Giáo Trình Mô Đun Động Cơ Diesel Tàu Thủy 1: Sửa Chữa Máy Tàu Thủy

Giáo trình nghiên cứu động cơ diesel tàu thuỷ 1 nghề sửa chữa máy tàu thuỷ trung cấp, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên .

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Cơ Giới

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ DIESEL DÙNG CHO TÀU THỦY

1.1. Khái niệm và ưu nhược điểm của động cơ Diesel

1.2. Phân loại động cơ Diesel dùng trên tàu thủy

1.3. Các định nghĩa và quy ước trong môn học

2. CHƯƠNG 2: ĐỘNG CƠ DIESEL 4 KỲ

2.1. Các chi tiết cơ bản của động cơ Diesel 4 kỳ

2.2. Nguyên lý làm việc của động cơ Diesel 4 kỳ

3. CHƯƠNG 3: ĐỘNG CƠ DIESEL 2 KỲ

3.1. Nguyên lý làm việc của động cơ Diesel 2 kỳ

3.2. So sánh động cơ Diesel 2 kỳ và 4 kỳ

4. CHƯƠNG 4: KẾT CẤU ĐỘNG CƠ DIESEL

4.1. Các chi tiết chính thuộc phần tĩnh

4.2. Các chi tiết chính thuộc phần động

5. CHƯƠNG 5: CÁC HỆ THỐNG PHỤC VỤ ĐỘNG CƠ DIESEL

5.1. Hệ thống phân phối khí

5.2. Hệ thống nhiên liệu

5.3. Hệ thống bôi trơn

5.4. Hệ thống làm mát

5.5. Hệ thống tăng áp

5.6. Hệ thống khởi động - đảo chiều

Các thuật ngữ - Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giáo Trình Động Cơ Diesel Tàu Thủy

Giáo trình Động cơ Diesel tàu thủy là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành sửa chữa máy tàu thủy. Tài liệu này cung cấp kiến thức về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các hệ thống phục vụ động cơ Diesel. Đặc biệt, giáo trình giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng cần thiết để thực hiện bảo trì và sửa chữa động cơ. Việc hiểu rõ về động cơ Diesel không chỉ giúp tiết kiệm chi phí vận hành mà còn nâng cao hiệu suất làm việc của tàu thủy.

1.1. Tầm quan trọng của động cơ Diesel trong ngành hàng hải

Động cơ Diesel là nguồn năng lượng chính cho tàu thủy, giúp tăng tốc độ và hiệu suất. Việc hiểu rõ về động cơ này là cần thiết cho các kỹ sư và thợ sửa chữa.

1.2. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của động cơ Diesel

Động cơ Diesel có cấu tạo phức tạp với nhiều bộ phận. Nguyên lý hoạt động của nó dựa trên sự nén khí và phun nhiên liệu, tạo ra năng lượng để vận hành tàu.

II. Các vấn đề thường gặp khi sửa chữa động cơ Diesel tàu thủy

Trong quá trình sửa chữa động cơ Diesel, nhiều vấn đề có thể phát sinh. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất và độ bền của động cơ. Việc nhận diện và khắc phục kịp thời các sự cố là rất quan trọng. Các thách thức này bao gồm hỏng hóc do thiếu bảo trì, lỗi trong quá trình lắp ráp và sử dụng nhiên liệu không đạt tiêu chuẩn.

2.1. Hỏng hóc do thiếu bảo trì định kỳ

Thiếu bảo trì định kỳ có thể dẫn đến hỏng hóc nghiêm trọng. Việc kiểm tra và bảo trì thường xuyên giúp phát hiện sớm các vấn đề.

2.2. Lỗi trong quá trình lắp ráp và sửa chữa

Lỗi trong lắp ráp có thể gây ra sự cố nghiêm trọng. Đảm bảo quy trình lắp ráp chính xác là rất quan trọng để tránh hỏng hóc.

III. Phương pháp sửa chữa động cơ Diesel hiệu quả

Để sửa chữa động cơ Diesel hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và kỹ thuật. Việc sử dụng công nghệ hiện đại và các thiết bị chuyên dụng sẽ giúp nâng cao chất lượng sửa chữa. Ngoài ra, việc đào tạo kỹ năng cho nhân viên cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo quy trình sửa chữa diễn ra suôn sẻ.

3.1. Sử dụng công nghệ hiện đại trong sửa chữa

Công nghệ hiện đại giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong sửa chữa. Việc áp dụng các thiết bị đo lường tiên tiến là cần thiết.

3.2. Đào tạo kỹ năng cho nhân viên sửa chữa

Đào tạo kỹ năng cho nhân viên là yếu tố quyết định đến chất lượng sửa chữa. Các khóa học chuyên sâu giúp nâng cao tay nghề cho thợ sửa chữa.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình động cơ Diesel tàu thủy

Giáo trình động cơ Diesel tàu thủy không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các kỹ sư và thợ sửa chữa. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn giúp nâng cao hiệu suất làm việc và giảm thiểu sự cố trong quá trình vận hành tàu thủy.

4.1. Nâng cao hiệu suất làm việc của tàu thủy

Áp dụng kiến thức từ giáo trình giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc của động cơ Diesel, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành của tàu.

4.2. Giảm thiểu sự cố trong quá trình vận hành

Việc hiểu rõ về động cơ giúp thợ sửa chữa phát hiện và khắc phục sự cố kịp thời, từ đó giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận hành.

V. Kết luận và tương lai của động cơ Diesel tàu thủy

Động cơ Diesel tàu thủy sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong ngành hàng hải. Với sự phát triển của công nghệ, động cơ Diesel ngày càng được cải tiến về hiệu suất và độ bền. Việc nghiên cứu và phát triển các giải pháp mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ Diesel trong tương lai.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ động cơ Diesel

Công nghệ động cơ Diesel đang ngày càng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu vận hành hiệu quả và tiết kiệm nhiên liệu.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu suất và độ bền của động cơ Diesel, từ đó đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành hàng hải.

14/07/2025
Giáo trình động cơ diesel tàu thuỷ 1 nghề sửa chữa máy tàu thuỷ trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ cấu tạo cơ bản của động cơ Diesel 4 kỳ. Phân tích được nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ, phân tích được trên đồ thị công. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: 19  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp:  Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có  Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1 Các chi tiết cơ bản của động cơ Diesel 4 kỳ 1.1 Các chi tiết ở phía ngoài động cơ Các chi tiết cố định gồm: bệ, khung, khối xi lanh, nắp và các chi tiết liên kết chúng với nhau.

Bệ động cơ được bắt chặt với khung bệ trong buồng máy. Trục khuỷu được đặt trên các ổ đỡ, các ổ đỡ trục khuỷu được bố trí trên khung bệ động cơ. Đối với động cơ nhỏ ổ đỡ trục khuỷu được đúc rời từng chiếc gọi là ổ đỡ treo, với động cơ lớn ổ đỡ được chế tạo bằng cách hàn hoặc đúc ngay trên bệ đỡ. Với khung kín thì phần dưới của ổ đỡ nó có bố trí máng lót.

Phần dưới các máng lót có bố trí các lỗ cấp dầu bôi trơn. Với các khung hở máng lót được chế tạo rời bằng thép tấm và lắp ghép với phần dưới khung bằng các guzông. Phần dưới của khung bệ dùng làm thùng góp dầu chảy từ các chi tiết chuyển động xuống (gọi là các te). Khung thân đặt trên khung bệ được chế tạo bằng cách đúc từ gang hoặc thép, có thể hàn từ các tấm thép.

Khung thân động cơ thấp tốc được chế tạo thành các khối riêng và được lắp ghép lại với nhau theo dạng chữ A hoặc dạng khối. Xi lanh được bố trí trong khung thân. Khoảng giữa các khung thân được che kín bằng các nắp thép, đối với động cơ lớn trên các nắp có bố trí cửa kiểm tra và van an toàn tránh áp suất cao trong các te. Các te là phần không gian phía dưới của khung bệ và khung thân thường dùng để chứa dầu bôi trơn tuần hoàn.

Với các kết cấu hiện đại khung thân được chế tạo thành khối hoặc một khối để nâng cao độ vững chắc của các te. Xi lanh gồm vỏ bọc phía ngoài và ống lót phía trong. Ông lót xi lanh được ép vào sơ mi xi lanh, giữa chúng là khoang trống cho nước tuần hoàn. Ông lót thường được chế tạo từ gang kết cấu Peclít hay gang có mạ Crôm và Niken.

Xi lanh được chế tạo riêng biệt hoặc đúc thành khối (phụ thuộc vào loại động cơ). 20 Xi lanh, thân và bệ được liên kết với nhau bằng các bu lông dài. Do áp lực khí lên buồng cháy nên khung động cơ chịu kéo, dùng bu lông liên kết nối xi lanh, thân, bệ cho phép giảm lực kéo của chúng. Các bu lông liên kết siết chặt với lực lớn hơn so với lực phát sinh của khí cháy sinh ra trong xi lanh, do đó khối xi lanh và khung thân chịu nén.

Nắp xi lanh dùng để đóng kín thể tích công tác, nắp xi lanh có bố trí xupáp nạp, xả, khởi động, an toàn, vòi phun nhiên liệu, van chỉ thị. Nắp xi lanh có kết cấu phức tạp, có các khoang trống để nước tuần hoàn, các gân tăng độ bền và các lỗ để lắp với các đường ống khác. Nắp chịu ứng suất nhiệt và cơ lớn, bởi thế vật liệu để chế tạo nó cần phải có giới hạn bền và hệ số dẫn nhiệt cao, hệ số giản dài nhỏ, chịu nhiệt tốt.2 Các chi tiết ở phía trong động cơ Các chi tiết chuyển động chủ yếu gồm: piston và các chi tiết lắp trên nó, thanh nối, đầu chữ thập, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, với động cơ hình thùng không có thanh nối và đầu chữ thập. Piston là chi tiết tiếp nhận lực khí cháy và truyền lực đến thanh truyền, trục khuỷu.

Piston làm việc trong điều kiện chịu lực nặng nề, chịu nhiệt cao. Thể tích công tác được bao bởi đáy nắp xi lanh, đỉnh piston và phần bề mặt làm việc của xi lanh khi piston ở điểm chết trên gọi là buồng cháy nhiên liệu. Về mặt kết cấu và công nghệ chế tạo thì piston là chi tiết phức tạp, kim loại dùng để chế tạo piston cần phải đảm bảo cơ tính khi nhiệt độ cao truyền nhiệt và chịu mòn tốt. Piston gồm phần đầu và phần dẫn hướng.

Đỉnh và bề mặt bên bố trí tại phần đầu piston. Trên bề mặt bên bố trí các rãnh xéc măng khí và xéc măng dầu. Với động cơ thấp tốc tải lớn phần đầu piston thường được chế tạo từ thép chịu nhiệt, phần dẫn hướng thường được chế tạo từ gang hoặc hợp kim nhôm. Xéc măng khí đảm bảo làm kín và truyền nhiệt từ đầu piston đến bề mặt ống lót xi lanh.

Để đảm bảo kín khí phụ thuộc vào loại động cơ thường bố trí từ 2-7 xéc măng phía trên cùng, phần còn lại bố trí xéc măng dầu dùng để gạt dầu bôi trơn và tăng tính tin cậy làm việc của nhóm piston. Piston các động cơ thấp tốc và một số động cơ trung tốc được làm mát bằng nước hoặc dầu tuần hoàn. Thanh truyền được chế tạo từ thép các bon dùng để nối piston với đầu chữ thập, lực khí cháy từ piston truyền đến cơ cấu thanh truyền khuỷu thông qua thanh truyền. Đầu chữ thập nối cán với đầu nhỏ thanh truyền tiếp nhận lực đẩy ngang và truyền nó cho bệ trượt.

Đầu chữ thập đảm bảo chuyển động thẳng đứng của piston, nên làm giảm độ mài mòn ống lót xi lanh. Thanh truyền được chế tạo từ thép các bon hoặc thép hợp kim, biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu, truyền lực từ piston đến trục khuỷu, nối liền với cổ thanh truyền thông qua bạc đỡ. Trục khuỷu là một trong các chi tiết quan trọng nhất, đắt tiền và chế tạo phức tạp. Công suất có ích do động cơ sinh ra được đo trên mặt bích ra của trục khuỷu.

Mô 21 men quay truyền cho chong chóng thông qua hệ trục hay thiết bị nhận lực khác. Trục khuỷu chịu lực uốn, xoắn lớn, các lực này luôn luôn thay đổi về dấu và trị số, vì thế để chế tạo trục khuỷu người ta dùng thép và gang chất lượng cao. Trục khuỷu động cơ thấp tốc công suất lớn được tính toán để suốt thời gian làm việc không phải sưả chữa lớn, khoảng 60:80 nghìn giờ và hơn, nghĩa là trong suốt thời gian làm việc của tàu. Bánh đà được lắp ráp ở phần cuối trục khuỷu, có khối lượng lớn, dùng để duy trì mức độ không đồng đều đã cho của trục khuỷu và hệ trục, tích luỹ công dư trong hành trình sinh công của piston và giải phóng cho hệ trục trong các hành trình tiêu tốn công.

Với các động cơ tàu thuỷ thấp tốc nhiều xi lanh thì bánh răng lắp ráp trên trục có công dụng như bánh đà. Các chi tiết của cơ cấu phối khí. Trục phối khí được trục khuỷu dẫn động thông qua hệ thống bánh răng hay xích truyền động, trên trục phối khí có bố trí cam phối khí và cam nhiên liệu đảm bảo điều khiển xupáp nạp, xả, phun nhiên liệu đúng thời điểm và theo thứ tự đã xác định trong hành trình tiến cũng như lùi. Nguyên lý làm việc của động cơ Diesel 4 kỳ 2.1 Sơ đồ nguyên lý Hút Nén Nổ Xả Hình 1.

Sơ đồ nguyên lý động cơ diesel 4 kỳ 2.2 Nguyên lý làm việc Động cơ diesel 4 kỳ là loại động cơ diesel hoàn thành một chu trình công tác phải dùng 4 hành trình piston tương ứng với hai vòng quay tức 720 o góc quay trục khuỷu. Chu trình công tác của động cơ diesel 4 kỳ gồm 4 quá trình: nạp, nén, nổ (cháy giãn nở) sinh công, xả.  Quá trình nạp khí Piston đi từ ĐCT xuống ĐCD. Xupáp hút mở, xupáp xả đóng.

Thể tích trong xilanh (phía trên piston) tăng lên làm áp suất trong xilanh giảm xuống. 22 Nhờ sự chênh lệch áp suất mà không khí từ bên ngoài được hút vào xilanh (thông qua bầu lọc khí, ống hút và miệng xilanh). Khi piston xuống đến điểm chết dưới thì xupáp hút đóng lại hoàn toàn kết thúc quá trình nạp khí.  Quá trình nén Các xupáp hút và xupáp xả đều đóng kín.

Piston đi từ ĐCD lên ĐCT. Không khí trong xilanh bị nén lại rất nhanh do thể tích của xilanh giảm dần (khi piston đi từ ĐCD lên ĐCT thì thể tích trong xilanh chỉ bằng 1/15 - 1/22 thể tích ban đầu) nên áp suất và nhiệt độ khí nén tăng lên rất cao. Cuối quá trình nén, áp suất khí nén có thể lên tới 40 - 50Kg/cm2 kèm theo việc tăng nhiệt độ không khí lên tới 500-700 o c, cao hơn nhiều so với nhiệt độ tự cháy của nhiên liệu. Quá trình nén không khí được biểu thị trên đồ thức bằng đường ac.

Về mặt lý thuyết thì khi piston lên đến ĐCT, nhiên liệu sẽ được phun vào buồng đốt dưới dạng sương mù kết thúc quá trình nén khí. Việc nạp không khí vào xilanh biểu diễn trên đồ thức chỉ thị bằng đường ba. Hành trình này của piston gọi là thì hút.  Quá trình cháy giãn nở sinh công (kỳ nổ) Các xupáp vẫn đóng kín.

Piston ở điểm chết trên, nhiên liệu phun vào buồng đốt gặp khí nén có nhiệt độ cao sẽ tự bốc cháy. Quá trình cháy khoảng 40% nhiên liệu gần như là quá trình đẳng tích và được biểu diễn bằng đường cz'. Số 60% nhiên liệu còn lại cháy ở trong điều kiện gần như là đẳng áp (đường z'z).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Động Cơ Diesel Tàu Thủy: Hướng Dẫn Sửa Chữa Máy Tàu Thủy cung cấp một cái nhìn tổng quan về các nguyên lý hoạt động và kỹ thuật sửa chữa động cơ diesel trong ngành hàng hải. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc hiểu rõ về cấu tạo và chức năng của động cơ, mà còn hướng dẫn chi tiết các quy trình bảo trì và sửa chữa, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và độ bền của máy móc.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giáo trình vẽ trong autocad nghề sửa chữa máy tàu thuỷ trung cấp, nơi cung cấp các kỹ năng vẽ kỹ thuật cần thiết cho việc thiết kế và sửa chữa. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình hệ thống động lực máy tàu thủy nghề sửa chữa máy tàu thuỷ trung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống động lực trong tàu thủy, từ đó hỗ trợ cho việc sửa chữa và bảo trì hiệu quả hơn. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực sửa chữa máy tàu thủy.