GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THỦY 1 (MÃ MÔ ĐUN: MĐ 18)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Động cơ Diesel tàu thủy 1 (mã số mô đun: MĐ 18) do Khoa Cơ khí Động lực thuộc Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi biên soạn (chủ biên: Ngô Minh Việt), ban hành kèm theo Quyết định của Hiệu trưởng phục vụ đào tạo nội bộ. Tài liệu được thiết kế theo cấu trúc mô đun chuyên môn nghề thuộc chương trình khung đào tạo nghề Sửa chữa máy tàu thủy ở trình độ Trung cấp, với tổng thời lượng quy chuẩn 60 giờ (bao gồm 40 giờ lý thuyết, 16 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 4 giờ kiểm tra định kỳ).
Trong hệ thống đào tạo, mô đun được bố trí giảng dạy sau các môn học cơ sở và kỹ năng nghề căn bản gồm: Vẽ kỹ thuật (MH 07), Cơ kỹ thuật (MH 08), Vật liệu cơ khí (MH 09), Dung sai và đo lường kỹ thuật (MH 10), Hàn – Nguội cơ bản (MĐ 15) và Tiện cơ bản (MĐ 16).
Mục tiêu học tập của giáo trình xác định theo ba nhóm năng lực chuẩn đầu ra:
- Về kiến thức (A1): Trình bày nguyên lý làm việc của động cơ Diesel 4 kỳ và 2 kỳ; phân tích chu trình công tác trên đồ thị công ($P-V$) và đồ thị phân phối khí; mô tả cấu tạo, thông số kỹ thuật và điều kiện làm việc của các chi tiết tĩnh, chi tiết động và các hệ thống phụ trợ phục vụ động cơ tàu thủy.
- Về kỹ năng (B1): Phân biệt cấu tạo các dòng động cơ 2 kỳ và 4 kỳ; giải thích sơ đồ nguyên lý các hệ thống phục vụ; thực hiện thao tác tháo lắp cơ bản, kiểm tra sai hỏng hình học và trạng thái kỹ thuật của chi tiết theo đúng quy trình.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1, C2): Chấp hành quy trình, quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động trong xưởng sửa chữa máy tàu thủy; rèn luyện phương pháp làm việc chính xác, cẩn thận và quản lý vị trí công tác vệ sinh, khoa học.
Điểm đặc trưng của giáo trình là sự tích hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết nhiệt động động cơ đốt trong với quy chuẩn ký hiệu kỹ thuật thực tế của các hãng chế tạo máy thủy quốc tế, tạo tiền đề kiến thức để học viên tiếp thu các mô đun sửa chữa và lắp ráp tổng thành chuyên sâu ở giai đoạn sau.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Giáo trình phân chia kết cấu giảng dạy thành 5 chương chuyên đề theo tiến trình logic từ tổng quan lý thuyết, chu trình nhiệt động lực học đến phân tích chi tiết kết cấu và hệ thống phụ trợ:
- Chương 1: Giới thiệu chung về động cơ Diesel dùng cho tàu thủy (3 giờ lý thuyết): Phân tích ưu nhược điểm kỹ thuật của động cơ Diesel tàu thủy (hiệu suất nhiệt có ích đạt $40% \div 45%$, tính cơ động cao, khả năng tự động hóa); phân loại động cơ theo chu trình công tác, phương pháp tác động (đơn, kép, đối hướng), hệ thống nạp (tự nhiên, tăng áp tuabin), cách bố trí xi lanh (thẳng hàng, chữ V, X, W) và kết cấu cơ cấu biên – khuỷu (hình thùng, đầu chữ thập); thiết lập các định nghĩa, quy ước và thông số hình học cơ bản. Giới thiệu quy chuẩn đọc nhãn hiệu động cơ của các quốc gia và hãng sản xuất: Liên bang Nga, SKL, SKODA, Burmeister & Wain, Sulzer, MAN, Mitsubishi, Doxford, Stork, Fiat, Götaverken.
- Chương 2: Động cơ Diesel 4 kỳ (5 giờ lý thuyết): Khái quát 4 quá trình của chu trình công tác (nạp, nén, cháy - giãn nở sinh công, thải) tương ứng với 4 hành trình piston ($720^\circ$ góc quay trục khuỷu). Phân tích đồ thị chỉ thị $P-V$, các giai đoạn cháy đẳng tích ($cz'$) và đẳng áp ($z'z$), cùng đồ thị phân phối khí với các góc mở sớm và đóng muộn của xupáp ($\varphi_1, \varphi_2, \varphi_3, \varphi_4$) và góc phun sớm nhiên liệu ($\alpha$).
- Chương 3: Động cơ Diesel 2 kỳ (4 giờ lý thuyết, 1 giờ kiểm tra): Phân tích nguyên lý làm việc thực hiện trong 2 hành trình piston ($360^\circ$ góc quay trục khuỷu). Phân loại hệ thống quét khí: quét vòng (đặt ngang, đặt một bên) và quét thẳng qua xupáp xả. So sánh định lượng và định tính giữa động cơ 2 kỳ và 4 kỳ về công suất phát, ứng suất nhiệt, tính cân bằng mô men quay và hiệu quả kinh tế.
- Chương 4: Kết cấu động cơ Diesel (12 giờ lý thuyết, 7 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Giải phẫu chi tiết cấu tạo, điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo:
- Phần tĩnh (chiếm khoảng 70% khối lượng động cơ): Bệ máy (dầm chữ I, hộp, ổ đỡ trục chính); Khối xi lanh và sơ mi xi lanh (sơ mi ướt, sơ mi khô, phương pháp mạ crôm xốp, thấm nitơ, vật liệu gang $C428-48$, $C432-52$); Nắp xi lanh và các khoang nước làm mát.
- Phần động: Piston (phần đỉnh bằng/lồi/lõm, phần thân, phần dẫn hướng, piston có con trượt và không có con trượt); Xéc măng (xéc măng khí từ 3 đến 6 cái, xéc măng dầu có lò xo áp lực, phân tích tác dụng nêm dầu và bơm dầu); Chốt piston (kiểu chốt trôi); Thanh truyền (đầu nhỏ có bạc lót, thân tiết diện tròn/chữ I/chữ H, đầu to chia nửa cắt phẳng hoặc cắt vát, bu lông thanh truyền chịu lực); Trục khuỷu và bánh đà (cổ trục, má khuỷu, cổ thanh truyền, đối trọng cân bằng).
- Chương 5: Các hệ thống phục vụ động cơ Diesel (16 giờ lý thuyết, 9 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra): Trình bày cấu tạo và sơ đồ nguyên lý 7 cụm hệ thống phụ trợ: Hệ thống phân phối khí (5 giờ); Hệ thống nhiên liệu (5 giờ); Hệ thống bôi trơn cưỡng bức và vung tóe (3 giờ); Hệ thống làm mát nước/dầu (3 giờ); Hệ thống tăng áp tuabin khí xả (2 giờ); Hệ thống khởi động bằng khí nén và đảo chiều trục khuỷu (5 giờ); Bộ điều tốc (2 giờ).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình cung cấp hệ thống lý thuyết và phương trình toán học kỹ thuật xác định các thông số làm việc của động cơ đốt trong:
- Công thức tính hành trình piston:
$$S = 2R$$
(với $R$ là bán kính quay của má khuỷu).
- Công thức tính thể tích công tác của xi lanh:
$$V_s = \frac{\pi D^2 S}{4}$$
(với $D$ là đường kính xi lanh, $S$ là hành trình piston).
- Công thức tính thể tích toàn bộ xi lanh:
$$V_a = V_c + V_s$$
(với $V_c$ là thể tích buồng đốt).
- Tỷ số nén của động cơ Diesel:
$$\varepsilon = \frac{V_a}{V_c} = 15 \div 22$$
- Phương trình so sánh công suất lý thuyết giữa động cơ 2 kỳ và 4 kỳ:
$$N = \frac{p_e \cdot V_s \cdot i \cdot n}{30 \cdot m}$$
Thiết lập cơ sở giải thích hiện tượng chậm cháy ($T_i$), nguyên lý hòa trộn không khí - nhiên liệu áp suất cao, cũng như cơ chế chịu lực mỏi, ứng suất nhiệt và rung động xoắn tác động lên cơ cấu trục khuỷu.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Đọc và giải mã các thông số nhãn hiệu động cơ tàu thủy theo hệ thống ký hiệu quốc tế; nhận diện các chi tiết thuộc phần tĩnh, phần động và hệ thống đường ống trên mô hình thực tế và động cơ thật tại xưởng; đo đạc kiểm tra độ mòn ô van của sơ mi xi lanh, khe hở miệng xéc măng, khe hở bạc lót đầu to/đầu nhỏ thanh truyền.
- Kỹ năng phân tích: Đọc và phân tích đồ thị công $P-V$, giản đồ phân phối khí tròn dạng xoắn ốc; xác định chính xác góc mở sớm, đóng muộn của hệ thống xupáp và góc phun sớm nhiên liệu ($\alpha = 10^\circ \div 30^\circ$ trước ĐCT); đánh giá sự khác biệt kết cấu giữa động cơ có đầu chữ thập (crosshead) và động cơ hình thùng (trunk piston).
- Năng lực thực hành nghề nghiệp: Khai thác, vận hành thử nghiệm các hệ thống bôi trơn, làm mát, phân phối khí và đảo chiều; thực hiện các bước tháo lắp theo trình tự kỹ thuật, sử dụng dụng cụ cầm tay chuyên dụng của nghề sửa chữa máy tàu thủy bảo đảm an toàn.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Phương pháp tiếp cận sư phạm
Giáo trình triển khai theo phương pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề:
- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực, nêu vấn đề kết hợp trình chiếu hình ảnh, mô hình cắt bổ và sơ đồ nguyên lý. Trong các giờ thực hành, giáo viên thực hiện thao tác mẫu, phân chia nhóm học viên, trực tiếp giám sát và sửa sai tại chỗ quy trình tháo lắp, đo kiểm.
- Đối với người học: Thực hiện học tập kết hợp làm việc nhóm (mỗi nhóm từ 2 đến 3 người) và tự học cá nhân; chuẩn bị bài học trước khi đến lớp, tham gia thảo luận chủ đề kỹ thuật, thực hiện bài tập thực hành trên mô hình hoặc động cơ tại xưởng và hoàn thiện báo cáo kỹ thuật theo nhóm.
Quy định và phương pháp đánh giá kết quả
Căn cứ Quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, quy trình đánh giá kết quả môn học áp dụng tại Trường Cao đẳng Cơ giới như sau:
| Thành phần đánh giá |
Trọng số |
Hình thức và phương pháp kiểm tra |
Thời điểm kiểm tra |
Chuẩn đầu ra đánh giá |
Tiêu chí đạt yêu cầu |
| Điểm quá trình (Kiểm tra thường xuyên & định kỳ) |
40% |
- Thường xuyên (1 cột): Viết / Trắc nghiệm / Thuyết trình / Báo cáo. - Định kỳ (3 cột): Viết lý thuyết kết hợp thao tác thực hành. |
- Sau 8 giờ học. - Sau 13 giờ thực hành. |
A1, A2, B1, C1, C2 |
- Lý thuyết: Đạt $\ge 60%$ yêu cầu. - Thực hành/Chẩn đoán: Đạt $\ge 90%$ yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian định mức. |
| Điểm thi kết thúc mô đun |
60% |
Vấn đáp lý thuyết kết hợp thao tác kỹ năng trên mô hình động cơ thực tế. |
Sau khi hoàn thành 60 giờ học. |
A1, A2, A3, B1, B2, C1, C2 |
Thang điểm 10, quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo hệ thống tín chỉ. |
Hướng dẫn tự học và điều kiện tham dự
- Điều kiện chuyên cần: Học viên phải tham dự tối thiểu $70%$ tổng số giờ giảng tích hợp của mô đun. Trường hợp nghỉ học quá $30%$ thời lượng bắt buộc phải học lại mô đun mới đủ điều kiện dự thi kết thúc môn.
- Nhiệm vụ tự học: Nghiên cứu trước giáo trình và tài liệu tham khảo được cung cấp; chủ động lập kế hoạch ôn tập theo nhóm đối với các nội dung cấu tạo chi tiết máy và hệ thống phụ trợ.
Điểm nổi bật và dữ liệu kỹ thuật trích xuất
Hệ thống quy chuẩn nhãn hiệu động cơ quốc tế
Giáo trình tổng hợp và chuẩn hóa phương pháp đọc thông số kỹ thuật của các dòng máy thủy phổ biến trang bị trên đội tàu biển và tàu sông:
| Hãng chế tạo / Quốc gia |
Ký hiệu quy ước trích xuất |
Giải mã ví dụ thực tế trong giáo trình |
| Liên bang Nga |
$H$: 4 kỳ; $3$: 2 kỳ; $r$: động cơ chính; $P$: đảo chiều; $K$: đầu chữ thập; $H$: tăng áp. Phân số: Tử số là đường kính xi lanh ($D$, cm), mẫu số là hành trình piston ($S$, cm). |
83KPH 74/160-3: Động cơ 8 xi lanh, 2 kỳ, có đầu chữ thập, tự đảo chiều, có tăng áp, kiểu thứ 3, $D=740\text{ mm}$, $S=1600\text{ mm}$. 6LII 131,8/33: Động cơ 4 kỳ, 6 xi lanh, tăng áp tua bin khí thải, $D=318\text{ mm}$, $S=330\text{ mm}$. |
| SKL (Đức) |
$D$: Diesel; $V$: 4 kỳ; $Z$: 2 kỳ; $K$: $S/D < 1,3$; Hành trình TB: $S/D > 1,3$; $A$: Tăng áp; $U$: Tự đảo chiều. |
6NVD36AU: Động cơ Diesel 4 kỳ, 6 xi lanh, hành trình piston $36\text{ cm}$, có tăng áp, tự đảo chiều, tỷ số $S/D > 1,3$. |
| SKODA (Séc) |
$S$: Không đảo chiều; $R$: Đảo chiều; $L$: Quay trái; $P$: Quay phải; $PN$: Tăng áp tua bin khí xả. |
6L350PN: Động cơ tăng áp tua bin khí xả, chiều quay trái, 6 xi lanh, đường kính xi lanh $350\text{ mm}$. |
| Burmeister & Wain |
$M$: 4 kỳ; $V$: 2 kỳ; $F$: Đảo chiều; $T$: Đầu chữ thập; $B$: Tăng áp tua bin khí thải. |
21MTBF30: Động cơ 4 kỳ, tăng áp, có guốc trượt, $D=21\text{ cm}$, $S=30\text{ cm}$. 874VTBF 160: Động cơ 2 kỳ, 8 xi lanh, tác động đơn, có guốc trượt, tự đảo chiều, tăng áp, $D=740\text{ mm}$, $S=1600\text{ mm}$. |
| MAN (Đức) |
$V$: 4 kỳ; $Z$: 2 kỳ; $K$: Có đầu chữ thập; $O$: Hình thùng; $C, D, E$: Tăng áp thấp/TB/cao; $L$: Làm mát khí nạp. |
K6Z57/80C: Động cơ có đầu chữ thập, 6 xi lanh, 2 kỳ, đường kính $570\text{ mm}$, hành trình $800\text{ mm}$, có tăng áp. |
| Götaverken (Thụy Điển) |
$DM$: Diesel; $V$: Tác dụng đơn; $G$: Bàn trượt; $U$: Tăng áp; $S$: Bệ hàn; $A$: Bệ hàn, giá đúc. |
DM 520/900 VGA-U: Động cơ có bàn trượt, tăng áp, $D=520\text{ mm}$, $S=900\text{ mm}$. |
Dữ liệu so sánh thông số kỹ thuật động cơ 2 kỳ và 4 kỳ
- Tỷ số công suất: Về lý thuyết, động cơ 2 kỳ có công suất gấp 2 lần động cơ 4 kỳ khi cùng kích thước xi lanh và tốc độ quay. Thực tế, tỷ lệ đạt từ $1,6 \div 1,8$ lần do tổn hao lai bơm quét khí, tổn thất hành trình cho giai đoạn thay khí và hiện tượng lọt khí ($ka$).
- Góc công tác: Góc ứng với quá trình cháy và giãn nở của động cơ 4 kỳ đạt khoảng $140^\circ$, trong khi ở động cơ 2 kỳ chỉ đạt $100^\circ \div 120^\circ$.
- Pha phân phối khí động cơ 4 kỳ:
- Góc mở sớm xupáp nạp: $\varphi_1 = 18^\circ \div 30^\circ$ trước ĐCT.
- Góc đóng muộn xupáp nạp: $\varphi_2 = 18^\circ \div 45^\circ$ sau ĐCD.
- Góc mở sớm xupáp xả: $\varphi_3 = 35^\circ \div 45^\circ$ trước ĐCD.
- Góc đóng muộn xupáp xả: $\varphi_4 = 18^\circ \div 25^\circ$ sau ĐCT.
- Góc phun sớm nhiên liệu: $\alpha = 10^\circ \div 30^\circ$ trước ĐCT.
- Tiêu hao nhiên liệu: Động cơ 4 kỳ tăng áp cao đạt mức tiêu hao nhiên liệu tối ưu khoảng $140\text{ g/kWh}$.
Đặc tính vật liệu và kết cấu chế tạo
- Sơ mi xi lanh: Đúc bằng gang kết cấu Peclít ($C428-48$, $C432-52$), gia công mạ crôm xốp hoặc thấm nitơ bề mặt trong nhằm tăng khả năng chịu mòn và chống ăn mòn hóa học do khí xả.
- Piston: Phần đỉnh piston gang chế tạo khe hở lắp ghép với sơ mi là $(0,006 \div 0,008)D$; đối với hợp kim nhôm là $0,009D$. Phần dẫn hướng có khe hở $0,001D$ (gang) và $0,0018D$ (nhôm).
- Trục khuỷu: Động cơ thấp tốc công suất lớn được chế tạo từ thép cacbon hoặc thép hợp kim chất lượng cao, tính toán tuổi thọ làm việc đạt từ $60.000 \div 80.000$ giờ không cần đại tu lớn.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học viên trình độ Trung cấp:
Áp dụng chính thức cho học viên nghề Sửa chữa máy tàu thủy và học viên ngành Công nghệ ô tô / Cơ khí động lực tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Mô đun cung cấp nền tảng nguyên lý và nhận dạng kết cấu trước khi học viên bước vào các xưởng thực tập chuyên sâu.
- Yêu cầu điều kiện tiên quyết:
Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học chung và môn học cơ sở: Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Vật liệu cơ khí, Dung sai - Đo lường, An toàn lao động, cùng các học phần kỹ năng nghề cơ bản gồm Hàn cơ bản, Nguội cơ bản và Tiện cơ bản.
- Giảng viên chuyên ngành:
Tài liệu phục vụ giảng viên Khoa Cơ khí Động lực làm căn cứ xây dựng giáo án tích hợp, thiết kế bài tập tình huống, phân bổ thời lượng thực hành và thiết lập ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra của môn học.
- Kỹ thuật viên và cán bộ kỹ thuật:
Sử dụng làm tài liệu tra cứu quy chuẩn ký hiệu máy thủy quốc tế, thông số hình học động cơ và nguyên lý hoạt động của các hệ thống phụ trợ phục vụ công tác bảo dưỡng, chẩn đoán kỹ thuật tại các xí nghiệp, xưởng đóng mới và sửa chữa tàu thủy.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?
Giáo trình được biên soạn phục vụ đào tạo học viên trình độ Trung cấp nghề Sửa chữa máy tàu thủy và ngành Công nghệ ô tô tại Trường Cao đẳng Cơ giới, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên bảo dưỡng máy tàu thủy tại các cơ sở sửa chữa cơ giới hàng hải.
2. Cần đáp ứng những môn học tiên quyết nào trước khi học mô đun này?
Học viên cần hoàn thành các môn học cơ sở và thực hành nghề cơ bản, bao gồm: Vẽ kỹ thuật (MH 07), Cơ kỹ thuật (MH 08), Vật liệu cơ khí (MH 09), Dung sai và đo lường kỹ thuật (MH 10), Hàn – Nguội cơ bản (MĐ 15) và Tiện cơ bản (MĐ 16).
3. Điểm khác biệt về mặt cấu trúc và nội dung của giáo trình so với các tài liệu động cơ đốt trong thông thường là gì?
Giáo trình tập trung chuyên sâu vào các đặc tính kỹ thuật đặc thù của máy tàu thủy, bao gồm: hệ thống phân loại và nhãn hiệu động cơ theo chuẩn quốc tế (Nga, SKL, SKODA, B&W, MAN, Sulzer,...), nguyên lý động cơ 2 kỳ quét thẳng và quét vòng công suất lớn có bàn trượt (đầu chữ thập), hệ thống tăng áp tuabin khí xả và hệ thống khởi động bằng khí nén kết hợp cơ cấu đảo chiều trực tiếp trục khuỷu lai chân vịt.
4. Phương pháp học tập và điều kiện đánh giá để hoàn thành mô đun được quy định như thế nào?
Người học cần tham dự tối thiểu $70%$ số giờ giảng tích hợp; thực hiện làm việc nhóm $2 \div 3$ người để thảo luận và hoàn thành bài tập thực hành. Đánh giá môn học gồm điểm quá trình $40%$ (kiểm tra thường xuyên sau 8 giờ, 3 bài kiểm tra định kỳ sau 13 giờ thực hành) và điểm thi kết thúc $60%$ (kết hợp vấn đáp và thao tác thực hành trên mô hình sau 60 giờ). Yêu cầu đạt tối thiểu $60%$ điểm lý thuyết và $90%$ định mức kỹ năng thực hành.
5. Những tài liệu tham khảo chính thức nào được sử dụng trong giáo trình?
Tài liệu trích dẫn các giáo trình chuyên ngành máy tàu thủy chuẩn quốc gia gồm:
- Trịnh Đình Bích, Nguyễn Trung Cương, Vũ Hải Phong, Nguyễn Văn Tuấn (1997, 1998), Động cơ Diesel tàu thủy, Trường Đại học Hàng hải.
- Nguyễn Trung Cương (2010), Động cơ Diesel tàu thủy, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội.
- Nguyễn Đức Ca (2014), Động cơ Diesel tàu thủy, NXB Giáo dục, Hà Nội.
- Lưu Đức Luận (1980), Cấu tạo động cơ diesel tàu thủy.
- Tài liệu đào tạo chuyên ngành Động cơ Diesel tàu thủy của Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM.
Kết luận
Giáo trình Động cơ Diesel tàu thủy 1 (MĐ 18) đóng vai trò là học phần lý thuyết và kỹ năng chuyên môn cốt lõi trong chương trình đào tạo nghề Sửa chữa máy tàu thủy (tổng thể 83 tín chỉ, 1920 giờ học). Giáo trình thiết lập hệ thống kiến thức từ cấu tạo chi tiết tĩnh, chi tiết động đến sơ đồ hoạt động của các hệ thống phụ trợ, giúp học viên hiểu rõ bản chất làm việc của động cơ 4 kỳ và 2 kỳ.
Theo tiến trình đào tạo, sau khi hoàn thành MĐ 18, học viên có đủ điều kiện kiến thức để tiếp tục học tập các mô đun sửa chữa chuyên môn tiếp theo:
- Tháo động cơ Diesel tàu thủy (MH 23).
- Sửa chữa các chi tiết tĩnh (MĐ 24) và chi tiết động (MĐ 25).
- Sửa chữa hệ thống phân phối khí (MĐ 26), hệ thống nhiên liệu (MĐ 28), bôi trơn (MĐ 29), làm mát (MĐ 30), khởi động và đảo chiều (MĐ 31).
- Lắp ráp tổng thành động cơ Diesel (MĐ 35) và Vận hành động cơ Diesel tàu thủy (MĐ 36).
Để củng cố nội dung, học viên cần kết hợp sử dụng tài liệu học tập, các giáo trình tham khảo của Đại học Hàng hải, NXB Giao thông vận tải cùng mô hình học cụ và thiết bị thực tế tại xưởng thực hành cơ khí động lực.