Giáo Trình Dược Lý Ngan 2018: Tổng Quan & Ứng Dụng Thực Tế

Giáo trình y tế về dược lý ngan 2018, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Dược Lý Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

215
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LÝ HỌC

1.1. THUỐC VÀ CÁC THỬ NGHIỆM VỀ THUỐC

2. BÀI 2: SỰ HẤP THU - PHÂN BỐ - CHUYỂN HÓA - THẢI TRỪ THUỐC

2.1. HẤP THU THUỐC

2.1.1. Vận chuyển thuốc qua màng sinh học

2.1.2. Các đường đưa thuốc vào cơ thể và sự hấp thu thuốc

2.2. PHÂN BỐ THUỐC

2.3. CHUYỂN HÓA THUỐC

2.3.1. Cảm ứng enzym

2.3.2. Ức chế enzym

2.4. THẢI TRỪ THUỐC

3. BÀI 3: THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ THẦN KINH THỰC VẬT

3.1. CÁC HỆ PHẢN ỨNG CỦA HỆ THẦN KINH THỰC VẬT

3.2. CƠ CHẾ PHÂN TỬ KHI KÍCH THÍCH CÁC HỆ PHẢN ỨNG

3.3. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG

4. BÀI 4: THUỐC TÁC ĐỘNG HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

4.1. CÁC THUỐC KÍCH THÍCH HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

4.1.1. Các thuốc thông dụng

4.2. THUỐC ỨC CHẾ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

4.2.1. Thuốc gây mê

4.2.2. Thuốc gây tê

5. BÀI 5: THUỐC AN THẦN – GÂY NGỦ - CHỐNG CO GIẬT

5.1. KHÁI NIỆM THUỐC AN THẦN GÂY NGỦ CHỐNG CO GIẬT

5.1.1. Dẫn xuất của Acid barbituric ( các Barbiturat)

5.1.2. Dẫn xuất của Benzodiazepin

5.2. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG

6. BÀI 6: THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG

6.1. SINH LÝ BỆNH CỦA DẠ DÀY

6.1.1. Quá trình bài tiết dịch vị

6.1.2. Quá trình bảo vệ

6.1.3. Bệnh viêm loét dạ dày

6.2. PHÂN LOẠI CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

6.3. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG

6.3.1. Thuốc tác động vào sự tiết acid dịch vị

6.3.2. Thuốc diệt Helicobacter pylori (HP)

6.3.3. Các thuốc tăng cường yếu tố bảo vệ

6.3.4. Các thuốc điều trị hổ trợ

7. BÀI 7: THUỐC ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY

7.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TIÊU CHẢY

7.2. PHÂN LOẠI THUỐC ĐIỂU TRỊ TIÊU CHẢY

7.3. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG

7.3.1. Thuốc kháng nhu động ruột

7.3.2. Các chế phẩm vi sinh chống tiêu chảy

7.3.3. Thuốc bù nước và điện giải

8. BÀI 8: THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG

8.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ HISTAMIN VÀ DỊ ỨNG

8.2. PHÂN LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ DỊ ỨNG

8.2.1. Dược động học chung

8.2.2. Tác dụng dược lý chung

8.2.3. Chỉ định chung

8.2.4. Tác dụng không mong muốn chung

8.2.5. Chống chỉ định chung

9. BÀI 9: THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT VÀ CHỐNG VIÊM NON-STEROID

9.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ SỐT, ĐAU VÀ VIÊM

9.1.1. Khái niệm về sốt

9.1.2. Khái niệm về đau

9.1.3. Khái niệm về viêm

9.1.4. Khái niệm về COX

9.1.5. Khái niệm về chống kết tập tiểu cầu

9.2. PHÂN LOẠI THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT, CHỐNG VIÊM NON-STEROID

9.2.1. Tác dụng của các thuốc NSAID

9.2.2. Tác dụng không mong muốn chung của NSAID

9.2.3. Chống chỉ định và thận trọng chung

10. BÀI 10: HORMON

10.1. KHÁI NIỆM HORMON

10.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HORMON

10.2.1. Hormon có cấu trúc protein và acid amin

10.2.2. Hormon có cấu trúc steroid

10.3. PHÂN LOẠI CÁC HORMON

10.3.1. Hormon vùng dưới đồi và hormon tuyến yên

10.3.2. Hormon vỏ thượng thận

10.3.3. Hormon tuyến tụy

10.3.4. Hormon tuyến giáp

10.3.5. Hormon sinh dục nam, nữ

10.4. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG

11. BÀI 11: THUỐC TIM MẠCH

11.1. THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM

11.1.1. Thuốc điều trị suy tim không phải Glycosid tim

11.2. THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP TIM

11.3. THUỐC CHỐNG ĐAU THẮT NGỰC

11.4. THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

12. BÀI 12: THUỐC KHÁNG SINH - SULFAMID

12.1. Tác dụng của kháng sinh

12.2. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

12.3. PHÂN LOẠI KHÁNG SINH

12.3.1. Kháng sinh nhóm Beta-lactam

12.3.2. Kháng sinh Aminosid (Aminoglycosid)

12.3.3. Kháng sinh Cyclin

12.3.4. Kháng sinh Phenicol

12.3.5. Kháng sinh Macrolid

12.3.6. Kháng sinh Lincosamid

12.3.7. Kháng sinh Quinolon

12.4. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG

13. BÀI 13: THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT

13.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH SỐT RÉT

13.1.1. Sơ lược về chu kì phát triển của kí sinh trùng sốt rét trong cơ thể người

13.1.2. Thuốc cắt cơn sốt rét

13.1.3. Thuốc chống tái phát

13.1.4. Thuốc phòng sốt rét (dự phòng)

13.1.5. Thuốc chống lan truyền bệnh sốt rét

13.2. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG

14. BÀI 14: THUỐC ĐIỀU TRỊ AMIP - TRICHOMONAS VÀ GIUN SÁN

14.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ AMIP - TRICHOMONAS VÀ GIUN SÁN

14.2. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG

15. BÀI 15: VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT

15.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ VITAMIN

15.1.1. Vai trò của vitamin đối với cơ thể

15.1.2. Chống chỉ định dùng vitamin

15.2. NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG VITAMIN

15.3. PHÂN LOẠI CÁC VITAMIN

15.4. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG

16. BÀI 16: THUỐC CẦM MÁU VÀ CHỐNG THIẾU MÁU

16.1. Đại cương

16.1.1. Khái niệm về thiếu máu

16.1.2. Nguyên nhân thiếu máu

16.1.3. Khái niêm thuốc chống thiếu máu

16.1.4. Quá trình đông máu

16.1.5. Thuốc làm đông máu

16.2. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG

17. BÀI 17: VACCIN PHÒNG BỆNH

17.1. PHÂN LOẠI VACCIN

17.2. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG

18. BÀI 18: THUỐC ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH NGOÀI DA

18.1. PHÂN LOẠI CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOÀI DA

18.2. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG

Tóm tắt

I. Tối ưu Giáo Trình Dược Lý NGẮN Gọn 2018 Bí quyết nắm vững kiến thức cốt lõi

Việc tiếp cận dược lý học cơ bản luôn là thách thức đối với sinh viên và những người mới bắt đầu trong lĩnh vực y dược. Một lượng lớn thông tin về các loại thuốc, cơ chế tác dụng, và ứng dụng lâm sàng đòi hỏi phương pháp học tập hiệu quả. Giáo Trình Dược Lý NGẮN Gọn 2018 - Kiến Thức Cốt Lõi! ra đời nhằm giải quyết vấn đề này, cung cấp một lộ trình học tập tinh gọn nhưng đầy đủ, tập trung vào những thông tin thiết yếu nhất. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm bắt nhanh chóng kiến thức dược lý trọng tâm, mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc ứng dụng thực tiễn. Việc hiểu rõ từng khía cạnh của thuốc, từ cách chúng được hấp thu thuốc vào cơ thể đến cách chúng bị thải trừ thuốc, là vô cùng quan trọng. Mục tiêu chính là trang bị cho người học khả năng phân tích và đưa ra quyết định lâm sàng chính xác, an toàn, hiệu quả. Với trọng tâm là kiến thức cốt lõi, giáo trình này loại bỏ những chi tiết rườm rà, tập trung vào bản chất của các quá trình dược động họcdược lực học. Nó cung cấp một cái nhìn toàn diện về các nhóm dược phẩm chính, đồng thời nhấn mạnh các nguyên tắc vàng trong việc sử dụng thuốc. Đối với bất kỳ ai đang tìm kiếm một cẩm nang dược lý đáng tin cậy để ôn thi dược lý hoặc củng cố y học cơ sở, tài liệu này là một nguồn tài nguyên không thể bỏ qua. Nó được thiết kế để trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực, giúp người học đạt được sự tự tin và chuyên môn cần thiết trong lĩnh vực dược lý, từ đó đóng góp vào sự phát triển của ngành y tế. Sự ngắn gọn không làm giảm đi tính học thuật mà ngược lại, giúp nâng cao khả năng tiếp thu và ghi nhớ. Đây chính là giá trị mà Giáo Trình Dược Lý NGẮN Gọn 2018 - Kiến Thức Cốt Lõi! mang lại.

1.1. Khái niệm dược lý học cơ bản Nền tảng cần biết

Dược lý học là môn khoa học nghiên cứu về sự tương tác của thuốc với các hệ sinh học. Ngành học này dựa trên các thành tựu mới nhất của sinh lý, sinh hóa, sinh học, di truyền học để hiểu sâu về cơ chế tác dụng thuốc ở cấp độ phân tử. Mục tiêu của dược lý học là giúp sinh viên trình bày và giải thích được cơ chế tác dụng, hiểu được tác dụng không mong muốn của thuốc và độc tính, đồng thời biết cách sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế. Các chuyên ngành trong dược lý bao gồm dược lực học (nghiên cứu tác động của thuốc lên cơ thể), dược động học (nghiên cứu tác động của cơ thể lên thuốc), dược lý thời khắc (ảnh hưởng nhịp sinh học), dược lý di truyền (tính cảm thụ cá thể do di truyền), và dược lý cảnh giác (thu thập phản ứng độc hại). Những kiến thức này hình thành nên y học cơ sở, cần thiết cho mọi chuyên gia y tế. Theo giáo trình dược lý ngắn gọn 2018, sự phân chia này giúp việc nghiên cứu trở nên chuyên sâu và có hệ thống.

1.2. Tại sao cần một giáo trình dược lý ngắn gọn 2018

Trong bối cảnh khối lượng kiến thức dược lý trọng tâm ngày càng tăng, một giáo trình dược lý ngắn gọn 2018 trở nên thiết yếu. Tài liệu này giúp người học cô đọng thông tin, tập trung vào những điểm mấu chốt để dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ. Sinh viên y dược thường đối mặt với áp lực thời gian lớn, và một sách dược lý sinh viên được thiết kế tinh giản sẽ là cứu cánh. Thay vì phải đọc qua hàng trăm trang sách dày đặc, phiên bản ngắn gọn này cung cấp kiến thức cốt lõi một cách trực tiếp. Điều này đặc biệt hữu ích cho việc tóm tắt dược lý và chuẩn bị cho các kỳ ôn thi dược lý, giúp tối ưu hóa thời gian học tập mà vẫn đảm bảo hiệu quả. Giáo trình này không chỉ là một cẩm nang dược lý mà còn là một công cụ để phát triển tư duy phản biện, giúp người học nhanh chóng nhận diện và giải quyết các vấn đề liên quan đến dược phẩm trong thực hành.

II. Thách thức khi học Dược Lý 2018 Phương pháp vượt qua khó khăn

Việc học dược lý học cơ bản thường đi kèm với nhiều thách thức đáng kể. Khối lượng thông tin khổng lồ về hàng ngàn loại dược phẩm, cùng với các cơ chế tác dụng thuốc phức tạp, đòi hỏi người học phải có khả năng tổng hợp và phân tích cao. Đặc biệt, việc ghi nhớ các chi tiết về dược động học (cách cơ thể tác động lên thuốc) và dược lực học (cách thuốc tác động lên cơ thể) có thể rất khó khăn. Sinh viên cần không ngừng cập nhật thông tin, bởi vì kiến thức dược lý trọng tâm liên tục thay đổi với sự ra đời của các loại thuốc mới và các hiểu biết sâu sắc hơn về bệnh lý. Nhiều người học cảm thấy bối rối trước sự đa dạng của các tác dụng phụ của thuốc và tiềm ẩn tương tác thuốc giữa các loại dược phẩm khác nhau. Những vấn đề này không chỉ là lý thuyết mà còn có ý nghĩa lâm sàng sâu sắc, ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn và hiệu quả điều trị của bệnh nhân. Một giáo trình dược lý ngắn gọn 2018 giúp phần nào giải quyết vấn đề này bằng cách chắt lọc kiến thức cốt lõi, nhưng việc hiểu sâu sắc vẫn đòi hỏi sự nỗ lực và phương pháp học tập đúng đắn. Việc thiếu các tài liệu ôn thi dược lý được tổ chức rõ ràng hoặc một cẩm nang dược lý hiệu quả cũng có thể làm tăng thêm gánh nặng cho người học. Để vượt qua những thách thức này, cần có một phương pháp tiếp cận có hệ thống, tập trung vào việc hiểu bản chất thay vì chỉ ghi nhớ máy móc. Sự kết hợp giữa lý thuyết và các ví dụ thực tiễn về y học cơ sở sẽ giúp củng cố kiến thức và khả năng ứng dụng.

2.1. Sự phức tạp của dược động học và dược lực học

Dược động họcdược lực học là hai trụ cột của dược lý học cơ bản, nhưng cũng là những phần phức tạp nhất. Dược động học nghiên cứu các quá trình hấp thu thuốc, phân bố thuốc, chuyển hóa thuốc, và thải trừ thuốc. Mỗi quá trình này đều chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố sinh lý và hóa học, tạo ra sự biến thiên lớn về nồng độ thuốc trong cơ thể. Ví dụ, sự hấp thu thuốc có thể thay đổi tùy thuộc vào đường dùng, tình trạng dạ dày-ruột, hoặc sự hiện diện của thức ăn. Các thông số như Diện tích dưới đường cong (AUC), Sinh khả dụng (F), Thể tích phân bố (Vd), Thời gian bán thải (t1/2) và Hệ số thanh thải (Cl) đều cần được hiểu rõ để tối ưu liều dùng. Trong khi đó, dược lực học tập trung vào cơ chế tác dụng thuốc lên cơ thể, bao gồm cách thuốc tương tác với các thụ thể (receptor), gây ra các đáp ứng sinh học. Sự phức tạp còn đến từ việc một thuốc có thể có nhiều đích tác dụng, dẫn đến cả tác dụng chính và tác dụng phụ của thuốc. Nắm vững hai khía cạnh này là kiến thức dược lý trọng tâm giúp dự đoán hiệu quả và an toàn của dược phẩm.

2.2. Các tác dụng phụ của thuốc và tương tác thuốc cần lưu ý

Tác dụng phụ của thuốctương tác thuốc là những khía cạnh không thể bỏ qua trong dược lý học cơ bản. Mỗi dược phẩm đều có thể gây ra nhiều tác dụng phụ khác nhau, từ nhẹ đến nghiêm trọng, gây phiền hà cho người bệnh. Ví dụ, theo giáo trình, Phenacetin phải 75 năm sau mới phát hiện tác dụng gây độc tạo methemoglobin và hoại tử gan. Việc hiểu rõ chỉ định và chống chỉ định là bước đầu tiên để giảm thiểu rủi ro. Ngoài ra, tương tác thuốc – sự thay đổi tác dụng của một thuốc khi dùng cùng với thuốc khác, thức ăn, hoặc chất bổ sung – có thể làm tăng độc tính hoặc giảm hiệu quả điều trị. Tương tác có thể xảy ra ở mọi giai đoạn của dược động học (hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ) hoặc ở cấp độ dược lực học. Ví dụ, Phenobarbital gây cảm ứng enzym chuyển hóa, làm giảm tác dụng của Warfarin, trong khi Cimetidin ức chế enzym, làm tăng tác dụng của Diazepam. Nắm vững những thông tin này là kiến thức cốt lõi để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả, giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân và tối ưu hóa tài liệu ôn thi dược lý.

III. Giải mã Dược Động Học Cách thuốc di chuyển trong cơ thể

Dược động học là một phần không thể thiếu của dược lý học cơ bản, mô tả toàn bộ hành trình của một dược phẩm trong cơ thể sống, từ khi được đưa vào cho đến khi bị loại bỏ. Việc hiểu sâu sắc các quá trình này là kiến thức dược lý trọng tâm để tối ưu hóa liều lượng và phác đồ điều trị, đảm bảo hiệu quả tối đa và giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc. Quá trình này bao gồm hấp thu thuốc, phân bố thuốc, chuyển hóa thuốcthải trừ thuốc. Mỗi bước đều đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nồng độ thuốc tại vị trí tác dụng và thời gian duy trì hiệu quả. Các yếu tố như đường dùng, đặc tính lý hóa của thuốc, tình trạng sinh lý của bệnh nhân (tuổi, bệnh lý gan/thận), và cả tương tác thuốc đều có thể ảnh hưởng đáng kể đến dược động học. Một giáo trình dược lý ngắn gọn 2018 như tài liệu đang xét giúp cô đọng những thông tin này, tập trung vào kiến thức cốt lõi cần thiết cho việc học tập và thực hành. Việc phân tích các thông số dược động học như sinh khả dụng (F), thể tích phân bố (Vd), hệ số thanh thải (Cl) và thời gian bán thải (t1/2) cho phép các chuyên gia y tế đưa ra quyết định thông minh về liều lượng và khoảng cách giữa các liều, đặc biệt khi cần hiệu chỉnh liều cho các bệnh nhân có chức năng gan thận suy giảm. Những thông tin này là nền tảng cho việc sử dụng thuốc hợp lý và an toàn, là một phần quan trọng trong cẩm nang dược lý của mọi sinh viên.

3.1. Quy trình hấp thu thuốc và yếu tố ảnh hưởng

Hấp thu thuốc là quá trình thuốc từ bên ngoài cơ thể xâm nhập vào hệ tuần hoàn. Thuốc phải vượt qua các màng sinh học bằng các phương thức vận chuyển như khuếch tán thụ động, khuếch tán thuận lợi, vận chuyển tích cực hoặc lọc. Các đường đưa thuốc vào cơ thể bao gồm đường tiêu hóa (miệng, dạ dày, ruột non, ruột già) và đường ngoài tiêu hóa (tiêm, hô hấp, da). Theo tài liệu gốc, niêm mạc ruột non là nơi hấp thu tốt nhất do diện tích tiếp xúc lớn, hệ thống mao mạch phong phú và pH thích hợp. Niêm mạc miệng cũng hấp thu nhanh, tránh chuyển hóa bước một ở gan. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng (F) của thuốc – tỉ lệ lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn ở dạng còn hoạt tính – bao gồm tính chất lý hóa của thuốc, tương tác thuốc (thuốc-thuốc, thuốc-thức ăn), lứa tuổi, bệnh lý và chức năng gan. Ví dụ, suy chức năng gan có thể làm tăng sinh khả dụng của các thuốc chuyển hóa mạnh qua gan. Hiểu rõ quy trình hấp thu thuốc giúp tối ưu hóa đường dùng và dạng bào chế của dược phẩm.

3.2. Phân bố thuốc chuyển hóa thuốc và thải trừ thuốc Nắm vững thông số

Sau khi hấp thu thuốc, phân bố thuốc là quá trình thuốc đi khắp các cơ quan. Thuốc cần đạt nồng độ cao tại cơ quan đích để có tác dụng. Trong máu, thuốc tồn tại ở dạng tự do (có tác dụng) và dạng liên kết với protein. Các hàng rào như hàng rào máu-não hoặc nhau thai ảnh hưởng đến sự phân bố thuốc. Thông số quan trọng là Thể tích phân bố (Vd), biểu thị mối liên quan giữa lượng thuốc trong cơ thể và nồng độ trong huyết tương. Chuyển hóa thuốc chủ yếu xảy ra ở gan, biến đổi cấu trúc hóa học của thuốc, thường làm giảm hoặc mất tác dụng, hoặc tăng độc tính. Phản ứng chuyển hóa chia làm pha I (oxyd hóa, khử, thủy phân) và pha II (liên hợp). Các hiện tượng cảm ứng enzym (tăng cường chuyển hóa) và ức chế enzym (giảm chuyển hóa) là các yếu tố quan trọng gây tương tác thuốc. Cuối cùng, thải trừ thuốc là quá trình loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể, chủ yếu qua thận. Các yếu tố như chức năng thận và pH nước tiểu ảnh hưởng đến quá trình này. Hệ số thanh thải (Cl) và thời gian bán thải (t1/2) là hai thông số then chốt, giúp hiệu chỉnh liều và xác định khoảng cách giữa các liều dùng, đảm bảo nồng độ thuốc hiệu quả trong máu.

IV. Cơ chế tác dụng của thuốc Khám phá hệ thần kinh thực vật

Việc nắm bắt cơ chế tác dụng của thuốc là một trong những kiến thức dược lý trọng tâm nhất, giúp giải thích tại sao một dược phẩm lại có hiệu quả trong điều trị bệnh và cách nó tương tác với các hệ sinh học. Dược lực học chính là chuyên ngành nghiên cứu sâu về vấn đề này. Đặc biệt, nghiên cứu về thuốc hệ thần kinh luôn là một phần phức tạp nhưng vô cùng quan trọng, khi các loại thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương và thực vật có thể gây ra những thay đổi sâu sắc trong cơ thể. Hệ thần kinh thực vật, với hai nhánh giao cảm và phó giao cảm, điều hòa các hoạt động ngoài ý muốn và duy trì sự ổn định của cơ thể. Các thuốc tác động lên hệ này thông qua các chất dẫn truyền thần kinh như Adrenalin, Noradrenalin, Dopamin (cho hệ giao cảm) và Acetylcholin (cho hệ phó giao cảm), tương tác với các thụ thể đặc hiệu (adrenergic hoặc cholinergic). Sự hiểu biết về các hệ phản ứng, phân loại thụ thể (alpha, beta adrenergic; muscarinic, nicotinic cholinergic), và cách các chất trung gian hóa học hoạt động tại synap là kiến thức cốt lõi để dự đoán và kiểm soát tác dụng phụ của thuốc cũng như tối ưu hóa hiệu quả điều trị. Mỗi loại thuốc hệ thần kinhcơ chế tác dụng thuốc riêng biệt, từ đó quy định chỉ định và chống chỉ định của chúng. Ví dụ, Adrenalin kích thích cả thụ thể alpha và beta-adrenergic, được chỉ định trong cấp cứu sốc phản vệ, trong khi Atropin ức chế chọn lọc hệ muscarinic, được dùng để điều trị đau do co thắt dạ dày. Một giáo trình dược lý ngắn gọn 2018 sẽ giúp làm sáng tỏ những khái niệm phức tạp này, cung cấp tài liệu ôn thi dược lý hữu ích và là một cẩm nang dược lý thiết thực cho sinh viên và các chuyên gia.

4.1. Dược lực học và cách thuốc tương tác với cơ thể

Dược lực học là chuyên ngành nghiên cứu về tác động của dược phẩm lên cơ thể bệnh. Mỗi thuốc đều có tác dụng chính để trị bệnh, nhưng cũng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ của thuốc như buồn nôn, chóng mặt. Cơ chế tác dụng thuốc thường liên quan đến sự tương tác của thuốc với các thụ thể (receptor) trên màng tế bào. Các thụ thể này có thể là protein G-coupled receptors, kênh ion, enzym, hoặc các yếu tố nội bào khác. Theo tài liệu gốc, khi chất dẫn truyền thần kinh gắn vào thụ thể, phức hợp này sẽ nối với protein G (Gi, Gs hoặc Gp) gây cảm ứng hoạt hóa hoặc ức chế các enzym và kênh ion, dẫn đến đáp ứng sinh học. Sự chọn lọc của thuốc đối với từng loại thụ thể quyết định tính đặc hiệu của tác dụng. Ví dụ, thuốc kích thích hệ adrenergic (cường giao cảm) như Adrenalin gây tăng nhịp tim và co mạch, trong khi thuốc ức chế hệ cholinergic (hủy phó giao cảm) như Atropin gây giãn đồng tử và giảm tiết dịch. Việc hiểu rõ dược lực học giúp giải thích chỉ định và chống chỉ định của thuốc, cũng như dự đoán các tương tác thuốc có thể xảy ra.

4.2. Thuốc hệ thần kinh Nguyên lý hoạt động và phân loại chính

Thuốc hệ thần kinh bao gồm các loại thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh thực vật. Hệ thần kinh thực vật, còn gọi là hệ tự động, điều khiển các hoạt động ngoài ý muốn như hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa. Hệ này chia thành giao cảm và phó giao cảm với các chất dẫn truyền thần kinh và thụ thể riêng biệt. Hệ adrenergic phản ứng với Adrenalin/Noradrenalin, chia thành α-adrenergic (co mạch, tăng huyết áp) và β-adrenergic (kích thích tim, giãn cơ trơn). Hệ cholinergic phản ứng với Acetylcholin, chia thành muscarinic (co cơ trơn, tăng tiết dịch) và nicotinic (co cơ vân, kích thích tim). Theo giáo trình, phân loại thuốc tác động lên hệ giao cảm gồm thuốc kích thích (cường giao cảm như Adrenalin, Ephedrin) và thuốc ức chế (hủy giao cảm như Phentolamin, Reserpin). Tương tự, thuốc tác động lên hệ phó giao cảm gồm thuốc kích thích (cường phó giao cảm như Acetylcholin, Neostigmin) và thuốc ức chế (hủy phó giao cảm như Atropin, Scopolamin). Việc nắm vững kiến thức cốt lõi về các nhóm thuốc hệ thần kinh này là rất quan trọng để điều trị các bệnh lý liên quan.

V. Hướng dẫn sử dụng dược phẩm Chỉ định chống chỉ định và an toàn

Sử dụng dược phẩm một cách an toàn và hợp lý là mục tiêu tối thượng của dược lý học cơ bản. Để đạt được điều này, việc nắm vững chỉ định và chống chỉ định của từng loại thuốc là vô cùng quan trọng. Một giáo trình dược lý ngắn gọn 2018 cung cấp kiến thức cốt lõi giúp người học phân biệt rõ ràng các tình huống có thể sử dụng thuốc và những trường hợp cần tránh, từ đó giảm thiểu nguy cơ tác dụng phụ của thuốctương tác thuốc không mong muốn. Sự an toàn không chỉ dừng lại ở việc biết phân loại thuốc mà còn ở việc hiểu rõ các thông số dược động họcdược lực học, cho phép hiệu chỉnh liều lượng phù hợp với từng bệnh nhân và tình trạng bệnh lý cụ thể. Ví dụ, đối với thuốc tim mạch, việc cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro là thiết yếu. Tương tự, khi sử dụng thuốc kháng sinh, cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định và chống chỉ định để tránh tình trạng kháng thuốc và các biến chứng. Các phần về thuốc giảm đauthuốc hệ thần kinh cũng đòi hỏi sự cẩn trọng cao độ. Tài liệu ôn thi dược lý hiệu quả sẽ luôn nhấn mạnh những nguyên tắc này, cung cấp các ví dụ lâm sàng để củng cố kiến thức. Mọi chuyên gia y tế đều cần một cẩm nang dược lý toàn diện, cập nhật, không chỉ để học hỏi mà còn để tham chiếu trong quá trình hành nghề, đảm bảo mọi quyết định điều trị đều dựa trên những thông tin khoa học chính xác nhất từ y học cơ sở. Việc liên tục cập nhật kiến thức dược lý trọng tâm là chìa khóa để duy trì sự an toàn và hiệu quả trong thực hành y tế.

5.1. Phân loại thuốc và chỉ định chống chỉ định hiệu quả

Phân loại thuốc là phương pháp có hệ thống giúp hiểu rõ các dược phẩm dựa trên cơ chế tác dụng thuốc, cấu trúc hóa học hoặc tác dụng lâm sàng. Việc phân loại này trực tiếp liên quan đến chỉ định và chống chỉ định của thuốc. Ví dụ, thuốc kháng sinh được phân loại theo cấu trúc (Beta-lactam, Aminosid) và phổ tác dụng, từ đó có chỉ định cho các loại nhiễm khuẩn cụ thể. Thuốc tim mạch bao gồm các nhóm như thuốc điều trị suy tim, loạn nhịp, tăng huyết áp, mỗi nhóm lại có chỉ địnhchống chỉ định riêng biệt dựa trên dược lực học của chúng. Thuốc giảm đau (NSAIDs, opioid) cũng vậy, với các thận trọng đặc biệt về tác dụng phụ của thuốc trên đường tiêu hóa hoặc hệ thần kinh trung ương. Theo giáo trình, việc hiểu rõ các chỉ định và chống chỉ định không chỉ giúp chọn đúng thuốc mà còn phòng tránh các rủi ro. Ví dụ, Adrenalin chống chỉ định cho bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp; Phenotholamin chống chỉ định cho nhồi máu cơ tim. Đây là kiến thức cốt lõi mà một tài liệu ôn thi dược lý cần cung cấp chi tiết.

5.2. Ứng dụng tài liệu ôn thi dược lý trong lâm sàng

Tài liệu ôn thi dược lý không chỉ phục vụ mục đích học thuật mà còn là cầu nối quan trọng giữa lý thuyết và thực hành lâm sàng. Một giáo trình dược lý ngắn gọn 2018 với kiến thức cốt lõi giúp sinh viên hình thành tư duy lâm sàng, biết cách áp dụng các nguyên tắc dược động họcdược lực học vào việc lựa chọn, theo dõi và điều chỉnh liều dược phẩm. Ví dụ, hiểu về thải trừ thuốc qua thận và thông số Cl (hệ số thanh thải) giúp hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, tránh tích lũy thuốc gây độc. Kiến thức về tương tác thuốctác dụng phụ của thuốc từ cẩm nang dược lý giúp bác sĩ và dược sĩ đưa ra lời khuyên chính xác, phòng ngừa các biến cố bất lợi. Các phần về phân loại thuốc, chỉ định và chống chỉ định của thuốc hệ thần kinh, thuốc tim mạch, thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau đều có ứng dụng trực tiếp trong kê đơn và tư vấn sử dụng thuốc hàng ngày, củng cố nền tảng y học cơ sở vững chắc cho thực hành chuyên nghiệp.

VI. Tổng kết Kiến Thức Cốt Lõi Dược Lý 2018 Nền tảng phát triển

Việc nắm vững kiến thức cốt lõi từ Giáo Trình Dược Lý NGẮN Gọn 2018 là một bước đi chiến lược, cung cấp nền tảng vững chắc cho sự phát triển chuyên môn trong lĩnh vực y dược. Tài liệu này đã thành công trong việc chắt lọc những thông tin quan trọng nhất về dược lý học cơ bản, từ dược động học đến dược lực học, và các khía cạnh liên quan đến cơ chế tác dụng thuốc, tác dụng phụ của thuốc, cũng như tương tác thuốc. Những nguyên tắc về hấp thu thuốc, phân bố thuốc, chuyển hóa thuốc, và thải trừ thuốc được trình bày một cách cô đọng, giúp người học dễ dàng tiếp cận và ứng dụng vào thực tiễn. Mục tiêu của giáo trình dược lý ngắn gọn 2018 không chỉ là giúp vượt qua các kỳ ôn thi dược lý mà còn là trang bị cho người học khả năng tư duy phản biện, đánh giá và lựa chọn dược phẩm một cách hợp lý và an toàn. Sự hiểu biết về phân loại thuốc, chỉ định và chống chỉ định của các nhóm thuốc quan trọng như thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc tim mạch, và thuốc hệ thần kinh là những kiến thức dược lý trọng tâm không thể thiếu. Một cẩm nang dược lý chất lượng là tài sản quý giá cho bất kỳ ai hoạt động trong ngành y tế, giúp họ đưa ra những quyết định sáng suốt, đóng góp vào sức khỏe cộng đồng và sự tiến bộ của y học cơ sở. Tóm lại, việc đầu tư vào việc học và hiểu những kiến thức cốt lõi này sẽ mở ra nhiều cơ hội và thách thức mới trong sự nghiệp, khẳng định vai trò không thể thay thế của dược lý học trong chăm sóc sức khỏe hiện đại.

6.1. Tầm quan trọng của cẩm nang dược lý trong y học

Một cẩm nang dược lý chất lượng cao là công cụ không thể thiếu đối với mọi chuyên gia y tế, từ sinh viên đến bác sĩ và dược sĩ. Nó đóng vai trò là nguồn tham khảo nhanh chóng, cung cấp kiến thức dược lý trọng tâm về dược phẩm, cơ chế tác dụng thuốc, chỉ định và chống chỉ định, cũng như các tác dụng phụ của thuốctương tác thuốc tiềm ẩn. Đặc biệt, một giáo trình dược lý ngắn gọn 2018 hay một tài liệu ôn thi dược lý hiệu quả sẽ là xương sống giúp người học không chỉ ghi nhớ thông tin mà còn hiểu sâu sắc về dược động họcdược lực học. Cẩm nang này giúp chuẩn hóa kiến thức, đảm bảo mọi người đều có cùng một cơ sở thông tin chính xác về y học cơ sở. Nó không chỉ hữu ích trong việc chuẩn bị các kỳ thi mà còn trong việc đưa ra quyết định lâm sàng hàng ngày, tối ưu hóa quá trình điều trị và nâng cao sự an toàn cho bệnh nhân.

6.2. Triển vọng của dược lý học và y học cơ sở

Dược lý học là một lĩnh vực không ngừng phát triển, và việc nắm bắt kiến thức cốt lõi từ các tài liệu như Giáo Trình Dược Lý NGẮN Gọn 2018 là bước đầu tiên để theo kịp những tiến bộ này. Triển vọng của dược lý học gắn liền với sự phát triển của y học cơ sở, bao gồm việc khám phá các dược phẩm mới, hiểu sâu hơn về cơ chế tác dụng thuốc ở cấp độ phân tử, và cá thể hóa điều trị dựa trên dược lý di truyền. Các nghiên cứu về dược động họcdược lực học tiếp tục tối ưu hóa hiệu quả và an toàn của thuốc. Tương lai của ngành y tế sẽ chứng kiến sự tích hợp ngày càng sâu rộng của dược lý học vào các lĩnh vực khác, từ phát triển thuốc đến chăm sóc bệnh nhân. Việc liên tục cập nhật kiến thức dược lý trọng tâm và sử dụng các tài liệu ôn thi dược lý hiệu quả là chìa khóa để các chuyên gia y tế đóng góp vào một tương lai nơi việc điều trị bệnh ngày càng chính xác, an toàn và cá nhân hóa hơn.

30/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC MỤC LỤC. 1 BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LÝ HỌC. THUỐC VÀ CÁC THỬ NGHIỆM VỀ THUỐC.6 BÀI 2 : SỰ HẤP THU - PHÂN BỐ- CHUYỂN HÓA - THẢI TRỪ THUỐC. HẤP THU THUỐC.

Vận chuyển thuốc qua màng sinh học:. Các đường đưa thuốc vào cơ thể và sự hấp thu thuốc. PHÂN BỐ THUỐC. Cảm ứng enzym.

Ức chế enzym. THẢI TRỪ THUỐC. 20 BÀI 3: THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ THẦN KINH THỰC VẬT. CÁC HỆ PHẢN ỨNG CỦA HỆ THẦN KINH THỰC VẬT.

CƠ CHẾ PHÂN TỬ KHI KÍCH THÍCH CÁC HỆ PHẢN ỨNG. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.29 BÀI 4 : THUỐC TÁC ĐỘNG HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG. CÁC THUỐC KÍCH THÍCH HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG. Các thuốc thông dụng.

THUỐC ỨC CHẾ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG. Thuốc gây mê. Thuốc gây tê.48 BÀI 5: THUỐC AN THẦN – GÂY NGỦ - CHỐNG CO GIẬT. KHÁI NIỆM THUỐC AN THẦN GÂY NGỦ CHỐNG CO GIẬT.

Dẫn xuất của Acid barbituric ( các Barbiturat). Dẫn xuất của Benzodiazepin. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.55 BAÌ 6: THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG. SINH LÝ BỆNH CỦA DẠ DÀY.

Quá trình bài tiết dịch vị. Quá trình bảo vệ. Bệnh viêm loét dạ dày. PHÂN LOẠI CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG.

CÁC THUỐC THÔNG DỤNG. Thuốc tác động vào sự tiết acid dịch vị. Thuốc diệt Helicobacter pylori (HP). Các thuốc tăng cường yếu tố bảo vệ.

Các thuốc điều trị hổ trợ:.63 BÀI 7: THUỐC ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TIÊU CHẢY. PHÂN LOẠI THUỐC ĐIỂU TRỊ TIÊU CHẢY. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.

Thuốc kháng nhu động ruột. Các chế phẩm vi sinh chống tiêu chảy. Thuốc bù nước và điện giải.67 BÀI 8: THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG. ĐẠI CƯƠNG VỀ HISTAMIN VÀ DỊ ỨNG.

PHÂN LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ DỊ ỨNG. Dược động học chung. Tác dụng dược lý chung:. Chỉ định chung:.

Tác dụng không mong muốn chung:. Chống chỉ định chung:.71 BÀI 9: THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT VÀ CHỐNG VIÊM NON-STEROID. ĐẠI CƯƠNG VỀ SỐT, ĐAU VÀ VIÊM. Khái niệm về sốt.

Khái niệm về đau. Khái niệm về viêm. Khái niệm về COX. Khái niệm về chống kết tập tiểu cầu.

PHÂN LOẠI THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT, CHỐNG VIÊM NON- STEROID. Tác dụng của các thuốc NSAID. Tác dụng không mong muốn chung của NSAID. Chống chỉ định và thận trọng chung.

KHÁI NIỆM HORMON. ĐẶC ĐIỂM CỦA HORMON. Hormon có cấu trúc protein và acid amin:. Hormon có cấu trúc steroid.

PHÂN LOẠI CÁC HORMON. Hormon vùng dưới đồi và hormon tuyến yên. Hormon vỏ thượng thận. Hormon tuyến tụy.

Hormon tuyến giáp. Hormon sinh dục nam, nữ. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.98 BÀI 11: THUỐC TIM MẠCH. THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM.

Thuốc điều trị suy tim không phải Glycosid tim. THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP TIM. THUỐC CHỐNG ĐAU THẮT NGỰC. THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP.116 BÀI 12: THUỐC KHÁNG SINH - SULFAMID.Tác dụng của kháng sinh.

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh. PHÂN LOẠI KHÁNG SINH. Kháng sinh nhóm Beta-lactam. Kháng sinh Aminosid (Aminoglycosid).

Kháng sinh Cyclin. Kháng sinh Phenicol. Kháng sinh Macrolid. Kháng sinh Lincosamid.

Kháng sinh Quinolon. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.139 BÀI 13: THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT.ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH SỐT RÉT.Sơ lược về chu kì phát triển của kí sinh trùng sốt rét trong cơ thể người.Thuốc cắt cơn sốt rét.Thuốc chống tái phát.Thuốc phòng sốt rét (dự phòng).Thuốc chống lan truyền bệnh sốt rét.CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.154 BÀI 14: THUỐC ĐIỀU TRỊ AMIP - TRICHOMONAS VÀ GIUN SÁN. ĐẠI CƯƠNG VỀ AMIP - TRICHOMONAS VÀ GIUN SÁN. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.161 BÀI 15: VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT.

ĐẠI CƯƠNG VỀ VITAMIN.Vai trò của vitamin đối với cơ thể. Chống chỉ định dùng vitamin. NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG VITAMIN. PHÂN LOẠI CÁC VITAMIN.

CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.170 BÀI 16: THUỐC CẦM MÁU VÀ CHỐNG THIẾU MÁU. Khái niệm về thiếu máu. Nguyên nhân thiếu máu. Khái niêm thuốc chống thiếu máu.

Quá trình đông máu. Thuốc làm đông máu. CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.183 Bài 17: VACCIN PHÒNG BỆNH. PHÂN LOẠI VACCIN.

CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.190 BÀI 18: THUỐC ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH NGOÀI DA.PHÂN LOẠI CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOÀI DA.CÁC THUỐC THÔNG DỤNG.195 5 BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LÝ HỌC Mục tiêu: Sau khi học xong, sinh viên có thể: 1. Trình bày được nội dung chính của môn học Dược lý với các nghiên cứu, sử dụng, theo dõi tác dụng và các phản ứng độc hại của thuốc. Trình bày được nội dung các chuyên ngành trong dược lý. Thái độ học tập nghiêm túc, nghiên cứu thêm các tài liệu tham khảo về dược lý học, dược lực học, dược động học, dược lý di truyền, dược lý thời khắc, dược lý cảnh giác.

THUỐC VÀ CÁC THỬ NGHIỆM VỀ THUỐC - Thuốc là chất hoặc hợp chất có tác dụng điều trị hoặc dự phòng bệnh tật cho người hoặc dùng để chẩn đoán bệnh, hoặc dùng để khôi phục, điều chỉnh các chức phận của cơ thể. - Thuốc có thể có nguồn gốc từ thực vật (cây quinquina, cây ba gạc), từ động vật (insulin được chiết xuất từ tạng bò, lợn), từ khoáng chất, kim loại (kaolin, calci, sắt), hoặc từ các chất tổng hợp bán tổng hợp hóa học (sulfamid, kháng sinh). - Để một nguyên liệu trở thành thuốc phải qua nhiều giai đoạn thử nghiệm. Đầu tiên, thuốc phải được nghiên cứu trên súc vật thực nghiệm để xác định tác dụng, cơ chế tác dụng, độc tính, liều điều trị, liều độc, tác dụng gây quái thai, gây ung thư … - Sau giai đoạn thực nghiệm trên súc vật, thuốc phải được thử trên người tình nguyện, so sánh với thuốc kinh điển, giả dược (placebo), nhằm đánh giá lại các tác dụng chính, các tác dụng không mong muốn.

DƯỢC LÝ HỌC Dược lý học (pharmacology) là môn khoa học về thuốc, nghiên cứu về sự tương tác của thuốc với các hệ sinh học. Dược lý học luôn luôn dựa trên những thành tựu mới nhất của các ngành khoa học có liên quan như: sinh lý, sinh hóa, sinh học, di truyền học … để ngày càng hiểu sâu về cơ chế phân tử của thuốc, giúp cho việc sản xuất các thuốc mới ngày càng có tính đặc hiệu, không ngừng nâng cao hiệu quả điều trị. Dược lý học được chia thành các ngành học: - Dược lực học (Pharmacodynamics): nghiên cứu tác động của thuốc lên cơ thể bệnh. Mỗi thuốc đều có tác dụng tác dụng chính để trị bệnh, và ngoài ra, mỗi thuốc còn có nhiều tác dụng phụ gây nhiều phiền hà cho người dùng thuốc như: buồn nôn, chóng mặt, đánh trống ngực, buồn ngủ … - Dược động học (Pharmacokinetics): nghiên cứu tác động của cơ thể lên thuốc qua các quá trình: hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc.

6 - Dược lý thời khắc (Chronopharmacology) nghiên cứu ảnh hưởng của nhịp sinh học trong ngày, trong năm đến tác động của thuốc. - Dược lý di truyền (Pharmacogenetics) nghiên cứu về tính cảm thụ của cá thể, của gia đình hay chủng tộc với thuốc do nguyên nhân di truyền. Ví dụ người thiếu G 6PD rất dễ bị thiếu máu tan máu do dùng sulfamid, thuốc sốt rét, … ngay cả với liều thông thường. - Dược lý cảnh giác (Pharmacovigilance) chuyên thu thập và đánh giá một cách có hệ thống các phản ứng độc hại có liên quan đến việc dùng thuốc trong cộng đồng.

Ví dụ: Phenacetin là thuốc hạ sốt, phải 75 năm sau mới phát hiện được tác dụng gây độc của thuốc là tạo methemoglobin và hoại tử gan. Sau 30 năm mới phát hiện chứng suy giảm bạch cầu của amidopyrin. Mục tiêu của môn dược lý học là để sinh viên có thể: - Trình bày và giải thích được cơ chế tác dụng của thuốc. - Hiểu được tác dụng không mong muốn và độc tính của thuốc.

- Biết sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế. Câu hỏi lượng giá: Chọn một câu trả lời đúng nhất: 1. Dược động học là chuyên ngành nghiên cứu về: A. Tính cảm thụ của cá thể, của gia đình hay chủng tộc với thuốc do nguyên nhân di truyền.

Tác động của cơ thể lên thuốc qua các quá trình: hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc. Ảnh hưởng của nhịp sinh học trong ngày, trong năm đến tác động của thuốc. Thu thập và đánh giá một cách có hệ thống các phản ứng độc hại có liên quan đến việc dùng thuốc trong cộng đồng. Chuyên ngành nghiên cứu tác động của thuốc lên cơ thể bệnh là: A.Dược lực học B.

Dược động học C.Dược lý di truyền D. Dược lý cảnh giác 3. Theo khái niệm về thuốc của Bộ y tế, thuốc không có chức năng nào sau đây: A.Tạo ra chức năng sinh lý mới cho cơ thể. Phòng bệnh B.

Dược lý thời khác là chuyên ngành nghiên cứu về: A. Tính cảm thụ của cá thể, của gia đình hay chủng tộc với thuốc do nguyên nhân di truyền. Tác động của cơ thể lên thuốc qua các quá trình: hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc. Ảnh hưởng của nhịp sinh học trong ngày, trong năm đến tác động của thuốc.

Thu thập và đánh giá một cách có hệ thống các phản ứng độc hại có liên quan đến việc dùng thuốc trong cộng đồng. Dược di truyền là chuyên ngành nghiên cứu về: A. Tính cảm thụ của cá thể, của gia đình hay chủng tộc với thuốc do nguyên nhân di truyền. Tác động của cơ thể lên thuốc qua các quá trình: hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc.

Ảnh hưởng của nhịp sinh học trong ngày, trong năm đến tác động của thuốc. Thu thập và đánh giá một cách có hệ thống các phản ứng độc hại có liên quan đến việc dùng thuốc trong cộng đồng. 8 BÀI 2 : SỰ HẤP THU - PHÂN BỐ- CHUYỂN HÓA - THẢI TRỪ THUỐC Mục tiêu: Sau khi học bài này, sinh viên có thể: 1. Trình bày được các quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ thuốc 2.

Trình bày được sự hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ thuốc của một số thuốc 3. Các thông số Dược Động Học: AUC, F, Vd, t½ , CL .Ý nghĩa và cách ứng dụng các thông số Dược Động Học 4. Thái độ học tập nghiêm túc, nghiên cứu thêm các tài liệu tham khảo về các quá trình hấp thu – phân bố - chuyển hóa – thải trừ. HẤP THU THUỐC Hấp thu thuốc là phương thức hoặc toàn bộ các hiện tượng giúp thuốc từ bên ngoài cơ thể hay từ một vùng nào đó của cơ thể xâm nhập vào trong hệ tuần hoàn.

Thuốc phải vượt qua các màng sinh học của các tổ chức khác nhau trong cơ thể theo các phương thức vận chuyển khác nhau. Vận chuyển thuốc qua màng sinh học: 1. Cấu tạo màng tế bào Có nhiều loại màng tế bào khác nhau, nhưng chúng đều có những thuộc tính và chức năng giống nhau. Màng tế bào rất mỏng (7,5 – 10nm), có tính đàn hồi và có tính thấm chọn lọc, thành phần cơ bản là protein và lipid.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ