơ để định vị ống kim loại; kỹ thuật căn chỉnh khe hở đáy đồng đều, kiểm tra độ lệch mép và độ thẳng tâm của hai đoạn ống; quy trình phân bổ mối hàn đính đối xứng; kỹ thuật gá lắp ống ở tư thế 1G (ống quay trục ngang), 2G (ống đứng cố định), 5G (ống ngang cố định), 6G (ống nghiêng $45^\circ$ cố định) và 6GR (ống nghiêng $45^\circ$ có vòng/bích chắn hạn chế không gian thao tác).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết kỹ thuật hàn hồ quang tay (SMAW/MMAW) thông qua các công thức tính toán và nguyên lý vật lý:
- Bản chất nhiệt và điện học của hồ quang hàn: Nhiệt lượng phát sinh tại điểm ngắn mạch tính theo định luật Joule – Lenz: $$Q = 0{,}24 \cdot I^2 \cdot R \cdot t$$ Trong đó $I$ là cường độ dòng điện (A), $R$ là điện trở tiếp xúc ($\Omega$), $t$ là thời gian tiếp xúc (s). Nhiệt lượng này kích hoạt phát xạ nhiệt điện tử tại catôt; dòng điện tử chuyển động gia tốc về phía anôt, va chạm và ion hóa các phân tử khí trong khe hở không khí, hình thành plasma dẫn điện.
- Ba giai đoạn hình thành hồ quang: (1) Giai đoạn ngắn mạch (chập mạch); (2) Giai đoạn ion hóa môi trường khí khi nâng điện cực cách bề mặt $2 \div 5\text{ mm}$; (3) Giai đoạn hồ quang cháy ổn định khi mật độ ion đạt mức bão hòa.
- Phân bố nhiệt độ và điện thế trong cột hồ quang: Khi hồ quang ổn định, nhiệt độ tâm cột hồ quang đạt xấp xỉ $6.000^\circ\text{C}$, khu vực vết catôt đạt $3.400^\circ\text{C}$ và khu vực vết anôt đạt $2.600^\circ\text{C}$. Điện áp duy trì cột hồ quang ($U_{ab}$) xác định qua biểu thức: $$U_{ab} = a + b \cdot L_{hq}$$ Trong đó $a$ là tổng điện thế rơi trên hai điện cực ($a = 15 \div 20\text{ V}$ đối với que hàn nóng chảy; $a = 30 \div 35\text{ V}$ đối với điện cực không nóng chảy), $b$ là điện thế rơi trên một đơn vị chiều dài cột hồ quang ($b = 15{,}7\text{ V/cm}$), $L_{hq}$ là chiều dài cột hồ quang (cm).
- Đường đặc tính tĩnh V-A: Phân chia thành 3 vùng làm việc: Vùng I (điện áp giảm khi dòng điện tăng), Vùng II (vùng điện áp không đổi) và Vùng III (vùng điện áp tăng theo dòng điện).
- Công thức thực nghiệm xác định chế độ hàn:
- Đường kính que hàn ($d$) theo chiều dày vật hàn ($S$): $$d = \frac{S}{2} + 1\quad(\text{mm})$$
- Cường độ dòng điện hàn ($I_h$) theo đường kính que hàn: $$I_h = (\beta + \alpha \cdot d) \cdot d$$ Với các hệ số thực nghiệm $\alpha = 6$ và $\beta = 20$.
Kỹ năng phát triển
Tài liệu trang bị hệ thống kỹ năng thực hành nghề hàn theo chuẩn kỹ năng nghề:
| Nhóm kỹ năng | Chi tiết chỉ số thực hiện |
|---|---|
| Kỹ năng thiết bị & chuẩn bị | - Đấu nối cáp hàn, kẹp mát, nối tiếp đất an toàn cho nguồn AC/DC. - Bảo quản, sấy que hàn thép carbon KR 3000, E6013 theo quy trình. - Vạch dấu, cắt phôi phẳng, vát mép chữ V ($30^\circ \pm 2^\circ$, mép cùn $1{,}6 \div 2{,}0\text{ mm}$), tẩy sạch rỉ sét và dầu mỡ. |
| Kỹ năng thao tác hồ quang | - Khống chế chiều dài hồ quang trong khoảng $2 \div 4\text{ mm}$. - Dẫn hướng que hàn nghiêng $70^\circ \div 80^\circ$ theo 4 dạng chuyển động: thẳng, răng cưa, bán nguyệt, vòng tròn. - Xử lý dính que, dứt điểm hồ quang và ngắt hồ quang đúng kỹ thuật. |
| Kỹ năng gá lắp & hàn đính | - Sử dụng đồ gá, dưỡng góc, khối V, ke vuông, gông định vị để căn chỉnh phôi tấm và phôi ống. - Hàn đính với dòng điện tăng $20% \div 30%$ so với dòng hàn cơ sở; kiểm soát chiều dài mối đính $3 \div 4$ lần chiều dày phôi ($S$), khoảng cách giữa hai mối đính $40 \div 50 \cdot S$. - Gia nhiệt sơ bộ $90^\circ\text{C} \div 150^\circ\text{C}$ đối với phôi có chiều dày $S > 19\text{ mm}$. |
| Kỹ năng kiểm tra & hiệu chỉnh | - Đo kiểm độ thẳng góc bằng ke vuông, đo khe hở đáy bằng dưỡng đo. - Mài sửa mối đính cao, đục tẩy xỉ hàn, mài bỏ và hàn đính lại các điểm bị khuyết tật rỗ khí hoặc nứt chân. |
Phương pháp giảng dạy và học tập
Mô đun áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong đào tạo nghề kỹ thuật, kết hợp giữa truyền thụ nguyên lý và rèn luyện thao tác thực tế tại xưởng:
[Giáo viên: Diễn giảng ngắn, nêu vấn đề]
[Giáo viên: Thao tác mẫu & Chỉ dẫn kỹ thuật]
[Học viên: Thực hành theo nhóm 2-4 người / 2 máy hàn]
[Kiểm tra định hình, chỉnh sửa thao tác & Ghi chép nhật ký xưởng]
- Phương pháp giảng dạy: Giảng viên sử dụng hình thức thuyết trình ngắn gọn kết hợp trình chiếu mô hình, nêu vấn đề kỹ thuật; thực hiện thao tác mẫu trực quan trên thiết bị hàn; theo dõi, uốn nắn tư thế thao tác và hướng dẫn sửa sai thường xuyên cho từng học viên tại cabin hàn.
- Tổ chức thực hành và bài tập: Phân chia nhóm nhỏ từ 2 đến 4 người học, được bố trí 02 máy hàn độc lập cùng bàn gá và trang thiết bị phụ trợ. Học viên luân phiên thực hiện các bài tập: hàn đường thẳng tôn phẳng, gá liên kết góc (1F, 2F, 3F, 4F), gá liên kết giáp mối tấm vát mép (1G, 2G, 3G, 4G) và gá liên kết ống trên khối V, ụ xoay cố định (1G, 2G, 5G, 6G, 6GR).
- Quy chế đánh giá: Căn cứ Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và hướng dẫn đào tạo tín chỉ tại Trường Cao đẳng Dầu khí:
- Điểm đánh giá thường xuyên (Trọng số 40%): Gồm 01 bài kiểm tra thực hành sau 15 giờ (đánh giá chuẩn A1, A2, B1, C1) và 01 bài kiểm tra định kỳ sau 45 giờ học (đánh giá chuẩn A1, B1, C1).
- Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Thực hiện bài kiểm tra thực hành độc lập tổng hợp sau 60 giờ (đánh giá toàn diện các chuẩn A1, A2, B1, C1). Điểm số chấm theo thang điểm 10, quy đổi sang thang điểm chữ (A, B, C, D, F) và thang điểm 4.
- Quy định chuyên cần và tự học: Học viên bắt buộc tham dự 100% thời lượng các buổi thực hành tại xưởng; trường hợp vắng mặt vượt quá 1% số tiết thực hành không được tham gia thi kết thúc mô đun và phải học lại. Học viên phải nghiên cứu tài liệu trước buổi học, lập kế hoạch phân công trong nhóm, ghi chép nhật ký thực hành và tự đánh giá chất lượng đường hàn sau khi gõ sạch xỉ.
Điểm nổi bật và tính ứng dụng kỹ thuật
Giáo trình thể hiện tính thực tiễn cao của chương trình đào tạo kỹ thuật dầu khí thông qua các quy chuẩn công nghiệp:
- Tích hợp các tiêu chuẩn gá lắp kết cấu hàn ống phức tạp: Giáo trình đưa vào quy trình kỹ thuật định vị liên kết ống ở các tư thế hàn khó như 5G (trục ống nằm ngang cố định), 6G (trục ống nghiêng $45^\circ$ không quay) và đặc biệt là tư thế 6GR (có bích hoặc vòng chặn hạn chế góc tiếp cận mỏ hàn). Đây là cấu hình liên kết tiêu chuẩn áp dụng trong thi công giàn khoan, đường ống dẫn dầu khí và công trình biển.
- Hệ thống hóa thiết bị gá kẹp chuyên dụng: Nội dung trang bị chi tiết các giải pháp định vị cơ khí gồm: đồ gá kẹp phôi góc chuyên dụng, dưỡng thép góc, khối V định tâm ống, ụ xoay cơ khí, giá đỡ con lăn và đồ gá ống lớn có gắn động cơ quay tự động.
- Thiết lập quy chuẩn an toàn lao động toàn diện: Tài liệu quy định nghiêm ngặt các biện pháp phòng ngừa rủi ro công nghiệp:
- Nối tiếp đất đồng thời cho vỏ máy hàn, bàn hàn và vật hàn để triệt tiêu điện áp rò rỉ.
- Sử dụng trang bị bảo hộ chuyên dụng (mặt nạ hàn fitted lọc sáng, kính trắng chắn xỉ, găng tay da khô, yếm da, giày cao cổ chống cháy, quần áo bạt).
- Quy tắc làm việc an toàn trong không gian kín (nồi hơi, bồn bể, đường ống lớn): thông gió cục bộ liên tục, luân chuyển thời gian hô hấp không khí sạch, tấm lót cách điện đáy chân.
- Quy tắc hàn cắt bồn chứa nhiên liệu cũ (cọ rửa sạch dung môi, làm khô hoàn toàn trước khi gia nhiệt) và quy tắc thi công trên cao (đeo dây an toàn độc lập, lót tôn thu gom kim loại nóng chảy).
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học viên, sinh viên: Áp dụng trực tiếp cho học viên hệ Trung cấp và Cao đẳng nghề Hàn, sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Công trình Biển, Hàn kết cấu dầu khí.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites):
Người học cần hoàn thành hoặc học song song các môn học cơ sở trong khung chương trình:
- Vẽ kỹ thuật 1 (CK19MH01 – 2 tín chỉ, 45 giờ)
- Điện kỹ thuật cơ bản (ĐKT19MH01 – 3 tín chỉ, 45 giờ)
- Vật liệu cơ khí (CK19MH04 – 3 tín chỉ, 45 giờ)
- An toàn – vệ sinh lao động (ATMT19MH01 – 2 tín chỉ, 30 giờ)
- Hóa đại cương (CNH19MH09 – 2 tín chỉ, 30 giờ)
- Chế tạo phôi hàn (HAN19MĐ01 – 2 tín chỉ, 60 giờ)
- Giảng viên và kỹ thuật viên: Dùng làm tài liệu chuẩn để soạn giáo án tích hợp, thiết kế bài giảng thực hành phân xưởng, xây dựng ngân hàng đề kiểm tra kỹ năng nghề và quy trình thao tác chuẩn (SOP) tại xưởng hàn.
- Kỹ thuật viên tại doanh nghiệp: Tài liệu phục vụ tham khảo kỹ thuật cho công nhân gá lắp (fitter), thợ hàn kết cấu kim loại và cán bộ kiểm soát chất lượng (QC hàn) trong các nhà máy chế tạo cơ khí, đóng tàu và công trình dầu khí.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này được thiết kế phù hợp cho đối tượng nào?
Giáo trình được biên soạn chính thức cho học viên, sinh viên trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề Hàn tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo khối ngành cơ khí chế tạo, đóng tàu, xây lắp công trình dầu khí.
2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?
Người học cần nắm vững kiến thức đọc bản vẽ kỹ thuật cơ bản (CK19MH01), nguyên lý an toàn điện và an toàn lao động (ĐKT19MH01, ATMT19MH01), hiểu biết về tính chất kim loại/hợp kim từ môn Vật liệu cơ khí (CK19MH04) và kỹ năng lấy dấu, cắt, nắn phẳng phôi từ mô đun Chế tạo phôi hàn (HAN19MĐ01).
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu hàn thông thường là gì?
Tài liệu tập trung chuyên biệt vào giai đoạn "Gá lắp và định vị hàn" – khâu quyết định độ chính xác kích thước và hạn chế biến dạng kết cấu. Giáo trình tích hợp đầy đủ hệ thống gá phôi từ kết cấu tấm (1F-4F, 1G-4G) đến kết cấu ống phức tạp (1G, 2G, 5G, 6G, 6GR) theo yêu cầu kỹ thuật của ngành công nghiệp dầu khí.
4. Phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng với giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Học viên cần đọc kỹ thông số công nghệ (góc vát, khe hở, thông số dòng hàn) trước mỗi buổi học; quan sát phân tích quy trình thao tác mẫu của giảng viên; tuân thủ nghiêm ngặt tiến trình thực hành theo nhóm; rèn luyện kỹ năng kiểm tra độ vuông góc, độ lệch mép bằng dưỡng đo cơ khí và phân tích nguyên nhân khuyết tật trên từng sản phẩm thực hành.
5. Những tài liệu bổ trợ và nguồn học liệu nào kèm theo giáo trình?
Học liệu đi kèm gồm hệ thống bản vẽ chi tiết phôi hàn, phiếu hướng dẫn thực hành xưởng, bộ tiêu chuẩn quy trình hàn (WPS). Ngoài ra, tài liệu được biên soạn dựa trên các nguồn tham khảo học thuật chính thức:
- Hoàng Tùng, Nguyễn Thúc Hà, Ngô Lê Thông – Cẩm nang hàn – NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1998.
- Lê Văn Tiến – Đồ gá hàn – NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1999.
- Trung tâm Đào tạo và Chuyển giao Công nghệ Việt – Đức – Chương trình đào tạo Chuyên gia hàn quốc tế, 2006.
- The James F. Lincoln Arc Welding Foundation – Metals and How to Weld Them, USA, 1990.
- Richard S. – The Procedure Handbook of Arc Welding – The Lincoln Electric Company, USA.
Kết luận
Giáo trình Gá lắp kết cấu hàn (HAN19MĐ02) cung cấp hệ thống hóa các nguyên lý vật lý hồ quang điện, tính toán chế độ công nghệ và quy trình thao tác chuẩn xác trong công tác chuẩn bị, gá lắp, đính định vị liên kết hàn tấm và hàn ống. Tài liệu là cầu nối chuyển tiếp quan trọng từ khối kiến thức cơ sở sang các mô đun kỹ thuật hàn chuyên biệt (SMAW nâng cao, GMAW/FCAW, GTAW, SAW) trong chương trình đào tạo công nhân kỹ thuật và kỹ thuật viên hàn công nghiệp.
[Mô đun Tiền đề: HAN19MĐ01 - Chế tạo phôi hàn]
[Mô đun Hiện tại: HAN19MĐ02 - Gá lắp kết cấu hàn]
[Các Mô đun Tiếp nối: HAN19MĐ03 đến HAN19MĐ09]
(Hàn hồ quang tay cơ bản/nâng cao, Hàn MIG/MAG, FCAW, TIG, Hàn tự động)
[Giai đoạn Thực tế: HAN19MĐ16 - Thực tập sản xuất]