Đặt vấn đề Ngành giao thông vận tải phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Trong đó vận tải biển có vai trò quan trọng không thể thiếu với các thế mạnh sau :giá thành vận tải thấp (cước phí nhỏ) ,khối lượng vận tải lớn, hàng hóa đa dạng, phạm vi hoạt động rộng. Ngày nay với sự phát triển của đội tàu biển container những ưu thế của vận tải thủy càng được khẳng định rõ hơn. Nhiệm vụ của hệ thống động lực trên tàu thủy: - Tạo lực đẩy cho con tàu - Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động trên tàu.
Hai dạng cơ bản của hệ thống động lực: Hệ thống động lực hơi nước (công chất là hơi nước) : Máy hơi, tua bin hơi. Hệ thống động lực với khí cháy (công chất là khí cháy): Diesel; tua bin khí 1.2 Khái quát về hệ thống động lực tàu thuỷ Hệ thống động lực tàu thủy là hệ thống các thiết bị có nhiệm vụ duy trì tốc độ, phương hướng cho hoạt động của tàu và các thiết bị động lực phụ, bảo đảm sự hoạt động của tàu, thuyền viên, hành khách. Hệ động lực tàu thuỷ là một tập hợp các thiềt bị để thực hiện các quá trình biến đổi năng lượng hoá học của nhiên liệu thành nhiệt năng, cơ năng hay điện năng nhằm đảm bảo tất cả các nhu cầu cần thiết cho tàu và hệ động lực. Trong thành phần của hệ động lực nói chung gồm có các động cơ chính và các động cơ phụ, cơ cấu truyền động, hệ trục và các hệ thống khác nhau đê phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho động cơ.
Ngoài ra trong hệ động lực còn có các thiết bị để kiểm tra điều khiển tự động trực tiếp hoặc từ xa các chế độ làm việc của từng thành phần trong hệ Động cơ chính là động cơ dùng để phục vụ các nhu cầu chính, như đối với thiết bị động lực tàu thuỷ dùng để quay chân vịt và phụ thuộc vào nhu cầu của tàu số lượng động cơ chính có thể lớn hơn một. Ngoài động cơ chính hệ động lực còn trang bị các động cơ nhỏ để lai máy phát điện, máy bơm, máy nén khí khởi động… Các động cơ này còn được goị là các động cơ phụ. Cơ cấu truyền động là thiết bị trung gian giữa hai nguồn phát và thu năng lượng, làm thay đổi tần số quay trên trục bị động. Cơ cấu này thường dùng là truyền động kiểu cơ khí nhờ hệ thống các bánh răng, truyền động bằng điện, truyền động bằng thuỷ lực, hay truyền động liên hợp bằng cả cơ khí lẫn truyền thuỷ lực.
Hệ trục trong thiết bị động lực tàu thủy bảo đảm truyền cơ năng từ mặt bích của hộp giảm tốc hay của động cơ đến chân vịt. Trong thành phần của hệ trục thường bao gồm các đoạn trục, khớp nối, các ổ đỡ và ổ chặn lực dọc trục, cơ cấu phanh và các thiết bị đo mômen xoắn. Mỗi một hệ thống động lực là một tập hợp các cơ cấu và các thiết bị phụ, các tuyến ống dẫn, các van điểu chỉnh, các dụng cụ đo và kiểm tra. Mỗi hệ thống có một chức năng riêng nhằm cung cấp một trong các môi chất công tác như nước, nhiên liệu, dầu, khí nén và các môi chất 13 khác.
Xuất phát từ những nhiệm vụ chính, hệ động lực Diesel có các hệ thống như: hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát, hệ thống khởi động bằng khí nén, hệ thống nạp - thải. Ngoài ra, các hệ thống phục vụ tàu như hệ thống cứu hoả, hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống gió, hệ thống điều hoà nhiệt độ v.v… đồng thời ở mức độ nào đó có liên quan với các hệ thống động lực. Phân loại các thiết bị của hệ động lực tàu thuỷ theo chức năng Thiết bị đẩy tàu Thiết bi động lực phụ. Thiết bị đảm bảo an toàn Thiết bị phục vụ cho sinh hoạt Thiết bị trên boong 1.
Thiết bị đẩy tàu ( Marine Propulsion Plant) Thiết bị đẩy tàu là hệ thống các thiết bị bảo đảm tốc độ, phương hướng cho con tàu hoạt động trong các điều kiện khai thác. Thiết bị đẩy tàu bao gồm: - Máy chính: ( ME - Main Engine) Máy chính có nhiệm vụ sinh công tạo lực đẩy tàu (Diesel, tua bin hơi, tua bin khí.) - Thiết bị truyền động (Power Transmission) Thiết bị truyền động có nhiệm vụ tiếp nhận công suất từ động cơ chính truyền cho thiết bị đẩy tàu ( hệ trục, gối đỡ, bộ giảm tốc, thiết bị nối trục, các thiết bị truyền dẫn điện.1 Sơ đồ bố trí chung tàu hàng 15 Hình 1.1 Sơ đồ bố trí chung thiết bị động lực tàu hàng - Thiết bị đẩy (Propulsion Equipment, Propeller) Thiết bị đẩy có nhiệm vụ tạo lực đẩy cho con tàu (chân vịt, chong chóng, guồng quay.) - Nồi hơi chính (Main Boiler) Nồi hơi chính sản ra hơi nước cung cấp cho tua bin hơi , máy hơi hoạt động làm nhiệm vụ đẩy tàu và cung cấp hơi cho các thiết bị phụ khác. 16 - Thiết bị truyền tải công chất (Transfer systems) Thiết bị tải công chất bao gồm hệ thống các ống, van chặn, dẫn tải hơi nước, khí cháy. đến động cơ chính.
Thiết bị động lực phụ (Engine auxiliary systems) Các thiết bị động lực phụ có nhiệm vụ cung cấp năng lượng cho tàu khi hành trình, làm hàng, sinh hoạt của thuyền viên và dự trữ, bao gồm: - Tổ máy phát điện (Generators) Tổ máy phát điện hay trạm phát thường do động cơ Diesel phụ (AE -Auxiliary Engine hay GE – Generation Engine) hoặc máy chính lai. Trạm phát có nhiệm vụ cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt và cho các thiết bị phục vụ cho máy chính hoạt động, cả thiết bị phục vụ cho sản xuất, sửa chữa (cẩu, máy hàn .) - Hệ thống không khí nén (Air High Pressure System) Hệ thống khí nén có nhiệm vụ cung cấp không khí cho khởi động cơ, các hệ thống tự động điều khiển, vệ sinh, sửa chữa, động cơ nâng hạ xuồng cứu sinh. Hệ thống bao gồm các máy khí nén, bình chứa, hệ thống đường ống, các van chặn, van giảm áp, van an toàn, phin lọc. - Hệ thống nước ngọt sinh hoạt, nước biển vệ sinh (Water Feed Systems) - Nồi hơi phụ (Auxiliary Boiler) Nồi hơi phụ có nhiệm vụ sản ra hơi cung cấp cho sinh hoạt của thuyền viên, hành khách và các máy móc và thiết bị phụ như hâm sấy dầu, nước… 1.
Thiết bị đảm bảo an toàn trên tàu (Safety & Emergency Systems) Các thiết bị đảm bảo an toàn trên tàu có nhiệm vụ phòng chống những sự cố xảy ra trên tàu đảm bảo cho tàu được hoạt động an toàn. - Hệ thống cứu hỏa: (Fire fighting system) - Hệ thống lacanh: (Bilge system) - Hệ thống balát: (Ballast system) - Trang bị cứu sinh: xuồng cứu sinh, phao bè, áo phao. - Thiết bị phục vụ sưả chữa: máy tiện, máy hàn, máy khoan. - Phụ tùng thay thế, vật liệu sửa chữa, dự trữ.
- Hệ thống thông tin liên lạc: điện thoại, chuông, còi, tay chuông truyền lệnh (Telegraf). Thiết bị phục vụ sinh hoạt Bao gồm các thiết bị đảm bảo đời sống thuyền viên và hành khách trên tàu: - He thống thông gió, sưởi ấm (Ventilation , heat exchanger) - Điều hòa không khí, quạt gió (Air-conditioning ) - Máy lạnh thực phẩm, kho lạnh thực phẩm. Các thiết bị trên boong (Deck Machinery and Equipments) Các thiết bị trên boong bao gồm: Hệ thống tời neo, tời lái, cẩu, thiết bị chằng buộc. Phân loại thiết bị theo tính chất, nhiệm vụ -Thiết bị cơ giới động lực Cung cấp năng lượng cho tàu (máy chính, máy đèn, nồi hơi phụ, nồi hơi chính, máy phát điện, động cơ điện…) -Thiết bị cơ giới công tác Tiêu thụ năng lượng, sinh công (thiết bị đẩy tàu, bơm, máy nén.) -Thiết bị truyền động Truyền chuyển động giữa cơ giới động lực và cơ giới công tác (hệ trục, hộp số, ly hợp, dây dẫn, ống nối.) - Thiết bị dự trữ Bao gồm các két chứa, bình chứa nước, dầu nhờn, nhiên liệu, không khí.
17 - Thiết bị làm sạch nhiên liệu, dầu nhờn, không khí: Gồm các bầu lọc, máy lọc ly tâm, máy phân ly, thiết bị lắng lọc… - Thiết bị truyền tải công chất Gồm các hệ thống van, ống. - Các thiết bị trao đổi nhiệt Sinh hàn, bầu hâm, giàn lạnh, bình ngưng… Tất cả các thiết bị được tổ chức thành một hệ thống có quan hệ hữu cơ trong một con tàu được gọi là hệ động lực tàu thuỷ.2 Phân loại và xu hướng phát triển hệ động lực tàu thủy: 1. Phân loại hệ động lực tàu thủy Căn cứ theo kiểu loại động cơ và phương thức truyền động có thể chia hệ động lực tàu thủy thành các loại sau: Hệ động lực hơi nước Hệ động lực hơi nước là hệ động lực trong đó quá trình hoàn thành công cơ giới là quá trình sử dụng nhiệt khí cháy nhiên liệu để tạo hơi trong nồi hơi, sau đó hơi được giãn nở sinh công trong máy hơi hay tuabin hơi. Hệ động lực này gồm có: Máy hơi trực tiếp lai chân vịt.
Máy hơi truyền động gián tiếp như bộ giảm tốc cơ giới lai chân vịt. Máy hơi có tuabin hơi thừa truyền động kết hợp lai chân vịt. Tuabin hơi truyền động gián tiếp lai chân vịt Tuabin hơi truyền động điện lai chân vịt. Hệ động lực Diesel Hệ động lực diesel là hệ động lực trong đó hoàn thành công cơ giới là quá trình sử dụng nhiệt lượng khí cháy của nhiên liệu để sinh công trực tiếp.
Loại hệ động lực này bao gồm: Hệ động lực diesel truyền động trực tiếp lai chân vịt - Hệ động lực này có tốc độc quay của chân vịt bằng với tốc độ quay của động cơ chính. - Có thể sử dụng máy phát điện đồng trục. - Hệ động lực này thường dùng trên các tàu dầu, tàu chở hàng khô, hàng thùng, hàng bách hoá chạy trên các tuyến đường xa. - Máy chính thường là động cơ diesel thấp tốc lai chân vịt.
Phổ biến nhất là động cơ 2 kỳ thấp tốc, có tăng áp, có patanh bàn trượt, đảo chiều trực tiếp và sử dụng nhiên liệu nặng. Hệ động lực diesel truyền động gián tiếp lai chân vịt - Hệ động lực này được trang trí nhiều động cơ diesel trung hoặc cao tốc. - Có thể bố trí 2 hoặc 4 máy truyền động gián tiếp lai chân vịt. - Các động cơ thường là động cơ 4 kỳ, có tăng áp bằng tuabin khí xả Hệ động lực diesel truyền động đặc biệt Hệ động lực diesel-điện truyền động lai chân vịt -Không cần có hệ trục dài và gối trục trung gian.
-Động cơ diesel có thể bố trí ở vị trí thích hợp nhất. -Tính linh hoạt và năng lực dự trữ lớn.