Giáo Trình Điện Tử Cơ Bản Nghề Điện - Điện Tử Trình Độ Cao Đẳng và Trung Cấp

Giáo trình điện tử cơ bản cho nghề điện điện tử trình độ cao đẳng trung cấp, cung cấp kiến thức và kỹ năng thiết yếu cho sinh viên.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Vinatex

Chuyên ngành

Điện – Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

51
15
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG

1.1. Cuộn cảm

2. CHƯƠNG 2: DIODE

2.1. Tiếp giáp P - N và Cấu tạo của Diode bán dẫn

2.2. Phân cực cho Diode

2.3. Phân loại diode

2.4. Một số mạch ứng dụng của Diode

2.5. Mạch dùng Diode Zener

2.6. Mạch chỉnh lưu bội áp

3. CHƯƠNG 3: TRANSISTOR

3.1. Cấu tạo của Transistor

3.2. Ký hiệu & hình dáng Transistor (BJT)

3.3. Vùng làm việc của Transistor

3.4. Nguyên tắc hoạt động của Transistor (BJT)

3.5. Mạch phân cực cho BJT

3.6. Thyristor

4. CHƯƠNG 4: MẠCH KHUẾCH ÐẠI TÍN HIỆU NHỎ DÙNG BJT

4.1. Tính khuếch đại của BJT

4.2. Phân giải theo kiểu mẫu re

4.3. Phân giải theo thông số h

5. CHƯƠNG 5: OP-AMP – KHUẾCH ĐẠI VÀ ỨNG DỤNG

5.1. Tổng quan về mạch khuếch đại thuật toán

5.2. Các đặc tính kỹ thuật của op-amp

5.3. Mạch khuếch đại đảo (inverting amplifier)

5.4. Mạch khuếch đại không đảo (Non-inverting amplifier)

5.5. Một số ứng dụng của op-amp

BÀI TẬP

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Điện Tử Cơ Bản Cho Cao Đẳng và Trung Cấp

Giáo trình Điện Tử Cơ Bản là tài liệu thiết yếu cho sinh viên ngành điện - điện tử tại các trường cao đẳng và trung cấp. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản về linh kiện điện tử. Nội dung giáo trình được biên soạn khoa học, dễ hiểu, phù hợp với chương trình đào tạo hiện hành.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Điện Tử Cơ Bản

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử thông dụng như diode, transistor và op-amp.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu này được thiết kế cho sinh viên cao đẳng và trung cấp ngành điện - điện tử, cũng như các giảng viên trong quá trình giảng dạy.

II. Những Thách Thức Trong Giảng Dạy Điện Tử Cơ Bản

Giảng dạy môn Điện Tử Cơ Bản gặp nhiều thách thức, từ việc sinh viên chưa có nền tảng vững chắc đến việc cập nhật công nghệ mới. Những khó khăn này cần được giải quyết để nâng cao chất lượng đào tạo.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận kiến thức

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm lý thuyết phức tạp, dẫn đến việc áp dụng thực hành không hiệu quả.

2.2. Thiếu thiết bị thực hành

Việc thiếu thiết bị thực hành hiện đại làm hạn chế khả năng thực hành của sinh viên, ảnh hưởng đến việc nắm vững kiến thức.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Hiệu Quả Trong Điện Tử Cơ Bản

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, kết hợp lý thuyết và thực hành. Việc này giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu kiến thức và áp dụng vào thực tế.

3.1. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ như mô phỏng và phần mềm hỗ trợ giúp sinh viên hình dung rõ hơn về các mạch điện tử.

3.2. Tổ chức các buổi thực hành

Các buổi thực hành thường xuyên giúp sinh viên củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng thực hành.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Điện Tử Cơ Bản

Giáo trình Điện Tử Cơ Bản không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các kỹ sư và kỹ thuật viên trong ngành điện - điện tử. Nội dung giáo trình giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.

4.1. Các ứng dụng trong ngành công nghiệp

Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên có thể tham gia vào các dự án thực tế trong ngành công nghiệp điện - điện tử.

4.2. Nghiên cứu và phát triển

Sinh viên có thể sử dụng kiến thức từ giáo trình để tham gia vào các nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới trong lĩnh vực điện tử.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Điện Tử Cơ Bản

Giáo trình Điện Tử Cơ Bản là tài liệu quan trọng, cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc cho sinh viên ngành điện - điện tử. Việc cải tiến và cập nhật giáo trình là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Tương lai của giáo trình

Cần thường xuyên cập nhật nội dung giáo trình để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thực tế.

5.2. Đề xuất cải tiến

Cần có sự đóng góp ý kiến từ giảng viên và sinh viên để hoàn thiện giáo trình, nâng cao chất lượng đào tạo.

16/07/2025
Giáo trình điện tử cơ bản nghề điện điện tử trình độ cao đẳng trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I – LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG 1. Khái niệm về điện trở. Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn. Hình dáng và ký hiệu : Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử.

Trở sứ công suất lớn , trị số được ghi trực tiếp. Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý. Đơn vị của điện trở Đơn vị điện trở là Ω (Ohm) , KΩ , MΩ 1KΩ = 1000 Ω 1MΩ = 1000 K Ω = 1. Cách đọc trị số điện trở.

Quy ước mầu Quốc tế Trị số Hệ số Dung sai Vạch Vạch Vạch Màu 1,2 3 4 (1,2,3) (4) (5) Đen 0 100 Nâu 1 101 1% Đỏ 2 102 2% Cam 3 103 - Vàng 4 104 - Xanh lục 5 105 0,5% Xanh lam 6 106 - Tím 7 107 - Xám 8 108 - Trắng 9 109 - Nhũ vàng - 10-1 5% Nhũ bạc - 10-2 10% -1- ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex * Cách đọc trị số điện trở 4 vòng mầu : Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3) * Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mầu : ( điện trở chính xác ) Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4) 1. Phân loại điện trở.  Điện trở thường  Điện trở công suất 1. Biến trở, chiết áp : Hình dạng biến trở Ký hiệu trên sơ đồ -2- ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex Hình dạng triết áp Cấu tạo trong triết áp 2.

Tụ điện Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động. Cấu tạo của tụ điện. Cấu tạo tụ gốm Cấu tạo tụ hoá 2. Hình dáng thực tế của tụ điện.

Hình dạng của tụ gốm. Hình dạng của tụ hoá 2. Điện dung , đơn vị và ký hiệu của tụ điện. * Điện dung : Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực.

* Đơn vị điện dung của tụ : Đơn vị là Fara (F) , 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF). 1 Fara = 106 µFara = 109nF = 1012pF * Ký hiệu : Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor) 2. Sự phóng nạp của tụ điện. Một tính chất quan trọng của tụ điện là tính chất phóng nạp của tụ , nhờ tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều., cách ly điện 1 chiều.

-3- ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex 2. Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện. * Với tụ hoá : Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ. Tụ hoá ghi điện dung là 185 µF / 320 V Tụ xoay sử dụng trong Radio * Với tụ giấy , tụ gốm : Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu Tụ gốm ghi trị số bằng ký hiệu.

 Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )  Chữ K hoặc J hoặc M ở cuối là chỉ sai số 5% , 10% , 20% của tụ điện. Lắp tụ * Nối tiếp:  Các tụ điện mắc nối tiếp có điện dung tương đương C tđ được tính bởi công thức : 1 / C tđ = (1/ C1 ) + ( 1 / C2 ) + ( 1 / C3 )  Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại. U tđ = U1 + U2 + U3 * Song song :  Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại. C = C1 + C2 + C3  Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất.

Cuộn cảm Cuộn cảm gồm một số vòng dây quấn lại thành nhiều vòng, dây quấn được sơn emay cách điện, lõi cuộn dây có thể là không khí, hoặc là vật liệu dẫn từ như Ferrite hay lõi thép kỹ thuật. Cuộn dây lõi không khí Cuộn dây lõi Ferit -4- ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex Ký hiệu cuộn dây trên sơ đồ : L1 là cuộn dây lõi không khí, L2 là cuộn dây lõi ferit, L3 là cuộn dây có lõi chỉnh, L4 là cuộn dây lõi thép kỹ thuật Tính chất nạp , xả của cuộn cảm Khi cho một dòng điện chạy qua cuộn dây, cuộn dây nạp một năng lượng dưới dạng từ trường dòng điện qua cuộn dây tăng dần ( do cuộn dây sinh ra cảm kháng chống lại dòng điện tăng đột ngột ) năng lương nạp trong cuộn dây tạo thành điện áp cảm ứng phóng ngược lại (hiên tượng cuộn dây xả điện. Biến áp là thiết bị để biến đổi điện áp xoay chiều, cấu tạo bao gồm một cuộn sơ cấp ( đưa điện áp vào ) và một hay nhiều cuộn thứ cấp ( lấy điện áp ra sử dụng) cùng quấn trên một lõi từ có thể là lá thép hoặc lõi ferit. Ký hiệu của biến áp * Phân loại biến áp.

 Biến áp nguồn và biến áp âm tần: Biến áp nguồn Biến áp nguồn hình xuyến  Biến áp xung & Cao áp. Biến áp xung Cao áp Biến áp xung là biến áp hoạt động ở tần số cao khoảng vài chục KHz như biến áp trong các bộ nguồn xung , biến áp cao áp. lõi biến áp xung làm bằng ferit , do hoạt động ở tần số cao nên biến áp xung cho công xuất rất mạnh, so với biến áp nguồn thông thường có cùng trọng lượng thì biến áp xung có thể cho công suất mạnh gấp hàng chục lần. -5- ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex Chương II – DIODE 1.

Chất bán dẫn là nguyên liệu để sản xuất ra các loại linh kiện bán dẫn như Diode, Transistor, IC mà ta đã thấy trong các thiết bị điện tử ngày nay. Chất bán dẫn tinh khiết.  Chất bán dẫn loại N Chất bán dẫn N  Chất bán dẫn loại P Chất bán dẫn P -6- ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex 2. Tiếp giáp P - N và Cấu tạo của Diode bán dẫn.

Mối tiếp xúc P - N => Cấu tạo của Diode. Ký hiệu và hình dáng của Diode bán dẫn. Phân cực cho Diod. Diode (Si) phân cực thuận - Khi Dode dẫn điện áp thuận đựơc gim ở mức 0,6V Đường đặc tuyến của điện áp thuận qua Diode Khi Diode (loại Si) được phân cực thuận, nếu điện áp phân cực thuận < 0,6V thì chưa có dòng đi qua Diode, Nếu áp phân cực thuận đạt = 0,6V thì có dòng đi qua Diode sau đó dòng điện qua Diode tăng nhanh nhưng sụt áp thuận vẫn giữ ở giá trị 0,6V.

Diode chỉ bị cháy khi áp phân cực ngựơc tăng > = 1000V -7- ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex 4. Phân loại diode. * Diode nắn điện. Là Diode tiếp mặt dùng để nắn điện trong các bộ chỉnh lưu nguồn AC 50Hz , Diode này thường có 3 loại là 1A, 2A và 5A.

Diode nắn điện 5A * Diode Zener Diode Zener được ứng dụng trong chế độ phân cực ngược, khi phân cực thuận Diode zener như diode thường nhưng khi phân cực ngược Diode zener sẽ gim lại một mức điện áp cố định bằng giá trị ghi trên diode. Hình dáng Diode Zener ( Dz ) * Diode Thu quang. ( Photo Diode ) Diode thu quang hoạt động ở chế độ phân cực nghịch, vỏ diode có một miếng thuỷ tinh để ánh sáng chiếu vào mối P - N , dòng điện ngược qua diode tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng chiếu vào diode. Ký hiệu của Photo Diode * Diode Phát quang ( Light Emiting Diode : LED ) Diode phát phang là Diode phát ra ánh sáng khi được phân cực thuận, điện áp làm việc của LED khoảng 1,7 => 2,2V dòng qua Led khoảng từ 5mA đến 20mA Diode phát quang LED * Diode Varicap ( Diode biến dung ) Diode biến dung là Diode có điện dung như tụ điện, và điện dung biến đổi khi ta thay đổi điện áp ngược đặt vào Diode.

-8- ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex * Diode xung Trong các bộ nguồn xung thì ở đầu ra của biến áp xung , ta phải dùng Diode xung để chỉnh lưu. diode xung là diode làm việc ở tần số cao khoảng vài chục KHz , diode nắn điện thông thường không thể thay thế vào vị trí diode xung được, nhưng ngựơc lại diode xung có thể thay thế cho vị trí diode thường, diode xung có giá thành cao hơn diode thường nhiều lần.Về đặc điểm , hình dáng thì Diode xung không có gì khác biệt với Diode thường, tuy nhiên Diode xung thường có vòng dánh dấu đứt nét hoặc đánh dấu bằng hai vòng Ký hiệu của Diode xung * Diode tách sóng. Là loại Diode nhỏ vở bằng thuỷ tinh và còn gọi là diode tiếp điểm vì mặt tiếp xúc giữa hai chất bán dẫn P - N tại một điểm để tránh điện dung ký sinh, diode tách sóng thường dùng trong các mạch cao tần dùng để tách sóng tín hiệu. Một số mạch ứng dụng của Diode.

Mạch chỉnh lưu nửa sóng (một bán kỳ) Vdcm = Vm - 0.7V Ðiện thế đỉnh phân cực nghịch của diode là: VRM = Vm 5. Chỉnh lưu toàn sóng với biến thế có điểm giữa -9- ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex Ðiện thế đỉnh ở 2 đầu RL là: Vdcm=Vm – 0.7V Và điện thế đỉnh phân cực nghịch ở mỗi diode khi ngưng dẫn là: VRM =Vdcm+Vm=2Vm-0,7V Dạng sóng thường trực ở 2 đầu RL : 5. Chỉnh lưu toàn sóng dùng cầu diode - 10 - ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex Vdcm =Vm-2VD=Vm-1. Chỉnh lưu với tụ lọc Do điện thế đỉnh tối đa là Vdcm nên điện thế trung bình tối thiểu là Vdcmin=Vdcm-Vr(p-p) - 11 - ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex Khi chưa mắc tụ C : Khi có tụ lọc C : Vdcmin = Vdcm – Vr(p-p) 5.

Mạch cắt nối tiếp * Mạch căn bản có dạng 5. Mạch cắt song song * Mạch căn bản có dạng 6. Mạch dùng Diode Zener.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Điện Tử Cơ Bản Cho Cao Đẳng và Trung Cấp là một tài liệu quý giá dành cho sinh viên và những người đang theo học ngành điện tử. Tài liệu này cung cấp những kiến thức cơ bản về điện tử, giúp người đọc nắm vững các nguyên lý hoạt động của mạch điện, linh kiện điện tử và các ứng dụng thực tiễn trong ngành. Đặc biệt, giáo trình không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn bao gồm các bài tập thực hành, giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình điện tử cơ bản nghề điện công nghiệp cao đẳng trường cao đẳng dầu khí, nơi cung cấp kiến thức chuyên sâu về điện công nghiệp, hoặc Giáo trình điện tử cơ bản nghề điện công nghiệp và dân dụng trung cấp, giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của điện tử trong các lĩnh vực khác nhau. Ngoài ra, Giáo trình thực hành điện tử cơ bản nghề công nghệ kỹ thuật điệnđiện tử cđtc sẽ là một nguồn tài liệu hữu ích cho những ai muốn thực hành và nâng cao kỹ năng của mình trong lĩnh vực này.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội học hỏi và phát triển trong ngành điện tử.