TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY (MÃ MÔN HỌC: MH22)

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Hệ thống động lực máy tàu thủy (mã môn học: MH22) do kỹ sư Nguyễn Ngọc Việt chủ biên, được Trường Cao đẳng Cơ giới (Quảng Ngãi) biên soạn và ban hành năm 2022 theo chương trình khung quốc gia nghề Sửa chữa máy tàu thủy ở trình độ Trung cấp. Trong cấu trúc chương trình đào tạo gồm 83 tín chỉ và 1920 giờ học, môn học MH22 có thời lượng 45 giờ (3 tín chỉ), bao gồm 30 giờ lý thuyết, 12 giờ thực hành/thảo luận và 3 giờ kiểm tra.

Về vị trí trong chương trình, MH22 là môn học chuyên môn nghề thuộc nhóm II.2. Môn học được bố trí giảng dạy sau các môn học cơ sở và chuyên môn bước đầu như Vẽ kỹ thuật (MH07), Cơ kỹ thuật (MH08), Vật liệu cơ khí (MH09), Dung sai và đo lường kỹ thuật (MH10), Động cơ Diesel tàu thủy 1 (MH18) và Máy phụ và các hệ thống trên tàu thủy (MH19). Kiến thức từ giáo trình đóng vai trò tiền đề trực tiếp cho các mô đun kỹ thuật chuyên sâu tiếp theo như Tháo động cơ Diesel tàu thủy (MH23), Vận hành động cơ Diesel tàu thủy (MĐ36) và Sửa chữa hệ trục tàu thủy (MĐ39).

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học khả năng: trình bày kết cấu và chức năng các bộ phận trong hệ trục tàu thủy; nhận biết, phân loại các dạng bố trí hệ thống động lực; phân tích các đặc tính khai thác của động cơ Diesel phối hợp với chân vịt; xác định phương thức truyền động cơ khí, thủy lực, điện; đồng thời hình thành năng lực tự chủ, tuân thủ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. Cấu trúc giáo trình gồm 1 bài mở đầu và 4 bài chuyên đề, tiếp cận từ tổng quan phân loại hệ thống đến chi tiết kết cấu cơ khí và phương pháp khai thác phụ tải thực tế.

Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

                       +-------------------------------------------------------+
                       |           HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY (MH22)           |
                       +-------------------------------------------------------+
                                                   |
         +--------------------+--------------------+--------------------+--------------------+
         |                    |                    |                    |                    |
         v                    v                    v                    v                    v
+------------------+ +------------------+ +------------------+ +------------------+ +------------------+
|   BÀI MỞ ĐẦU     | |      BÀI 1       | |      BÀI 2       | |      BÀI 3       | |      BÀI 4       |
| Tổng quan & Phân | | Hệ trục & Thiết  | | Phương thức &    | | Đặc tính ĐC      | | Khai thác hệ     |
| loại HT Động lực | | bị của hệ trục   | | TB truyền động   | | Diesel - Chân vịt| | thống động lực   |
+------------------+ +------------------+ +------------------+ +------------------+ +------------------+

Các chương/chủ đề chính

  • Bài mở đầu: Khái niệm về hệ thống động lực tàu thủy (2 giờ): Trình bày định nghĩa, nhiệm vụ biến đổi hóa năng nhiên liệu thành cơ năng, nhiệt năng hoặc điện năng phục vụ đẩy tàu và sinh hoạt. Phân loại thiết bị theo chức năng (thiết bị đẩy tàu, thiết bị động lực phụ, thiết bị an toàn - cứu hỏa, lacanh, balát, thiết bị sinh hoạt, máy trên boong) và theo dạng công chất (hệ thống hơi nước, động cơ khí cháy/Diesel, tuabin khí, hệ thống hỗn hợp, năng lượng nguyên tử).
  • Bài 1: Hệ trục và các thiết bị của hệ trục (22 giờ): Khảo sát cấu tạo và chức năng của đường trục gồm trục đẩy, trục trung gian, trục chân vịt; các loại gối đỡ (gối trục đẩy bệ choãi 1 vòng hoặc nhiều vòng, gối trục trung gian, gối trục chân vịt); thiết bị nối trục (bích liền rèn, tuốc tơ/bích rời, ống kẹp, khớp nối mềm Centa); ống bao trục; thiết bị làm kín (ổ làm kín Simplex Compact Seal của hãng Blohm + Voss); và kết cấu chân vịt định bước, chân vịt biến bước (cơ cấu khối chữ thập, xilanh lực, đĩa khuỷu, chốt xoay, guốc trượt).
  • Bài 2: Phương thức truyền động và các thiết bị truyền động (10 giờ): Phân tích các dạng truyền động giữa động cơ chính và chân vịt: truyền động trực tiếp (tốc độ vòng quay $n_{cv} = 85 - 300\text{ v/ph}$, sử dụng động cơ thấp tốc 2 kỳ có bàn trượt như MAN B&W, Sulzer/Wärtsilä, Mitsubishi, hoặc 4 kỳ Makita, Hanshin); truyền động gián tiếp bánh răng; truyền động thủy lực; ly hợp ma sát; và truyền động điện.
  • Bài 3: Đặc tính công tác động cơ Diesel và sự phối hợp với chân vịt (6 giờ): Khái quát các chế độ làm việc, thông số chỉ tiêu công tác của động cơ Diesel tàu thủy và quy luật phối hợp công tác giữa đường đặc tính động cơ với đường đặc tính chân vịt.
  • Bài 4: Phương pháp sử dụng đặc tính trong quá trình khai thác hệ thống động lực tàu thủy (5 giờ): Phân tích phương pháp điều chỉnh chế độ công tác của hệ động lực khi các yếu tố khai thác thay đổi: chiều chìm/mớn nước tàu thay đổi, điều kiện sóng gió thay đổi và điều kiện giới hạn lượng dự trữ nhiên liệu.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết tính toán thủy động lực học và sức bền cơ khí hàng hải thông qua các công thức chuyên ngành:

  • Lý thuyết sức cản tổng quát vỏ tàu: $$R = R_n + R_{kk}$$ Trong đó sức cản nước $R_n = (C_{ms} + C_{ap} + C_s) \cdot \dots$ và sức cản không khí $R_{kk} = C_k \cdot \dots$
  • Cân bằng lực kéo $T_k = R$, lực đẩy chân vịt: $$T_p = \frac{R}{1 - t}$$
  • Quan hệ công suất có ích của động cơ chính Diesel theo đặc tính chân vịt: $$N_e = C \cdot n^x$$ Với số mũ $x = 3$ (tàu hàng), $x > 3$ (tàu kéo, lai dắt), $x < 3$ (tàu khách, tàu lướt).
  • Công thức xác định kích thước đường kính trục trung gian ($d_{tg}$) và trục chân vịt ($d_s$) căn cứ theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép (TCVN 6259-3:2003): $$d_{tg} = F_1 k_1 \sqrt[3]{\frac{N}{n} \cdot \frac{560}{T_s + 160} \cdot K}$$ Kết hợp các công thức kiểm tra kích thước theo quy phạm Đăng kiểm Nga và Đăng kiểm Anh.
  • Chỉ tiêu kinh tế khai thác qua suất tiêu hao nhiên liệu trên mỗi hải lý: $$g_M = \frac{B}{V \cdot t}$$ Suất tiêu hao nhiên liệu có ích $g_e$ ($120 - 150\text{ g/hp.h}$ ở động cơ thấp tốc), hệ số trọng lượng hệ động lực $g_a$ và biên độ dự trữ công suất phòng ngừa hiện tượng hàu hà bám vỏ tàu hoặc biến đổi tải trọng.
                           +----------------------------------------+
                           |  ĐỘNG CƠ CHÍNH (DIESEL / TURBINE...)   |
                           +----------------------------------------+
                                                |
                                                v
                           +----------------------------------------+
                           |     THIẾT BỊ NỐI TRỤC & TRUYỀN ĐỘNG    |
                           |  (Bích nối / Khớp mềm / Hộp giảm tốc)  |
                           +----------------------------------------+
                                                |
                                                v
                           +----------------------------------------+
                           |       TRỤC ĐẨY & GỐI TRỤC ĐẨY          |
                           |     (Bệ choãi thu nhận lực dọc)        |
                           +----------------------------------------+
                                                |
                                                v
                           +----------------------------------------+
                           |   TRỤC TRUNG GIAN & GỐI TRỤC TRUNG GIAN|
                           +----------------------------------------+
                                                |
                                                v
                           +----------------------------------------+
                           | TRỤC CHÂN VỊT, ỐNG BAO TRỤC & LÀM KÍN  |
                           |   (Simplex Compact Seal / Gối Babit)   |
                           +----------------------------------------+
                                                |
                                                v
                           +----------------------------------------+
                           |        THIẾT BỊ ĐẨY (CHÂN VỊT)         |
                           |       (Định bước / Biến bước)          |
                           +----------------------------------------+

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Nhận diện và phân loại vật liệu chế tạo chi tiết hệ trục (gang đúc, thép đúc, gang cầu, hợp kim Babit gồm Sb-Cu-Sn-Pb, gỗ gaiắc, gỗ ép phenol, cao su); xác định khoảng cách gối đỡ theo tiêu chuẩn ($12D \le L \le 22D$ theo Đăng kiểm Nga); kiểm tra khe hở lắp ghép bạc trục; đọc sơ đồ hệ thống bôi trơn trọng lực và hệ thống làm kín bằng khí nén.
  • Kỹ năng phân tích: Đánh giá sự biến thiên của đường đặc tính phụ tải động cơ khi thay đổi lực cản vỏ tàu; phân tích ưu nhược điểm kỹ thuật giữa phương thức truyền động trực tiếp, gián tiếp và truyền động điện.
  • Năng lực nghề nghiệp: Thực hiện đúng quy trình an toàn lao động trong xưởng sửa chữa máy tàu; chuẩn bị kiến thức nền để thực hiện các thao tác tháo lắp, cân chỉnh đường trục và bảo dưỡng thiết bị đẩy tàu thủy.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình MH22 được thiết kế để giảng dạy theo phương pháp dạy học tích cực trong môi trường phòng học chuyên môn và xưởng thực hành cơ khí tàu thủy. Đối với giảng viên, hoạt động giảng dạy kết hợp giữa thuyết trình ngắn, diễn giảng kỹ thuật, nêu vấn đề và trình chiếu hình ảnh/sơ đồ thông qua máy chiếu (projector). Giảng viên đóng vai trò tổ chức thảo luận nhóm, hướng dẫn người học đọc hiểu các bản vẽ kỹ thuật, đồ thị đặc tính hãng (như MAN B&W) và làm mẫu các phép tính toán kích thước hệ trục, sau đó quan sát và sửa sai trực tiếp cho học viên.

                              QUY TRÌNH HỌC TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
                                            |
         +----------------------------------+----------------------------------+
         |                                                                     |
         v                                                                     v
+---------------------------------+                   +---------------------------------+
|   HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TÍCH CỰC    |                   |   CƠ CẤU ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN      |
| - Tự học tài liệu trước giờ học |                   |                                 |
| - Thảo luận nhóm (2-3 người)    |                   | - Điểm quá trình (40%):         |
| - Nghiên cứu sơ đồ & học cụ     |                   |   + Thường xuyên (sau 10 giờ)   |
| - Khảo sát xưởng thực tế        |                   |   + Định kỳ (sau 20 giờ)        |
| - Điều kiện: Dự lớp >= 70%      |                   | - Thi kết thúc mô đun (60%):    |
|                                 |                   |   + Vấn đáp & thao tác mô hình  |
+---------------------------------+                   +---------------------------------+

Đối với học viên, phương pháp học tập yêu cầu sự kết hợp giữa tự học cá nhân và làm việc nhóm:

  • Chuẩn bị bài: Học viên nghiên cứu giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi lên lớp; mỗi nhóm 2-3 người được phân công tìm hiểu các chủ đề chuyên môn cụ thể để viết báo cáo thảo luận.
  • Thực hành và mô hình hóa: Sử dụng giáo trình kết hợp quan sát tranh vẽ cấu tạo, mô hình mặt cắt chân vịt biến bước, khớp nối Centa, bộ làm kín và các học cụ mô phỏng để giải quyết bài tập ứng dụng.
  • Quy định chuyên cần: Học viên phải tham dự tối thiểu 70% tổng số giờ giảng tích hợp; nếu vắng quá 30% thời lượng, học viên buộc phải học lại mô đun.

Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy (Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH):

  • Điểm quá trình (trọng số 40%): Bao gồm 01 điểm kiểm tra thường xuyên (hỏi miệng/tự luận/thuyết trình sau 10 giờ học) và 03 điểm kiểm tra định kỳ (viết/trắc nghiệm/thực hành sau 20 giờ học).
  • Điểm thi kết thúc môn học (trọng số 60%): Tổ chức sau 45 giờ học bằng hình thức thi vấn đáp kết hợp thực hành trên mô hình thiết bị.
  • Điểm môn học chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân) và quy đổi sang thang điểm 4 theo quy định đào tạo tín chỉ.

Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Giáo trình Hệ thống động lực máy tàu thủy thể hiện tính hệ thống và bám sát thực tiễn công nghệ hàng hải thông qua các nội dung kỹ thuật:

  • Tích hợp tiêu chuẩn quy phạm hiện hành: Nội dung tính toán đường kính trục, vật liệu chế tạo và gối đỡ được quy chiếu trực tiếp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 6259-3:2003 của Đăng kiểm Việt Nam, đồng thời đối chiếu với các công thức tính toán của Đăng kiểm Nga và Đăng kiểm Anh.
  • Cập nhật kết cấu cơ khí thực tế của các hãng hàng hải: Giáo trình mô tả chi tiết các thiết bị cơ khí chuyên dụng gồm: khớp nối mềm hãng CENTA nhằm loại trừ sai lệch tâm và giảm dao động xoắn; hệ thống làm kín Simplex Compact Seal của hãng Blohm + Voss với khoang đệm khí nén giúp ngăn ngừa tạp chất, thu gom dầu/nước rò rỉ và bảo vệ môi trường; cơ cấu điều khiển chân vịt biến bước thông qua khối chữ thập và xilanh thủy lực bên trong củ cánh.
  • Số liệu kỹ thuật và đồ thị vận hành thực tế: Sử dụng đồ thị quan hệ lực cản, công suất, hiệu suất và suất tiêu hao nhiên liệu của hãng chế tạo động cơ MAN B&W; khảo sát các dòng động cơ 2 kỳ thấp tốc (MAN B&W, Sulzer/Wärtsilä, Mitsubishi) và động cơ 4 kỳ (Hanshin, Makita, Kawasaki) trong phương thức truyền động trực tiếp.
  • Phân loại vật liệu gối trục chuyên sâu: Đưa ra các thông số cụ thể về ứng suất, độ mòn và khe hở lắp ghép của gối trục hợp kim Babit, gối trục gỗ gaiắc (tự bôi trơn bằng nước), gỗ ép hóa chất và gối trục cao su chịu rung động.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Học sinh/Sinh viên: Học viên theo học trình độ Trung cấp nghề Sửa chữa máy tàu thủy. Tài liệu phục vụ trực tiếp cho mô đun MH22, hỗ trợ người học hoàn thành khối lượng kiến thức chuyên môn bắt buộc trước khi bước vào các học phần thực hành tháo lắp tổng thành và sửa chữa chi tiết máy tàu.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học chung và môn học kỹ thuật cơ sở gồm: Vẽ kỹ thuật (MH07), Cơ kỹ thuật (MH08), Vật liệu cơ khí (MH09), Dung sai và đo lường kỹ thuật (MH10), Động cơ Diesel tàu thủy 1 (MH18) và Máy phụ và các hệ thống trên tàu thủy (MH19).
  • Giảng viên chuyên ngành: Giảng viên các trường cao đẳng, trung cấp nghề cơ giới và hàng hải sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn để biên soạn giáo án lý thuyết, thiết kế bài tập tính toán và xây dựng trạm thực hành trên mô hình hệ trục.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ kỹ thuật: Nhân sự kỹ thuật công tác tại các nhà máy đóng tàu, xí nghiệp sửa chữa tàu thủy hoặc trạm cơ giới đường thủy sử dụng làm tài liệu tham khảo tra cứu về kết cấu đường trục, quy phạm đăng kiểm và phương thức khai thác động cơ Diesel.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ học sinh, sinh viên trình độ Trung cấp nghề Sửa chữa máy tàu thủy tại Trường Cao đẳng Cơ giới và các cơ sở đào tạo nghề hàng hải, cơ khí tàu thủy.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về vẽ cơ khí, cơ học kỹ thuật, vật liệu kim loại, dung sai lắp ghép, cùng nguyên lý làm việc của động cơ Diesel tàu thủy và các hệ thống máy phụ trên tàu.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác là gì?

Giáo trình kết hợp cụ thể giữa lý thuyết hệ thống động lực với các công thức tính toán kích thước trục theo Quy phạm Đăng kiểm Việt Nam (TCVN 6259-3:2003), Đăng kiểm Nga, Anh; đồng thời tích hợp bản vẽ kết cấu của các hãng chế tạo như MAN B&W, Blohm + Voss, Centa.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Học viên cần nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp, phân tích sơ đồ cấu tạo và công thức toán học theo nhóm 2-3 người, kết hợp quan sát trực tiếp mô hình học cụ tại xưởng và tuân thủ thời lượng học tập tối thiểu 70%.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Người học có thể tham khảo thêm các giáo trình liên quan gồm: Nguyên lý Động cơ Diesel (Nguyễn Tất Tiến), Lý thuyết động cơ Diesel (Lê Viết Lượng), Kết cấu và tính toán Động cơ Diesel (Hồ Tấn Chuẩn, Nguyễn Đức Phú, Trần Văn Tế, Nguyễn Tất Tiến), Giáo trình trang trí hệ động lực tàu thủy (Đinh Quang Mạnh, Đại học Hàng hải Việt Nam) và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của các hãng chế tạo động cơ.

Kết luận (150 từ)

Giáo trình Hệ thống động lực máy tàu thủy (MH22) cung cấp cấu trúc kiến thức hoàn chỉnh về phân loại hệ thống động lực, kết cấu hệ trục, phương thức truyền động cơ khí - thủy lực - điện và các phương pháp phối hợp đặc tính công tác giữa động cơ Diesel với chân vịt tàu thủy. Nội dung giáo trình tạo lập cầu nối lý thuyết - thực tiễn vững chắc trong tiến trình đào tạo nghề Sửa chữa máy tàu thủy, hỗ trợ học viên tiếp cận trực tiếp các mô đun kỹ thuật thực hành chuyên sâu như Tháo động cơ Diesel tàu thủy (MH23), Sửa chữa các chi tiết tĩnh/động (MĐ24, MĐ25), Vận hành động cơ Diesel (MĐ36) và Sửa chữa hệ trục tàu thủy (MĐ39). Để hoàn thiện năng lực nghề nghiệp, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với các tài liệu quy chuẩn đăng kiểm và tài liệu kỹ thuật chuyên ngành từ các nhà sản xuất máy tàu thủy.