MỤC LỤC MỤC LỤC. 1 BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LÝ HỌC. THUỐC VÀ CÁC THỬ NGHIỆM VỀ THUỐC.6 BÀI 2 : SỰ HẤP THU - PHÂN BỐ- CHUYỂN HÓA - THẢI TRỪ THUỐC. HẤP THU THUỐC.
Vận chuyển thuốc qua màng sinh học:. Các đường đưa thuốc vào cơ thể và sự hấp thu thuốc. PHÂN BỐ THUỐC. Cảm ứng enzym.
Ức chế enzym. THẢI TRỪ THUỐC. 20 BÀI 3: THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ THẦN KINH THỰC VẬT. CÁC HỆ PHẢN ỨNG CỦA HỆ THẦN KINH THỰC VẬT.
CƠ CHẾ PHÂN TỬ KHI KÍCH THÍCH CÁC HỆ PHẢN ỨNG. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.29 BÀI 4 : THUỐC TÁC ĐỘNG HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG. CÁC THUỐC KÍCH THÍCH HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG. Các thuốc thông dụng.
THUỐC ỨC CHẾ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG. Thuốc gây mê. Thuốc gây tê.48 BÀI 5: THUỐC AN THẦN – GÂY NGỦ - CHỐNG CO GIẬT. KHÁI NIỆM THUỐC AN THẦN GÂY NGỦ CHỐNG CO GIẬT.
Dẫn xuất của Acid barbituric ( các Barbiturat). Dẫn xuất của Benzodiazepin. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.55 BAÌ 6: THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG. SINH LÝ BỆNH CỦA DẠ DÀY.
Quá trình bài tiết dịch vị. Quá trình bảo vệ. Bệnh viêm loét dạ dày. PHÂN LOẠI CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG.
CÁC THUỐC THÔNG DỤNG. Thuốc tác động vào sự tiết acid dịch vị. Thuốc diệt Helicobacter pylori (HP). Các thuốc tăng cường yếu tố bảo vệ.
Các thuốc điều trị hổ trợ:.63 BÀI 7: THUỐC ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TIÊU CHẢY. PHÂN LOẠI THUỐC ĐIỂU TRỊ TIÊU CHẢY. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.
Thuốc kháng nhu động ruột. Các chế phẩm vi sinh chống tiêu chảy. Thuốc bù nước và điện giải.67 BÀI 8: THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG. ĐẠI CƯƠNG VỀ HISTAMIN VÀ DỊ ỨNG.
PHÂN LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ DỊ ỨNG. Dược động học chung. Tác dụng dược lý chung:. Chỉ định chung:.
Tác dụng không mong muốn chung:. Chống chỉ định chung:.71 BÀI 9: THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT VÀ CHỐNG VIÊM NON-STEROID. ĐẠI CƯƠNG VỀ SỐT, ĐAU VÀ VIÊM. Khái niệm về sốt.
Khái niệm về đau. Khái niệm về viêm. Khái niệm về COX. Khái niệm về chống kết tập tiểu cầu.
PHÂN LOẠI THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT, CHỐNG VIÊM NON- STEROID. Tác dụng của các thuốc NSAID. Tác dụng không mong muốn chung của NSAID. Chống chỉ định và thận trọng chung.
KHÁI NIỆM HORMON. ĐẶC ĐIỂM CỦA HORMON. Hormon có cấu trúc protein và acid amin:. Hormon có cấu trúc steroid.
PHÂN LOẠI CÁC HORMON. Hormon vùng dưới đồi và hormon tuyến yên. Hormon vỏ thượng thận. Hormon tuyến tụy.
Hormon tuyến giáp. Hormon sinh dục nam, nữ. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.98 BÀI 11: THUỐC TIM MẠCH. THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM.
Thuốc điều trị suy tim không phải Glycosid tim. THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP TIM. THUỐC CHỐNG ĐAU THẮT NGỰC. THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP.116 BÀI 12: THUỐC KHÁNG SINH - SULFAMID.Tác dụng của kháng sinh.
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh. PHÂN LOẠI KHÁNG SINH. Kháng sinh nhóm Beta-lactam. Kháng sinh Aminosid (Aminoglycosid).
Kháng sinh Cyclin. Kháng sinh Phenicol. Kháng sinh Macrolid. Kháng sinh Lincosamid.
Kháng sinh Quinolon. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.139 BÀI 13: THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT.ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH SỐT RÉT.Sơ lược về chu kì phát triển của kí sinh trùng sốt rét trong cơ thể người.Thuốc cắt cơn sốt rét.Thuốc chống tái phát.Thuốc phòng sốt rét (dự phòng).Thuốc chống lan truyền bệnh sốt rét.CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.154 BÀI 14: THUỐC ĐIỀU TRỊ AMIP - TRICHOMONAS VÀ GIUN SÁN. ĐẠI CƯƠNG VỀ AMIP - TRICHOMONAS VÀ GIUN SÁN. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.161 BÀI 15: VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT.
ĐẠI CƯƠNG VỀ VITAMIN.Vai trò của vitamin đối với cơ thể. Chống chỉ định dùng vitamin. NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG VITAMIN. PHÂN LOẠI CÁC VITAMIN.
CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.170 BÀI 16: THUỐC CẦM MÁU VÀ CHỐNG THIẾU MÁU. Khái niệm về thiếu máu. Nguyên nhân thiếu máu. Khái niêm thuốc chống thiếu máu.
Quá trình đông máu. Thuốc làm đông máu. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.183 Bài 17: VACCIN PHÒNG BỆNH. PHÂN LOẠI VACCIN.
CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.190 BÀI 18: THUỐC ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH NGOÀI DA.PHÂN LOẠI CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOÀI DA.CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.195 5 BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LÝ HỌC Mục tiêu: Sau khi học xong, sinh viên có thể: 1. Trình bày được nội dung chính của môn học Dược lý với các nghiên cứu, sử dụng, theo dõi tác dụng và các phản ứng độc hại của thuốc. Trình bày được nội dung các chuyên ngành trong dược lý. Thái độ học tập nghiêm túc, nghiên cứu thêm các tài liệu tham khảo về dược lý học, dược lực học, dược động học, dược lý di truyền, dược lý thời khắc, dược lý cảnh giác.
THUỐC VÀ CÁC THỬ NGHIỆM VỀ THUỐC - Thuốc là chất hoặc hợp chất có tác dụng điều trị hoặc dự phòng bệnh tật cho người hoặc dùng để chẩn đoán bệnh, hoặc dùng để khôi phục, điều chỉnh các chức phận của cơ thể. - Thuốc có thể có nguồn gốc từ thực vật (cây quinquina, cây ba gạc), từ động vật (insulin được chiết xuất từ tạng bò, lợn), từ khoáng chất, kim loại (kaolin, calci, sắt), hoặc từ các chất tổng hợp bán tổng hợp hóa học (sulfamid, kháng sinh). - Để một nguyên liệu trở thành thuốc phải qua nhiều giai đoạn thử nghiệm. Đầu tiên, thuốc phải được nghiên cứu trên súc vật thực nghiệm để xác định tác dụng, cơ chế tác dụng, độc tính, liều điều trị, liều độc, tác dụng gây quái thai, gây ung thư … - Sau giai đoạn thực nghiệm trên súc vật, thuốc phải được thử trên người tình nguyện, so sánh với thuốc kinh điển, giả dược (placebo), nhằm đánh giá lại các tác dụng chính, các tác dụng không mong muốn.
DƯỢC LÝ HỌC Dược lý học (pharmacology) là môn khoa học về thuốc, nghiên cứu về sự tương tác của thuốc với các hệ sinh học. Dược lý học luôn luôn dựa trên những thành tựu mới nhất của các ngành khoa học có liên quan như: sinh lý, sinh hóa, sinh học, di truyền học … để ngày càng hiểu sâu về cơ chế phân tử của thuốc, giúp cho việc sản xuất các thuốc mới ngày càng có tính đặc hiệu, không ngừng nâng cao hiệu quả điều trị. Dược lý học được chia thành các ngành học: - Dược lực học (Pharmacodynamics): nghiên cứu tác động của thuốc lên cơ thể bệnh. Mỗi thuốc đều có tác dụng tác dụng chính để trị bệnh, và ngoài ra, mỗi thuốc còn có nhiều tác dụng phụ gây nhiều phiền hà cho người dùng thuốc như: buồn nôn, chóng mặt, đánh trống ngực, buồn ngủ … - Dược động học (Pharmacokinetics): nghiên cứu tác động của cơ thể lên thuốc qua các quá trình: hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc.
6 - Dược lý thời khắc (Chronopharmacology) nghiên cứu ảnh hưởng của nhịp sinh học trong ngày, trong năm đến tác động của thuốc. - Dược lý di truyền (Pharmacogenetics) nghiên cứu về tính cảm thụ của cá thể, của gia đình hay chủng tộc với thuốc do nguyên nhân di truyền. Ví dụ người thiếu G 6PD rất dễ bị thiếu máu tan máu do dùng sulfamid, thuốc sốt rét, … ngay cả với liều thông thường. - Dược lý cảnh giác (Pharmacovigilance) chuyên thu thập và đánh giá một cách có hệ thống các phản ứng độc hại có liên quan đến việc dùng thuốc trong cộng đồng.
Ví dụ: Phenacetin là thuốc hạ sốt, phải 75 năm sau mới phát hiện được tác dụng gây độc của thuốc là tạo methemoglobin và hoại tử gan. Sau 30 năm mới phát hiện chứng suy giảm bạch cầu của amidopyrin. Mục tiêu của môn dược lý học là để sinh viên có thể: - Trình bày và giải thích được cơ chế tác dụng của thuốc. - Hiểu được tác dụng không mong muốn và độc tính của thuốc.
- Biết sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế. Câu hỏi lượng giá: Chọn một câu trả lời đúng nhất: 1. Dược động học là chuyên ngành nghiên cứu về: A. Tính cảm thụ của cá thể, của gia đình hay chủng tộc với thuốc do nguyên nhân di truyền.
Tác động của cơ thể lên thuốc qua các quá trình: hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc. Ảnh hưởng của nhịp sinh học trong ngày, trong năm đến tác động của thuốc. Thu thập và đánh giá một cách có hệ thống các phản ứng độc hại có liên quan đến việc dùng thuốc trong cộng đồng. Chuyên ngành nghiên cứu tác động của thuốc lên cơ thể bệnh là: A.Dược lực học B.
Dược động học C.Dược lý di truyền D. Dược lý cảnh giác 3. Theo khái niệm về thuốc của Bộ y tế, thuốc không có chức năng nào sau đây: A.Tạo ra chức năng sinh lý mới cho cơ thể. Phòng bệnh B.
Dược lý thời khác là chuyên ngành nghiên cứu về: A. Tính cảm thụ của cá thể, của gia đình hay chủng tộc với thuốc do nguyên nhân di truyền. Tác động của cơ thể lên thuốc qua các quá trình: hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc. Ảnh hưởng của nhịp sinh học trong ngày, trong năm đến tác động của thuốc.
Thu thập và đánh giá một cách có hệ thống các phản ứng độc hại có liên quan đến việc dùng thuốc trong cộng đồng. Dược di truyền là chuyên ngành nghiên cứu về: A. Tính cảm thụ của cá thể, của gia đình hay chủng tộc với thuốc do nguyên nhân di truyền. Tác động của cơ thể lên thuốc qua các quá trình: hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc.
Ảnh hưởng của nhịp sinh học trong ngày, trong năm đến tác động của thuốc. Thu thập và đánh giá một cách có hệ thống các phản ứng độc hại có liên quan đến việc dùng thuốc trong cộng đồng. 8 BÀI 2 : SỰ HẤP THU - PHÂN BỐ- CHUYỂN HÓA - THẢI TRỪ THUỐC Mục tiêu: Sau khi học bài này, sinh viên có thể: 1. Trình bày được các quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ thuốc 2.
Trình bày được sự hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ thuốc của một số thuốc 3. Các thông số Dược Động Học: AUC, F, Vd, t½ , CL .Ý nghĩa và cách ứng dụng các thông số Dược Động Học 4. Thái độ học tập nghiêm túc, nghiên cứu thêm các tài liệu tham khảo về các quá trình hấp thu – phân bố - chuyển hóa – thải trừ. HẤP THU THUỐC Hấp thu thuốc là phương thức hoặc toàn bộ các hiện tượng giúp thuốc từ bên ngoài cơ thể hay từ một vùng nào đó của cơ thể xâm nhập vào trong hệ tuần hoàn.
Thuốc phải vượt qua các màng sinh học của các tổ chức khác nhau trong cơ thể theo các phương thức vận chuyển khác nhau. Vận chuyển thuốc qua màng sinh học: 1. Cấu tạo màng tế bào Có nhiều loại màng tế bào khác nhau, nhưng chúng đều có những thuộc tính và chức năng giống nhau. Màng tế bào rất mỏng (7,5 – 10nm), có tính đàn hồi và có tính thấm chọn lọc, thành phần cơ bản là protein và lipid.